1 CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
CỦA NHÀ NƯỚC
--&--
2
1.1 TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu và tổ chức thực hiện tín dụng xuất khẩu
của Nhà Nước.
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Phát triển xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy
tăng trưởng phát triển kinh tế. Phát triển xuất khẩu góp phần tăng trưởng GDP tạo
nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán, tạo công ăn việc làm cho người
lao động….Chính vì vậy, Chính phủ của bất kỳ quốc gia nào cũng xây dựng riêng
một chiến lược, chính sách hỗ trợ cho xuất khẩu như: tín dụng xuất khẩu của Nhà
nước, thưởng xuất khẩu, giảm thuế…
Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, hiểu theo nghóa rộng là các biện pháp hỗ trợ
về mặt tài chính đối với các hoạt động xuất khẩu. Nếu hiểu theo nghóa hẹp, tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước là hỗ trợ về mặt tài chính đối với nhà xuất khẩu, nhà
nhập khẩu.
Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là một nhánh của tín dụng đầu tư phát triển
Nhà nước. Đây là biện pháp hỗ trợ của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp có
hoạt động xuất khẩu nhằm mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá nội đòa trên
thò trường thế giới.
Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bao gồm các hình thức: Thứ nhất, Bảo lãnh tín
dụng xuất khẩu hoặc bảo hiểm tín dụng xuất khẩu; Thứ hai, Hỗ trợ tài chính: cho
bảo hiểm, bảo lãnh
Pháp
NATEXIS: cho vay, bảo lãnh, hỗ
trợ lãi suất
COFACE: bảo hiểm
c
EFIC: cho vay, bảo
hiểm, bảo lãnh
Đức
KFW: cho vay, bảo lãnh
HERMES: bảo hiểm, bảo lãnh
Đài Loan
EIBT: cho vay, bảo
hiểm, bảo lãnh
Trung Quốc
EIBC: cho vay, bảo lãnh
SINOSURE: bảo hiểm
Riêng ở Việt Nam hoạt động tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước chỉ mới triển
khai dưới hình thức cho vay, bảo lãnh. Trong đó chủ yếu là hoạt động cho vay,
4
Ngân hàng Phát triển Việt Nam là tổ chức thuộc sở hữu Chính Phủ được giao thực
hiện nhiệm vụ này.
1.1.2 Vai trò tín dụng xuất khẩu của Nhà nước:
Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là một hình thức của tín dụng Nhà nước. Do
mang đặc thù hỗ trợ vốn để tăng cường sức cạnh tranh hàng hoá xuất khẩu nên tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước có vai trò chủ yếu sau:
+ Thúc đẩy tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cả nước: Các doanh nghiệp xuất
khẩu có cơ hội tiếp cận được nguồn vốn sản xuất với ưu đãi về chi phí sử dụng vốn,
thời hạn vay, tài sản bảo đảm thấp…do đó họ sẽ yên tâm sản xuất, tập trung vào
nghiên cứu phát triển sản phẩm (hàng hóa xuất khẩu). Sản phẩm làm ra chất lượng
vốn vay
1.1.4 Quy đònh quốc tế về tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
1.1.4.1 Khuôn khổ pháp lý quốc tế
Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong trao đổi
thương mại quốc tế, là một công cụ cơ bản của chính sách thương mại quốc gia,
nhưng nếu được cấp phát một cách thiếu điều tiết, thiếu hài hòa thì sẽ tạo ra những
tác động làm sai lệch cạnh tranh trên thò trường. Năm 2005 giá trò các trao đổi
thương mại được hưởng sự hỗ trợ của Nhà nước dưới dạng này đạt mức 65 tỷ USD.
Ngoài các nước thuộc liên minh châu u, khuôn khổ pháp lý quốc tế áp dụng
cho tín dụng xuất khẩu chủ yếu bao gồm các Quy đònh của WTO nhấn mạnh đến
khía cạnh trợ cấp và các quy đònh của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD
nhấn mạnh đến mục tiêu đảm bảo cạnh tranh bình đẳng. Hai nhóm quy đònh của hai
tổ chức này là tương thích với nhau.
6
Ngoài các quy đònh thuần tuý pháp lý nêu trên, còn phải kể đến các quy đònh
khác có giá trò pháp lý thấp hơn được xây dựng trong khuôn khổ Liên minh Bern.
Liên minh này có quy chế là một hiệp hội không có thẩm quyền ban hành quy đònh,
chủ yếu là nơi để các thành viên thường xuyên gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm và
cam kết tuân thủ các nguyên tắc hoạt động chung.
1.1.4.2 Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ WTO
Các văn bản của WTO không trực tiếp quy đònh về vấn đề tín dụng xuất khẩu;
một trong những vai trò của tổ chức này là xử lý những rào cản đối với thương mại;
vấn đề tín dụng xuất khẩu chỉ được nêu như một ví dụ trong nội dung Hiệp đònh về
trợ cấp và các biện pháp bù trừ (Hiệp đònh SMC)
Điều 1, Hiệp đònh SMC đưa ra đònh nghóa về khái niệm trợ cấp và Điều 3 đưa ra
đònh nghóa về khái niệm hình thức trợ cấp cho xuất khẩu bò cấm. Ngoài những đònh
nghóa chung này ra, Hiệp đònh SMC tại Phụ lục 1, liệt kê các trường hợp trợ cấp
cho xuất khẩu bò cấm.
Trong danh mục các hình thức trợ cấp cho xuất khẩu bò cấm này, hình thức tín
dụng xuất khẩu có hỗ trợ của Nhà nước được đề cập đến tại 2 điểm:
mở rộng ra 30 nước thành viên. OECD đi theo nguyên tắc về dân chủ và kinh tế thò
trường nhằm: Hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững; Phát triển việc làm; Nâng cao
8
mức sống; Duy trì ổn đònh tài chính; Trợ giúp các nước khác trong việc phát triển
kinh tế; Đóng góp vào tăng trưởng thương mại thế giới.
OECD hoạt động dưới hình thức các y ban với một ban Thư ký thường trực
chuyên giúp việc cho các y ban. Qua quá trình thương lượng, trao đổi, các nước
thành viên thông qua các thoả thuận, thể hiện dưới các Hiệp đònh, Hiệp ước,
Khuyến nghò của hội đồng OECD, Tuyên bố hành động dưới một hình thức khác
(Ví dụ: Thỏa thuận về Tín dụng xuất khẩu, là một thỏa thuận không lập thành văn
bản). Dù tính chất pháp lý và hiệu lực ràng buộc của các văn bản này có mức độ
khác nhau, các văn bản này đều là các thoả thuận liên Chính Phủ, đánh dấu sự cam
kết mạnh mẽ của mỗi Chính Phủ thành viên trong việc tuân thủ các quy đònh của
Thoả thuận đó.
Các nội dung thảo luận về tín dung xuất khẩu chủ yếu thuộc thẩm quyền của Vụ
Thương mại và Nông nghiệp là Vụ giữ chức năng thư ký cho Nhóm công tác tín
dụng và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ của Nhà nước (ECG) và
nhóm các nước thành viên của Thỏa thuận về tín dụng xuất khẩu của Nhà
nước.
Nhóm công tác tín dụng và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu có sự hỗ trợ của Nhà
nước (ECG) có mục tiêu:
- Phân tích các chính sách được áp dụng trong lónh vực tín dụng và bảo lãnh
tín dụng xuất khẩu
- Xác đònh những vấn đề nảy sinh
- Giải quyết hoặc hạn chế các vấn đề này dựa trên những trao đổi đa phương
Nhóm các nước thành viên tham gia thỏa thuận nhằm thực hiện mục tiêu chung
là khuyến khích cạnh tranh giữa các nhà xuất khẩu dựa trên cơ sở chất lượng và giá
9
cả hàng hóa, dòch vụ xuất khẩu, chứ không dựa trên các ưu đãi tín dụng xuất khẩu có
sự hỗ trợ của Nhà Nước.
hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư.
- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu gồm: cho vay xuất khẩu,bảo lãnh tín
dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ
thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và
ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác
- Cung cấp dòch vụ thanh toán cho các khách hàng và tham gia hệ thống thanh
toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lónh vực tín dụng đầu tư phát triển
quốc tế và tín dụng xuất khẩu.
1.2.2 Nội dung chính sách tín dụng xuất khẩu
Quá trình phát triển chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Việt Nam đến nay có
thể chia thành hai giai đoạn sau:
1.2.2.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO: 2001 - 2006
Chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu giai đoạn này thực hiện theo Quyết đònh
133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001 của Thủ tướng về quy chế tín dụng hỗ trợ xuất
khẩu và có hiệu lực từ ngày 25/09/2001.
11
Những quy đònh cơ bản chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo Quyết đònh
133/2001/QĐ-TTg ngày 10/09/2001
Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
1. Hình thức tín dụng:
+ Cho vay đầu tư trung và dài hạn
+ Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
+ Bảo lãnh tín dụng đầu tư
+ Cho vay ngắn hạn
+ Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực
hiện hợp đồng
2. Đối tượng
+ Những đơn vò có dự án sản xuất, chế biến,
0,3%/năm tính trên số tiền đang bảo lãnh
- Cho vay vốn ngắn hạn: Lãi suất cho
vay bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư
phát triển của Nhà nước tại thời điểm
ký hợp đồng tín dụng và được giữ cố
đònh trong suốt thời hạn vay vốn.
- Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực
hiện hợp đồng:được miễn phí bảo lãnh
4. Mức vốn cho vay, mức hỗ trợ sau đầu tư, mức bảo lãnh
- Cho vay đầu tư trung dài hạn:
+ Dự án nhóm A thực hiện theo Quyết đònh
của Thủ tướng Chính Phủ.
+ Dự án nhóm B, C thực hiện theo quyết
đònh đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhưng
tối đa không quá 90% vốn đầu tư của dự án
Mức cho vay hàng năm thực hiện theo tiến
độ dự án.
- Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: Mức hỗ trợ lãi
suất sau đầu tư đối với từng dự án bằng chênh
lệch giữa lãi suất vay vốn của tổ chức tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời
điểm rút vốn vay.
- Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Mức bảo lãnh cho
từng dự án tối đa bằng 100% số vốn vay của
- Cho vay vốn ngắn hạn:
+ Cho vay trước khi giao hàng:
Mức cho vay không quá 80% giá trò
L/C hoặc không quá 70% giá trò hợp
đồng xuất khẩu. Đối với những mặt
cho việc vay vốn.
1.2.2.2 Giai đoạn sau khi gia nhập WTO: từ năm 2007 đến nay
Việt Nam bắt đầu gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào cuối năm
2006. Là một thành viên của Tổ chức thương mại thế giới, Việt Nam buộc phải tuân
thủ chặt chẽ quy đònh “Tín dụng xuất khẩu trong khuôn khổ WTO”. Chính vì lẻ đó,
Chính Phủ đã có những thay đổi chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu phù hợp với
thông lệ quốc tế. Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trước kia nay được gọi là chính sách tín
dụng xuất khẩu của Nhà nước và được thực hiện theo Nghò đònh số 151/NĐ-CP ngày
20/11/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Sau đây là những nội dung cơ bản chính sách tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
đang triển khai hiện nay, được quy đònh chi tiết tại Quyết đònh số 39/QĐ-HĐQL
ngày 31/08/2007 của Hội đồng quản lý về quy chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu
14
của Nhà Nước (Phụ lục) và Quyết đònh số 42/QĐ-HĐQL ngày 17/09/2007 của Hội
đồng quản lý về quy chế bảo đảm tiền vay của NHPTVN.
a. Nhà xuất khẩu vay:
- Đối tượng cho vay:Khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước có
hợp đồng xuất khẩu hàng hóa nằm trong danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất
khẩu.
- Điều kiện cho vay:
+ Khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có phương
án sản xuất kinh doanh được NHPT thẩm đònh và chấp thuận
+ Thực hiện các quy đònh về bảo đảm tiền vay theo quy đònh của Chính Phủ và
Quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT.
- Mức vốn cho vay: Mức vốn cho vay tối đa bằng 85% giá trò hợp đồng xuất khẩu
đã ký hoặc giá trò L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc giá trò hối phiếu
hợp lệ đối với cho vay sau khi giao hàng.
- Thời hạn cho vay: Tối đa không quá 12 tháng. Trường hợp cho vay trên 12
tháng, thực hiện theo quyết đònh của Chính Phủ hoặc Bộ Tài Chính.
- Đồng tiền cho vay: Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi
án sản xuất kinh doanh khả thi được NHPT thẩm đònh và chấp thuận bảo lãnh
+ Khách hàng có văn bản đề nghò bảo lãnh của tổ chức tín dụng cho vay vốn
16
+ Thực hiện các quy đònh về bảo đảm tiền vay tại Quy chế bảo đảm tiền vay
của NHPT.
- Mức bảo lãnh: Mức bảo lãnh theo mức vốn vay của nhà xuất khẩu, nhưng
không quá 85% giá trò hợp đồng xuất khẩu hoặc giá trò L/C
- Thời hạn bảo lãnh: Tối đa không quá 12 tháng
- Đồng tiền, phí bảo lãnh
+ Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam
+ Khách hàng được bảo lãnh trả phí bảo lãnh bằng 1%/năm trên số dư tín dụng
được bảo lãnh
- Hồ sơ đề nghò bảo lãnh xem chi tiết Phụ lục
c. Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Điều kiện bảo lãnh
+ Khách hàng tham gia dự thầu hoặc thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa
nằm trong danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu, có nhu cầu bảo lãnh dự
thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
+ Khách hàng có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tài liệu
hợp pháp chứng minh yêu cầu của phía nước ngoài về bảo lãnh dự thầu hoặc bảo
lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu
+ Khách hàng được bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải có
năng lực tài chính và năng lực kinh doanh để tham gia dự thầu hoặc thực hiện hợp
đồng xuất khẩu được NHPT thẩm đònh và chấp thuận bảo lãnh
- Mức bảo lãnh
+ Mức bảo lãnh tối đa không quá 3% giá dự thầu đối với bảo lãnh dự thầu.
17
+ Mức bảo lãnh đối đa không quá 15% giá trò hợp đồng xuất khẩu đối với bảo
lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
- Thời hạn bảo lãnh: Việc xác đònh thời hạn bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực
- Kiểm tra năng lực pháp luật, năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Thẩm đònh tình hình tài chính, uy tín của Khách hàng đối với Ngân hàng phát
triển và các tổ chức tín dụng khác.
- Thẩm đònh tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của
Khách hàng.
- Thẩm đònh tài sản bảo đảm tiền vay.
1.2.3.3 Xác đònh mức vốn cho vay, hạn mức cho vay, thời hạn vay
a. Mức vốn cho vay
* Cho vay từng lần: Mức vốn cho vay tối đa bằng 85% giá trò hợp đồng xuất
khẩu đã ký hoặc giá trò L/C đối với cho vay trước khi giao hàng hoặc giá trò hối
phiếu hợp lệ/ bộ chứng từ hoàn hảo đối với cho vay sau khi giao hàng.
* Đối với cho vay theo hạn mức: Tổng mức vốn cho vay trong kỳ không vượt quá
85% dự kiến tổng doanh thu xuất khẩu của mặt hàng đề nghò vay vốn.
b. Hạn mức cho vay
19
Ngân hàng sẽ căn cứ vào kết quả phân tích tình hình tài chính và hiệu quả
phương án sản xuất kinh doanh của Khách hàng sẽ xác đònh hạn mức tín dụng phù
hợp. Công thức xác đònh hạn mức cho vay:
Hạn mức cho vay xuất khẩu = (Chi phí sản xuất hàng xuất khẩu cần thiết/ vòng
quay vốn lưu động của mặt hàng xuất khẩu) – vốn tự có tham gia vào xuất khẩu
mặt hàng vay vốn – các khoản huy động khác dành cho xuất khẩu mặt hàng vay
vốn.
c. Thời hạn vay vốn
v Đối với cho vay từng lần:
Thời hạn cho vay không vượt quá 12 tháng và được xác đònh trên cơ sở:
- Thời gian giao hàng, thanh toán của hợp đồng xuất khẩu/ hợp đồng uỷ thác
xuất khẩu/ đơn hàng xuất khẩu hoặc L/C
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh (thu mua, dự trữ, sản xuất kinh doanh, thanh toán)
của Khách hàng nhưng tối đa không vượt 12 tháng. Trường hợp các hợp đồng xuất
khẩu quy đònh giao hàng nhiều lần trong thời gian dài, Ngân hàng xem xét cho vay
chứng từ.
b. Giải ngân vào tài khoản đơn vò thụ hưởng:
- Bảng kê rút vốn vay kiêm khế ước nhận nợ theo mẫu
21
- Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn: hợp đồng cung ứng hàng hoá dòch
vụ (nếu có), Hoá đơn mua hàng hoá dòch vụ, phiếu nhập kho (nếu có) hoặc bảng kê
các hoá đơn hàng hoá.
1.2.3.6 Kiểm tra, giám sát sau giải ngân
a. Kiểm tra thông qua, chứng từ:
- Đònh kỳ Ngân hàng tiến hành đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tài
chính của Khách hàng thông qua các báo cáo tài chính.
- Trường hợp cấp tạm ứng, sau khi hoàn chứng từ, Ngân hàng kiểm tra ngay các
hoá đơn, bộ chứng từ nhập khẩu, khối lượng nguyên vật liệu thu mua có phù hợp
với số vốn vay đã tạm ứng.
- Đònh kỳ hàng tháng, hàng quý, Ngân hàng kiểm tra chứng từ chứng minh việc
xuất khẩu của Khách hàng, đảm bảo hàng xuất khẩu đúng đối tượng, giá trò lô hàng
xuất khẩu, phù hợp với số vốn đã cho vay.
b. Kiểm tra tại hiện trường
- Sau khi cấp vốn vay, Ngân hàng kiểm tra đònh kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường
về: tiến độ thực hiện hợp đồng xuất khẩu, tình hình thu mua nguyên liệu, nhập kho
hàng hóa, đảm bảo sự phù hợp giữa các hoá đơn chứng từ thu mua với số lượng
hàng hóa đã thu mua và giá trò thực tế được hình thành từ vốn vay.
- Ngân hàng cho vay thường xuyên liên hệ với ngân hàng thanh toán phục vụ
Khách hàng để theo dõi việc mở và sửa đổi L/C (trường hợp Khách hàng vay vốn
theo hình thức L/C); theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu;
tình hình giao hàng; tình hình lập bộ chứng từ hàng xuất; nắm chắc thời điểm thanh
toán tiền hàng đảm bảo tiền vay chuyển trả ngay cho Ngân hàng.
22
- Đònh kỳ hoặc đột xuất Ngân hàng kiểm tra giám sát đánh giá về tình hình, thực
trạng tài sản bảo đảm tiền vay, những biến động về giá trò do tăng, giảm giá thò
24
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
TÍN DỤNG XUẤT KHẨU CỦA NHÀ NƯỚC
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
SỞ GIAO DỊCH II
--&--
25
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHI MINH
2.1.1 Vò trí đòa lý
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ đòa lý khoảng 10o 10’ – 10o 38’ vó độ
Bắc và 106o22’ – 106o54’kinh độ đông, ở phía Nam và thuộc khu vực Đông Nam
Bộ.
+ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương
+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh
+ Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và tiền Giang
+ Phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Ròa – Vũng Tàu
+ Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai
+ Phía Nam giáp với Biển Đông có bờ biển dài 15km
Thành phố Hồ Chí Minh có tổng diện tích khoảng 2985 km2 với dân số khoảng
trên 8 triệu người. Thành phố được chia làm 24 quận, huyện
+ Quận : 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12, Tân Bình, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận,
Thủ Đức, Bình Tân, Tân Phú