Dạy học phát triển năng lực: Chủ đề kim loại kiềm kiềm thổ - Pdf 55

Chủ đề: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT.
A. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
 Nội dung 1: Đơn chất của KLK, KLKT.
 Nội dung 2: Hợp chất của KLK, KLKT.
B. TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức
- Nêu được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của KLK, KLKT.
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của KLK, KLKT và một số hợp chất của chúng
- Nêu được phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ (điện phân muối halogenua nóng chảy).
- Nêu được tính chất vật lí, hóa học của KLK, KLKT và các hợp chất quan trọng của nó.
- Giải thích được tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất quan trọng của nó
- Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng,
viết sơ đồ điện phân điều chế KLK, KLKT.
- Nêu được khái niệm về nước cứng, tác hại và các phương pháp làm mềm nước cứng.
* Kỹ năng
- Tư duy, so sánh, giải quyết vấn đề
- Kĩ năng học tập: tự học, tự nghiên cứu, hoạt động nhóm
- Kĩ năng khoa học: quan sát, tìm kiếm các mối quan hệ, thí nghiệm, tính toán.
* Thái độ
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác khi sử dụng hóa chất, tiến hành thí nghiệm
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
2. Định hướng các năng lực cần hình thành
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

(Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà)
Đọc thông tin:
Cho các kim loại sau: 3Li; 11Na; 19K; 37Rb; 55Cs; 4Be; 12Mg; 20Ca; 38Sr; 56Ba
Trả lời các câu hỏi sau:
1. a. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên (không được sử dụng sách giáo khoa và bảng tuần
hoàn các nguyên tố).
b. Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. a. Quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận xét về tính cứng của kim loại Na.
b. nghiên cứu bảng 6.1 và 6.2. Một số hằng số vật lí quan trọng và kiểu mạng tinh thể của kim loại kiềm, kim
loại kiềm thổ để nhận xét quy luật biến đổi tính chất vật lí của KLK, KLKT và so sánh t/c vật lí giữa KLKKLKT cùng chu kì.
3. Nghiên cứu SGK trình bày ứng dụng, phương pháp điều chế kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(HS thực hiện ở trên lớp)
Câu 1: Cho 4 nguyên tố 19K ; 21Sc ; 29Cu ; 24Cr. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài
cùng là 4s1
A. K; Cr; Cu
B. K; Sc; Cu
C. K; Sc; Cr
D. Cu ; Sc; Cr
Câu 2: Người ta có thể điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp nào dưới đây?
A. thuỷ luyện
B. điện phân dd muối clorua của kim loại kiềm
C. nhiệt luyện
D. điện phân n/c muối clorua của kim loại kiềm
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng:
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, các kim loại nhóm IIA có:
A. Bán kính nguyên tử tăng dần
B. Tính khử kim loại tăng dần
C. Năng lượng ion hóa tăng dần
D. Độ âm điện giảm dần.

Rb: [Kr]5s1

Na: [Ne]3s1
Cs: [Xe]6s1

K: [Ar]4s1

Hoạt động 2: Tính chất vật lí
- GV dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na.
- HS quan sát bề mặt của kim loại Na và tiếp tục
hoàn thành câu hỏi số 2 trong phiếu học tập theo
nhóm.
- GV gọi 1 nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm
còn lại theo dõi và đưa ra nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp lại ý kiến và kết luận.
- Thông qua nội dung câu hỏi số 2 kết hợp với
nghiên cứu SGK, yêu cầu HS trình bày về tính chất
vật lý của kim loại kiềm, kiềm thổ.
- GV giải thích các nguyên nhân gây nên những
tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm.
- HS nhận xét quy luật biến đổi tính chất vật lí
của KLK, KLKT và so sánh t/c vật lí giữa KLKKLKT cùng chu kì.
- GV : Theo em, vì sao tính chất vật lí của các
kim loại kiềm thổ lại biến đổi không theo một quy
luật nhất định giống như kim loại kiềm ?
Hoạt động 3: Ứng dụng – TTTN- Điều chế
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trình bày các
ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm.
- Gv: bổ sung thiêm một số ứng dụng của KLK,
KLKT.

Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2;
Sr: [Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2

IV. ỨNG DỤNG, TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ
ĐIỀU CHẾ
1. Ứng dụng:
* KLK :
- Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ ngoài cùng thấp.
Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ 700C dùng
làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
- Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật
hàng không.
- Cs được dùng làm tế bào quang điện.
* KLKT
- Be ứng dụng trong kĩ thuật hàng không, kĩ thuật
nguyên tử. Thép 1% Be có tính bền cao, hợp kim Cu
chứa 2%Be chống gãy gấp 4 lần Cu nguyên chất.
- Hợp kim Mg có nhiều ứng dụng ttrong công nghiệp ô
tô, máy bay, chế tạo máy : hợp kim manhali, electron…


aluminat có ở trong đất.
* KLKT: Tồn tại ở dạng hợp chất : quặng
đolomit ( MgCO3. CaCO3), thạch cao (xelenitCaSO4.2H2O), canxit ( CaCO3)..
- GV ? Em hãy cho biết để điều chế kim loại kiềm
ta có thể sử dụng phương pháp nào ?
- GV dùng tranh vẽ hướng dẫn HS nghiên cứu sơ
đồ thiết bị điện phân NaCl nóng chảy trong công
nghiệp.


- Học sinh biết tính chất hóa học của KLK- KLKT, viết PTHH thể hiện tính chất hóa học của KLK- KLKT.
2. Kĩ năng:
- Từ cấu tạo nguyên tử dự đoán tính chất hóa học của KLK, KLKT.
- Làm một số thí nghiệm đơn giản về KLK, KLKT.
- Giải bài tập về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ.
3. Thái độ:
- Cẩn thận trong các thí nghiệm hoá học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực hoạt động độc lập, năng lực hợp tác, tư duy logic, phát triển ngôn ngữ hóa học, năng lực quan sát và
giải quyết vấn đề.
II. TRỌNG TÂM:
- Tính chất hóa học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ.
III. CHUẨN BỊ:
1. Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số tính chất vật lí của kim loại kiềm. Máy chiếu.
2. Dụng cụ, hoá chất: Na kim loại, bình khí O2 và bình khí Cl2, nước, dao.
IV. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
V. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới


Hot ng
Hot ng 1
- GV ?: Trờn c s cu hỡnh electron nguyờn t v
cu to mng tinh th ca kim loi kim, em hóy d
oỏn tớnh cht hoỏ hc chung ca cỏc kim loi
kim, kim loi kim th, so sỏnh tớnh cht húa hc
ca KLK so vi KLKT cựng chu kỡ.


v mt phn MO2 v nitrua.
2Mg + O22MgO
b. Tỏc dng vi phi kim khỏc to mui
2K + Cl2 2KCl
Hot ng 3: tỏc dng vi axit
Mg + Cl2 MgCl2
* Chỳ ý: Khụng thc hin phn ng ca kim loi
2.
Tỏc
dng vi axit
kim vi axit vỡ phn ng rt mónh lit, gõy n.
a. HCl, H2SO4 loóng
- Cỏc KLK, KLKT kh d dng ion H+ trong dung dch
axit HCl, H2SO4 loóng to thnh khớ H2.

2 Na 2 H 2 Na H 2
- Phn ng KLK vi axit xy ra mónh lit, gõy n. Tt c
cỏc KLK u gõy n khi tip xỳc vi axit.
b. HNO3, H2SO4 c
- KLK, KLKT kh c S+6 trong H2SO4 c xung S-2
v N+5 trong HNO3 xung N-3.
0

+5

+2

-3

4Mg + 10HNO

to
� MgO + H2
Mg + 2 H2O ��
*Chú ý:
Riêng Be có thể tan trong dd kiềm hoặc kiềm nóng chảy
tạo muối berinat
to
� Na2BeO2 +H2
Be + 2NaOH ��
( natri berilat)
4. Củng cố
Hãy viết PTHH biểu diễn các chuyển đồi sau (M : kim loại kiềm)
M
M2O
MOH
M2CO3
MCl

MHCO3

MOH

Ngày 3/2/2017
Tiết 44: HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết:
- Tính chất, ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
2. Kĩ năng:
- Từ cấu tạo suy ra tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế.
- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ..



CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O  nhận biết
khí CO2
- Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công
nghiệp: sản xuất NH3, CaOCl2, vật liệu xây dựng,

Hoạt động 2. Tìm hiểu tính chất của
2. Canxi cacbonat
CaCO3
- CaCO3 là chất rắn màu trắng, không tan trong
GV yêu cầu HS dựa vào thành phần phân tử nước.
nêu tính chất hóa học của CaCO3.
- CaCO3 bị phân hủy ở nhiệt độ ~ 1000 oC.

đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
- HS quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích
bằng phương trình phản ứng.

1000o C

CaCO3 ����� CaO + CO2
? Yếu tố gì ảnh hưởng tới cân bằng của phản - Ở nhiệt độ thường CaCO3 tan dần trong nước
có hòa tan khí CO2 tạo thành muối tan
ứng trên ?
? Em hãy giải thich các hiện tượng sự tạo
thành thạch nữ trong hang đọng đá vôi, sự
tạo thành lớp cặn đá vôi trong các dụng cụ
đun nước nóng ?


1600C

CaSO4.2H2O
thach cao song

CaSO4.H2O +H2O
thach cao nung

- Thạch cao khan là CaSO4
3500C

CaSO4.2H2O
thach cao song

CaSO4 +2H2O
thach cao khan

4. CỦNG CỐ:
1. Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 sẽ
A. Có kết tủa trắng.  B. có bọt khí thoát ra. C. có kết tủa trắng và bọt khí.
D. không có hiện tượng gì.
2. Cho 2,84g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 672 ml khí CO2 (đkc). Phần
trăm khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp lần lượt là
A. 35,2% & 64,8% B. 70,4% & 26,9% C. 85,49% & 14,51%
D.17,6% & 82,4%
VI. DẶN DÒ:
1. BTVN: 1 → 7 trang 119 (SGK).
2. Xem trước phần NƯỚC CỨNG.
VII. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 45: Nước cứng

- GV ?
- Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là
+ Nước có vai trò như thế nào đối với đời sống
nước cứng.
con người và sản xuất?
- Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg 2+ và
+ Nước sinh hoạt hàng ngày lấy từ đâu? Là
Ca2+ được gọi là nước mềm.
nguồn nứơc gì?
* Phân loại:
- GV: thông báo: Nước tự nhiên lấy từ sông suối, a) Tính cứng tạm thời: Gây nên bởi các muối
ao hồ. nước ngầm là nước cứng, vậy nước cứng
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
là gì ?
Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO 3)2 và
Nước mềm là gì? Lấy ví dụ.
Mg(HCO3)2 bị phân huỷ → tính cứng bị mất.
t0
- GV ?: Em hãy cho biết cơ sở của việc phân loại
Ca(HCO3)2
CaCO3 +CO2 +H2O
tính cứng là gì ? Vì sao gọi là tính cứng tạm
t0
thời ? Tính cứng vĩnh cữu ?
Mg(HCO3)2
MgCO3 +CO2 +H2O
b) Tính cứng vĩnh cữu: Gây nên bởi các muối
sunfat, clorua của canxi và magie. Khi đun sôi,
các muối này không bị phân huỷ.
c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm

đổi ion của một số chất cao phân tử tự nhiên hoặc
nhân tạo người ta có phương pháp trao đổi ion.
- GV ?: Phương pháp trao đổi ion có thể làm mất
những loại tính cứng nào ?
Hoạt động 4
- HS nghiên cứu SGK để biết được cách nhận biết
ion Ca2+ và Mg2+.
Lớp phân thành 4 nhóm: làm thí nghiệm trong 4
phút, thảo luận và hoàn thành phiếu học tập 4
phút: Trong các pp đun sôi, dùng Ca(OH)2, dùng
Na2CO3 phương pháp nào làm mềm được tính
cứng của nước. Viết PTHH.
Nhóm 1,2: Nước có tính cứng tạm thời
Nhóm 3,4: Nước có tính cứng vính cửu
Hs: Treo sản phẩm lên bảng và thuyết trình
Gv: Nhận xét, đánh giá

quần áo.
- Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị
của trà. Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực
phẩm lâu chín và giảm mùi vị.

3. Cách làm mềm nước cứng
- Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion Ca2+,
Mg2+ trong nước cứng.
a) Phương pháp kết tủa
* Tính cứng tạm thời:
- Đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và
Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra muối cacbonat
không tan. Lọc bỏ kết tủa → nước mềm.


MgCO3 + CO
2+ H
2O

Mg(HCO3)2 (tan)

Mg2+ + 2HCO3-

4. CỦNG CỐ:
1. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3−, 0,02 mol Cl−.
Nước trong cốc thuộc loại nào ?
A. Nước cứng có tính cứng tạm thời.
B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu.
C. Nước cứng có tính cứng toàn phần. 
D. Nước mềm.
2. Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?
A. NaCl.
B. H2SO4.
C. Na2CO3. 
D. KNO3.


3. Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ?
A.
B.
C.
D. 
4. Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây ?
A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển).

chất vật lí, tính chất
hóa học của KLK,
KLKT và hợp chất.
-Nêu được phương
pháp điều chế KLK,
KLKT, điều chế
NaOH.

Vận dụng

- Vận dụng kiến thức
đã học từ một chất
cụ thể là Na, Ca
hoặc hợp chất của
Na, Ca cho các kim
- Giải thích và loại khác và hợp
minh họa được chất của chúng.
các tính chất hóa - Vận dụng kiến thức
học của KLK, đã học để làm bài
KLKT và hợp tập nhận biết, tách
chất bằng các và tinh chế, điều chế
phản ứng hóa học. KLK, KLKT và hợp
- Giải thích được chất.

- Nêu được một số một số ứng dụng,
ứng dụng của KLK, điều chế, cách bảo
KLKT và hợp chất. quản kim loại
kiềm và hợp chất.

Vận dụng cao

- Tính toán theo
công thức và phương
trình hóa học, các
định luật hóa học.

- Mô tả và nhận biết
được các hiện tượng
Bài tập thực
thí nghiệm tính chất
hành/thí
hóa học của KLK,
nghiệm
KLKT và hợp chất.

-Giải thích được
các hiện tượng thí
nghiệm tính chất
hóa học của KLK,
KLKT và hợp
chất.

- Giải thích được
một số hiện tượng
TN liên quan đến
thực tiễn.

...
IV: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ

- Giải được các

giảm dần.
Định lượng.
Câu 5: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 400.
B. 200.
C. 100.
D. 300.
Câu 6. Số mol HCl cần dùng để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaHCO3 là
A. 0,2.
B. 0,1.
C. 0,05.
D. 0,3.
Câu 7. Số mol khí H2 thoát ra khi cho 0,2 mol Na vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn là
A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,05
D. 0,3.
Câu 8. Thể tích khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để khi hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thì thu
được 10,6 gam muối.
A. 3,36 lít.
B. 4,48 lít.
C. 2,24 lít.
D. 1,12 lít.
Câu 9. Khối lượng muối thu được khi đốt 0,1 mol Na trong khí Cl2 dư là
A. 5,85 gam.
B. 11,7 gam .
C. 2,975 gam.
D. 23,4 gam.
Câu 10. Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống như dùng để tạo bọt
và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiều loại bánh, thêm vào xốt cà chua hay nước


��


Na2CO3 + H2O. X là hợp chất


A. KOH
B. NaOH
C. K2CO3
D. HCl
Câu 2: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
A. Điện phân NaCl nóng chảy.
B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước.
C. Điện phân NaOH nóng chảy.
D. Điện phân NaBr nóng chảy.
Câu 3: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
A. NH3, O2, N2, CH4, H2.
B. N2, Cl2, O2, CO2, H2.
C. NH3, SO2, CO, Cl2.
D. N2, NO2, CO2, CH4, H2.
Câu 4: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 5. Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH

A. 1.
B. 2.

B. 0,560 lít.
C. 0,224 lít.
D. 1,344 lít.
Câu 11. Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H 2
(đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là
A. 100 ml.
B. 200 ml.
C. 300 ml.
D. 600 ml.
Bài tập thực hành thí nghiệm
Câu 12. Hiện tượng quan sát được khi cho một mẩu Na vào H 2O là mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. Hiện
tượng này được giải thích là do
A. kim loại Na nhẹ hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước.
B. kim loại Na nặng hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước.
C. kim loại Na nhẹ hơn nước, khí O2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước.
D. Na nhẹ hơn nước và tác dụng mạnh với nước tạo ra khí N 2 gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt
nước.
c. Mức độ vận dụng thấp
Định tính
Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và CaCl2 có số mol bằng nhau. Hoà tan hỗn hợp X trong nước
và đun nóng nhẹ thu được dung dịch Y, khí Z và kết tủa T. Dung dịch Y chứa:
A. NaCl.
B. NaCl, NaOH.
C. NaCl, NaHCO3.
D. NaCl, CaCl2.
Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.


(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.

Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K 2CO3 0,2M và KOH x mol/lít , sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư), thu
được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:
A. 1,0.
B . 1,4.
C. 1,2.
D. 1,6.
Câu 8. Hoà tan hoàn toàn 19 gam hỗn hợp X gồm M 2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) trong dung dịch
HCl dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Kim loại M là
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Rb.
Câu 9. Hòa tan hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A,B kế tiếp nhau trong phân nhóm(M A< MB). Lấy 0.425 g hỗn
hợp X Hòa tan hoàn toàn vào H2O thu được 0.168 l H2(đktc) .Tỉ lệ về số mol của A,B là
A. 2 : 1.
B. 2: 3.
C. 1: 1.
D. 1: 3.
Câu 10. Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau. Hòa tan 0,37 gam hỗn hợp A trong nước
dư, thu được dung dịch X. Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch X, được dung dịch Y. Để trung hòa
vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếp dung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH. Hai kim
loại kiềm trên là
A. Li-Na.
B. Na-K.
C. K-Rb.
D. Rb-Cs.
Bài tập thực hành thí nghiệm
Câu 11. Cho các hiện tượng thí nghiệm sau
1) Đốt NaOH bằng đũa platin trên ngọn lửa đèn cồn thấy có màu vàng.

6) 3Li2CO3 + 2H3PO4 2Li3PO4 + 3CO2 + 3H2O
Số phương trình hóa học có phương trình ion rút gọn: CO32- + 2H+ CO2 + H2O là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 3: Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan. Mặt khác, cho a
gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH) 2, thu được 2a gam dung dịch Y. Công thức của X

A. KHS.
B. NaHSO4.
C. NaHS.
D. KHSO3.
Câu 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau
X1 + X2 → X4 + H2;
X3 + X4 → CaCO3 + NaOH; X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl + CO2
Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là
A. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3.
B. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2.
C. Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3.
D. Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2.
Câu 5: Cho 3 dung dịch chứa 3 muối X, Y và Z (có các gốc axit khác nhau). Biết:
- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Y có khí bay ra;
- Dung dịch muối Y tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện;
- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra.
Các muối X, Y, Z lần lượt là:
A. NaHSO4, Na2CO3, Ba(HCO3)2.
B. NaHCO3, Na2SO4, Ba(HCO3)2.
C. Na2CO3, NaHSO4, Ba(HCO3)2.
D. NaHSO4, Na2CO3, Mg(HCO3)2.

Câu 10. Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO 2, Na2CO3 và CaO. Một loại thủy tinh
thường có phần trăm khối lượng các nguyên tố: Na chiếm 9,62%, Ca chiếm 8,368%, còn lại là Si và O. Biết
công thức của thủy tinh được điều chế dưới dạng các oxit. Công thức của loại thủy tinh đó là
A. Na2O.CaO.6SiO2
B. Na2O.CaO.3SiO2
C. Na2O.2CaO.3SiO2
D. 2Na2O.CaO.2SiO2
Câu 11. Độ dinh dưỡng của phân bón kali là hàm lượng phần trăm K 2O có trong tổng khối lượng phân bón.
Một mẫu phân bón kali có khối lượng 100 gam chứa 74,5 gam KCl, 17,4 gam K 2SO4 còn lại là tạp chất không
chứa kali. Tính độ dinh dưỡng của loại phân bón kali đó
A. 56,4 %
B. 51,7 %
C. 47,0%
D. 91,9%
Câu 12. Trong một số nước ứng chứa a mol Ca 2+, b mol Mg2+, và c mol HCO3-. Nếu chỉ dùng nước vôi trong,
nồng độ Ca(OH)2 pM để làm giảm độ cứng của cốc thì người ta thấy khi thêm V lít nước vôi trong vào cốc, độ
cứng trong cốc là nhỏ nhất (coi các kết tủa ở dạng muối cacbonat). Biểu thức tính V theo a, b, p là:
b+a
2b  a
b  2a
ba
p
A. V = p
B.V= p
C. V=
D. V= 2p
Câu 13: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít CO2 (đktc) vào V lít dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 2a gam kết tủa. Mặt khác
nếu hấp thụ hoàn toàn 17,92 lít CO2 (đktc) vào V lít dung dịch trên thu được a gam kết tủa. Giá trị của V là :
A. 0,45 lít.
B. 0,7 lít.

C. Dung dịch NaCl độc.
D. Vi khuẩn bị trương nước do thẩm thấu
2. Thành phần các muối trong nước biển như thế nào?

Thành phần muối
NaCl
MgCl2
MgSO4
CaSO4
K2SO4
CaCO3
MgBr2 và các thành phần khác
Tổng số

Trong 1 kg nớc
27,2
3,8
1,7
1,2
0,9
0,1
0,1
35,0

Tỉ lệ %
77,8
10,9
47,0
3,6
2,5

Màu tím (bởi K+)
 NaCl hay NaNO3:

Màu vàng (bởi Na+)

 LiCl hay LiNO3:

Đỏ thắm (bởi Li+)

 CaCl2 hay Ca(NO3)2:

Đỏ gạch (bởi Ca2+)

 BaCl2 hay Ba(NO3)2:

Xanh nõn chuối (bởi Ba2+)

 CuCl2 hay CuSO4:
Xanh da trời (bởi Cu2+)
5. Em hãy giải thích ý nghĩa hóa học của câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status