BIEÁN CHÖÙNG CUÛA
CORTICOID
CORTICOID
DÀN BÀI
DÀN BÀI
I.
I.
Nhắc lại sinh lý
Nhắc lại sinh lý
II.
II.
Biến chứng của việc sử dụng corticoid
Biến chứng của việc sử dụng corticoid
III.
III.
Xử trí
Xử trí
IV.
IV.
Cách sử dụng và phòng ngừa biến chứng của
Cách sử dụng và phòng ngừa biến chứng của
corticoid
corticoid
V.
V.
Tiếp cận bệnh nhân nghi sử dụng corticoid
Tiếp cận bệnh nhân nghi sử dụng corticoid
kéo dài
kéo dài
Dò hóa đạm
b)
b)
Phân hủy và tái phân bố mô mỡ
Phân hủy và tái phân bố mô mỡ
c)
c)
Tăng sự tân sinh đường, giảm thu nạp gluco
Tăng sự tân sinh đường, giảm thu nạp gluco
ngoại vi
ngoại vi
d)
d)
Tác dụng kháng vitamin D: giảm hấp thu Canxi
Tác dụng kháng vitamin D: giảm hấp thu Canxi
ở ruột, tăng thải Canxi qua thận, giảm hoạt
ở ruột, tăng thải Canxi qua thận, giảm hoạt
động tạo xương của tạo cốt bào
động tạo xương của tạo cốt bào
I. Nhắc lại sinh lý
Tác dụng sinh lý(tt)
Tác dụng sinh lý(tt)
❂
Tăng hấp thu Na
Tăng hấp thu Na
+
+
và nùc; tăng thải K
và nùc; tăng thải K
200
300
15 – 20
200
70
2
2
1
1
0
0
0
0
300
150
20
1
0.8
4
4
5
5
25 – 50
25 – 50
0.3
15
0
20
25
5
(min)
Mineralocorticoid
Potency
Glucocorticoid
Potency
Equivalent
Dose (mg)
2. Chỉ đònh
2. Chỉ đònh
Không liên quan nội tiết:
Không liên quan nội tiết:
–
Chống viêm, chống dò ứng
Chống viêm, chống dò ứng
–
Ức chế miễn dòch
Ức chế miễn dòch
–
Giảm áp lực nội sọ, trong chấn thương thần
Giảm áp lực nội sọ, trong chấn thương thần
kinh….
kinh….
Liên quan nội tiết:
Liên quan nội tiết:
–
Trong suy thượng thận cấp
Trong suy thượng thận cấp
Hc Cushing do thuốc
Ngưng đột ngột:
Ngưng đột ngột:
Cơn suy thượng thận cấp
Cơn suy thượng thận cấp
Tại chỗ
Tại chỗ
A. Biến chứng liên quan khi dùng liều cao hoặc kéo dài
1. Biến chứng sớm
1. Biến chứng sớm
a)
a)
Biến chứng tiêu hóa:
Biến chứng tiêu hóa:
–
Gây loét nhiều ổ
Gây loét nhiều ổ
–
Thường ở người suy dinh dưỡng, dùng
Thường ở người suy dinh dưỡng, dùng
thêm các thuốc khác (NSAIDs)
thêm các thuốc khác (NSAIDs)
–
Sang thương tự nó ít xuất huyết
Sang thương tự nó ít xuất huyết
–
Khi có viêm loét dạ dày tá tràng từ trước,
Khi có viêm loét dạ dày tá tràng từ trước,
dùng corticoid rất dễ bò đau trở lại hoặc
c) Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn
–
Dễ nhiễm trùng với vi trùng sinh mủ, lao,
Dễ nhiễm trùng với vi trùng sinh mủ, lao,
virus, nấm
virus, nấm
–
Lao tiềm ẩn có thể bùng phát
Lao tiềm ẩn có thể bùng phát
A. Biến chứng liên quan khi dùng liều cao hoặc kéo dài
2. Biến chứng muộn
2. Biến chứng muộn
a) Rối loạn phân bố mỡ, thay đổi da niêm
a) Rối loạn phân bố mỡ, thay đổi da niêm
–
Mỡ tụ ở mặt, sau cổ, thân mình
Mỡ tụ ở mặt, sau cổ, thân mình
–
Giảm cơ lực
Giảm cơ lực
–
Da teo mỏng, dễ bò bầm máu khi va chạm,
Da teo mỏng, dễ bò bầm máu khi va chạm,
có vết rạn ở da
có vết rạn ở da
–
Da chậm lành sẹo khi bò tổn thương
Da chậm lành sẹo khi bò tổn thương
–
A. Biến chứng liên quan khi dùng liều cao hoặc kéo dài
2. Biến chứng muộn (tt)
2. Biến chứng muộn (tt)
c) Mắt:
c) Mắt:
–
Đục thủy tinh thể
Đục thủy tinh thể
–
Tăng áp lực nội nhãn (25% bệnh nhân)
Tăng áp lực nội nhãn (25% bệnh nhân)
làm nặng thêm bệnh glaucom đã có
làm nặng thêm bệnh glaucom đã có
d) Rối loạn khác:
d) Rối loạn khác:
–
Corticoid giữ nước và muối
Corticoid giữ nước và muối
tăng cân,
tăng cân,
phù, tăng huyết áp
phù, tăng huyết áp
–
Kali máu có xu hướng giảm
Kali máu có xu hướng giảm
–
Tăng hiện tượng thuyên tắc mạch, có lẽ do
Tăng hiện tượng thuyên tắc mạch, có lẽ do
tăng các yếu tố đông máu (V, VIII) và
tăng các yếu tố đông máu (V, VIII) và
prothrombin
prothrombin
–
CTM:
CTM:
Hồng cầu, hemoglobin có
Hồng cầu, hemoglobin có
khuynh hướng tăng
khuynh hướng tăng
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu đa nhân trung tính
tăng, dù không nhiễm trùng
tăng, dù không nhiễm trùng
Giảm lympho bào (50% bệnh
Giảm lympho bào (50% bệnh
nhân) và bạch cầu ái toan
nhân) và bạch cầu ái toan
II. Biến chứng
II. Biến chứng
B. Biến chứng khi ngưng thuốc (tt)
B. Biến chứng khi ngưng thuốc (tt)
*
*
Lâm sàng cơn suy thượng thận cấp:
Lâm sàng cơn suy thượng thận cấp:
–
Buồn nôn, nôn, đau bụng dữ dội
Buồn nôn, nôn, đau bụng dữ dội
–
Rối loạn tâm thần, buồn ngủ, ngủ lòm, co
Rối loạn tâm thần, buồn ngủ, ngủ lòm, co
giật, động kinh
giật, động kinh
–
Trụy tim mạch: mạch nhanh, huyết áp tụt,
Trụy tim mạch: mạch nhanh, huyết áp tụt,
triệu chứng mất nước, toan chuyển hóa
triệu chứng mất nước, toan chuyển hóa
–
Rối loạn điều hòa thân nhiệt
Rối loạn điều hòa thân nhiệt
II. Biến chứng
B. Biến chứng khi ngưng thuốc
B. Biến chứng khi ngưng thuốc
Cận lâm sàng:
Đứt dây chằng
Đứt dây chằng
–
Corticoid bôi da: teo da, mất sắc tố, mụn
Corticoid bôi da: teo da, mất sắc tố, mụn
trứng cá, nhiễm trùng
trứng cá, nhiễm trùng
–
Corticoid dạng khí dung: nấm miệng
Corticoid dạng khí dung: nấm miệng
III. XỬ TRÍ
III. XỬ TRÍ
1.
1.
Xử trí cơn suy thượng thận cấp
Xử trí cơn suy thượng thận cấp
2.
2.
Với biến chứng sớm (XHTH, tâm thần, nhiễm
Với biến chứng sớm (XHTH, tâm thần, nhiễm
trùng)
trùng)
3.
3.
Với các biến chứng muộn liên quan đến
yên thượng thận thì dùng Dexamethasone
yên thượng thận thì dùng Dexamethasone
4 mg IV ngay từ đầu thay vì dùng
4 mg IV ngay từ đầu thay vì dùng
hydrocortisone
hydrocortisone
Truyền nhanh trong 1 giờ 1 lít NaCl
Truyền nhanh trong 1 giờ 1 lít NaCl
0.9% có pha sẵn Dexa 4 mg và 25 đơn
0.9% có pha sẵn Dexa 4 mg và 25 đơn
vò ACTH
vò ACTH
Đo cortisol máu trước và sau khi truyền
Đo cortisol máu trước và sau khi truyền
III. Xử trí
1. Xử trí cơn suy thượng thận cấp (tt)
1. Xử trí cơn suy thượng thận cấp (tt)
Lấy nước tiểu 17–OH corticosteroid
Lấy nước tiểu 17–OH corticosteroid
Trong dòch truyền tiếp theo pha ACTH
Trong dòch truyền tiếp theo pha ACTH
sao cho đủ 3 đơn vò / 1 giờ trong 8 giờ
sao cho đủ 3 đơn vò / 1 giờ trong 8 giờ
Lấy mẫu máu thứ 3 đo cortisol vào giờ