Trường Đai Học Tài Chính Marketing
Khoa Đào Tạo Sau Đại Học
***
TIỂU LUẬN GIỮA MÔN HỌC
Môn: Quản lý chi tiêu công
Đề tài: QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN
ĐẮK HÀ - KON TUM GIAI ĐOẠN
2016-2018
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
1.
2.
3.
4.
5.
Đặng Công Vinh
Lê Thị Kim Thoa
Đàm Văn Long
Huỳnh Phương Uyên
Nguyễn Thị Kim Dương
TP.HCM, tháng 5 năm 2019
DANH MỤC BẢNG
Hình 1.1 – Hệ thống ngân sách nhà nước địa phương………………………………………….05
Bảng 2.1. Tổng hợp dự toán chi ngân sách……………………………………………….……..11
1.4.4 Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện. ........................................... 8
1.4.5 Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN huyện. .............................................................. 8
1.4.6 Quan điểm chủ trương của huyện Đắk Hà. .................................................................................. 8
1.5 Kinh nghiệm về quản lý chi NSNN của một số thành phố trực thuộc Tỉnh ở trong nước. ................. 8
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NSNN HUYỆN ĐẮK HÀ
KON TUM GIAI ĐOẠN 2016-2018 .....................................................................10
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội huyện Đắk Hà – tỉnh KonTum. .................................................. 10
2.1.1 Tình hình thu chi NSNN và thuận lợi khó khăn ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên
NSNN huyện Đắk Hà.......................................................................................................................... 10
2.1.2 Tình hình bộ máy tổ chức quản lý chi thường xuyên NSNN huyện Đắk Hà. ............................ 11
2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý huyện Đắk Hà. ................................................................................ 11
2.2 Thực trạng quản lý chi NSNN của huyện Đắk Hà. ........................................................................... 11
2.2.1 Quản lý lập dự toán chi ngân sách. ............................................................................................ 11
2.2.2 Công tác thanh tra kiểm tra NSNN ............................................................................................ 12
2.3 Đánh giá công tác quản lý chi NSNN của huyện Đắk Hà. ............................................................... 12
2.3.1 Kết quả đạt được. ....................................................................................................................... 12
2.3.2 Những hạn chế. .......................................................................................................................... 13
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
HUYỆN ĐẮK HÀ KON TUM ..............................................................................14
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. .................................................................................................... 14
3.2 Quan điểm, chủ trương của Huyện. .................................................................................................. 14
3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN huyện Đắk Hà. ...................... 14
3.3.1 Mục tiêu, yêu cầu của giải pháp. ................................................................................................ 14
3.3.2 Nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách............................................................................... 14
3.3.3 Hoàn thiện công tác chấp hành ngân sách. ................................................................................ 14
3.3.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, quyết toán ngân sách. ................................................................ 15
ngày càng gia tăng về quy mô và tính chất mặc dù nguồn lực tài chính là hữu hạn, nhà nước
cần quản lý sử dụng một cách hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất. Đây là bài toán đặt ra cho các
nhà quản lý kinh tế để thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước đã được nhân dân ủy nhiệm
giao cho. Tập trung đầy đủ nguồn thu ngân sách theo luật ngân sách nhà nước và sử dụng
một phần nguồn thu này vào chi tiêu thường xuyên hiệu quả, tiết kiệm và ổn định bền vững.
đây là nhiệm vụ quan trọng ổn định nền tài chính quốc gia. Với tầm quan trọng đó Nhóm đã
chọn đề tài “ Quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước huyện Đắk Hà Tỉnh Kon
Tum giai đoạn 2016-2018 ” để làm đề tài thuyết trình cho môn học Quản lý chi tiêu công.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
-
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chi thường
xuyên ngân sách huyện Đắk Hà.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN cấp huyện
và công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện.
Phân tích thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện Đắk Hà hiện nay
để đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và tìm ra nguyên nhân đề xuất phương hướng và giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách cho huyện Đắk Hà.
1
Môn học: Quản lý chi tiêu công
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
1.1. Đối tượng nghiên cứu là: Công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại
huyện Đắk Hà – tỉnh Kon Tum.
1.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nguồn số liệu lấy là dự toán chi ngân sách từ các năm 2016-2018, số liệu chi ngân
sách thường xuyên năm 2016-2018, quyết toán chi ngân sách các năm 2011-2015, số
liệu từ chối thanh toán, số chuyển nguồn chi thường xuyên các năm. Đơn vị tính là
đồng việt nam, phương pháp lấy số liệu là phường pháp xác định số liệu pháp lệnh và
đã được công bố.
2
Môn học: Quản lý chi tiêu công
1.5 Kết cấu
Ngoài những phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của bài thuyết trình được kết cấu thành
3 chương:
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện
Đắk Hà.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện
Đắk Hà.
3
Môn học: Quản lý chi tiêu công
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan chi NSNN và chi thường xuyên.
1.1.1 Một số khái niệm.
từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước. Quá trình phân phối là quá trình cấp
phát kinh phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Quá
trình sử dụng là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN là các loại quỹ đã
được hình thành trước khi đưa vào sử dụng.
4
Môn học: Quản lý chi tiêu công
Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện được hình thành bằng các
nguồn thu và đảm bảo các khoản chi trong phạm vi huyện.
Ngân sách huyện thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm
vi địa bàn huyện. Đó là mối quan hệ giữa ngân sách với các tổ chức, cá nhân trong quá
trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện. Ngân sách cấp huyện không
có bội chi ngân sách.
1.1.2 Hệ thống Ngân sách Nhà nước.
Hệ thống NSNN ở Việt Nam: Theo Luật NSNN năm 2015, hệ thống NSNN ở
Việt Nam gồm Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
Ngân sách tỉnh
Ngân sách huyện
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
5
Môn học: Quản lý chi tiêu công
*** Công thức tính:
ừ
Cơ cấu chi NSNN( % ) =
ạ
â
ổ
ủ ế
x 100
ổ
Phương pháp tính : Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong NSNN
*** Công thức tính
đầ
Tỷ trọng chi đầu phát triển =
ư
ổ
pháp luật.
Tính không hoàn lại, tức là Nhà nước không mắc nợ khi thu và không được hoàn
trả khi chi (trừ các khoản ngân sách cho vay).
1.2.2 Ý nghĩa và vai trò của chi thường xuyên.
Chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi NSNN. Thông qua
chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy Nhà nước duy trì hoạt động bình thường
để thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn xã
hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ Quốc gia. Chi thường xuyên có tác động trực
tiếp đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, là một trong những nhân tố
có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước.
Chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu ổn định và điều
chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính
sách xã hội... góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều chỉnh thị trường
để thực hiện mục tiêu của Nhà nước. Nói cách khác chi thường xuyên được xem
là một trong những công cụ kích thích phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng an ninh.
Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảm
bảo ổn định, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng
1.2.3 Những nội dung chi thường xuyên.
Chi thường xuyên khác (chi mua sắm)
Chi khác ngân sách
1.3 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN ở cấp huyện.
1.3.1 Lập dự toán chi thường xuyên.
Dự toán chi thường xuyên là một bộ phận rất quan trọng của dự toán chi ngân sách
Nhà nước. Đây là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách, nhằm mục đích để phân
tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của Nhà nước nhằm xác
lập các chỉ tiêu thu chi ngân sách Nhà nước hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ
khoa học và thực tiễn.
1.3.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên.
Chấp hành dự toán chi thường xuyên là một trong những nội dung quan trọng của chấp
hành dự toán chi ngân sách Nhà nước – là khâu thứ hai của chu trình quản lý ngân sách
Nhà nước. Thời gian tổ chức chấp hành ngân sách Nhà nước ở nước ta được tính từ
ngày 01 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
1.3.3 Quyết toán chi thường xuyên
Quyết toán chi thường xuyên ngân sách huyện là tổng kết quá trình thực hiện dự toán
chi thường xuyên ngân sách huyện nhằm đánh giá kết quả hoạt động của một năm, từ
đó rút ra ưu, nhược điểm và bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý chi thường
xuyên ngân sách huyện.
1.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý chi thường xuyên.
Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách đột xuất tại đơn vị bằng việc tổ chức thanh tra
tài chính. Hình thức này sẽ do cơ quan chức năng chuyên trách của ngành hoặc của
Nhà nước thực hiện, mỗi khi phát hiện thấy có dấu hiệu không lành mạnh trong quản
lý tài chính của đơn vị nào đó.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN ở cấp huyện.
Mặc dù đã thực hiện thống nhất chương trình quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis)
tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập mà yếu tố con người là quyết định
1.4.6 Quan điểm chủ trương của huyện Đắk Hà.
Mục tiêu của Huyện là xây dựng huyện Đắk Hà trở thành huyện phát triển bền vững,
toàn diện với tốc độ tăng trưởng ổn định, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung
của tỉnh.
1.5 Kinh nghiệm về quản lý chi NSNN của một số thành phố trực thuộc Tỉnh ở
trong nước.
-
Thành phố Đà Lạt: Là trung tâm Kinh tế, Chính trị của Tỉnh Lâm Đồng, đây là một trong
những Thành phố du lịch, nghỉ mát nổi tiếng lớn nhất của cả nước.
Thành phố Mỹ Tho: Thành phố Mỹ Tho trực thuộc tỉnh Tiền Giang, đây là đơn vị có số
thu ngân sách hàng năm lớn nhất trong huyện, thị, thành phố của tỉnh Tiền Giang với
nguồn thu chủ yếu là thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh.
Có thể rút ta kinh nghiệm ở hai địa phương trên như sau:
-
Coi việc thực hiện công khai tài chính ngân sách các cấp là biện pháp để tăng cường
giám sát của cán bộ, công chức và nhân dân trong việc quản lý sử dụng ngân sách ở
địa phương, đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.
8
Môn học: Quản lý chi tiêu công
-
Tổng thu NSNN tính đến ngày 31/12/2018 là: 502,180 tỷ đồng.
Trong đó:
Thu địa bàn là 88,465 tỷ đồng.
Thu quản lý qua KBNN là 0,977 tỷ đồng.
Bổ sung từ ngân sách cấp trên 357,905 tỷ đồng
Thu chuyển nguồn 40,496 tỷ đồng.
Thu ứng NS cấp trên là 34,478 tỷ đồng.
Thu kết dư NS 484,854 tỷ đồng.
Chi ngân sách tính đến ngày 31/12/2018 là: 484,854 tỷ đồng.
Trong đó:
Chi đầu tư phát triển 99,627 tỷ đồng.
Chi thường xuyên 340,594 tỷ đồng.
Chi tạm ứng ngân sách 19,727 tỷ đồng.
quản lý tài chính công; đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập
của quốc gia.
2.2 Thực trạng quản lý chi NSNN của huyện Đắk Hà.
2.2.1 Quản lý lập dự toán chi ngân sách.
Trong những năm qua chất lượng lập dự toán chi ngân sách Huyện còn nhiều hạn chế.
Công tác lập dự toán chi ngân sách huyện chưa đánh giá hết được các yếu tố tác động
đến quá trình chi ngân sách huyện làm cho giá trị thực hiện lớn hơn nhiều so với kế
hoạch đề ra, gây khó khăn trong việc quản lý và điều hành ngân sách hàng năm. Điều
này được thể hiện rõ trong Bảng dưới đây:
Bảng 2.1. Tổng hợp dự toán chi ngân sách
Đơn vị: Triệu đồng
Stt
Đơn vị
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
1
Kế hoạch
311,331
371,513
382,702
2
Thực hiện
410,039
452,011
520,178
3
Thực hiện / Kế hoạch (%) 131,71
121,67
Stt
A
1
2
B
Đơn vị
Chi cân đối ngân sách
Chi đầu tư phát triển
Chi thường xuyên
Chi từ nguồn thu để lại
quản lý qua ngân sách
C
Chi bổ sung ngân sách cấp
dưới
D
Chi dự phòng NS
Tổng chi
Năm 2016
273,044
18,622
254,422
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2017
Năm 2018
326,387
321,593
30,462
2.2.2 Công tác thanh tra kiểm tra NSNN
Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong chi thường xuyên NSNN
chưa được tiến hành thường xuyên. Việc kết luận, xử lý sai phạm còn chưa nghiêm
minh, nhiều trường hợp còn nể nang, ngại va chạm, chưa xử ký kiên quyết đối với các
đơn vị có sai phạm để làm gương cho đơn vị khác. Đây là một nguyên nhân có ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN, vì thực tế hiện nay cán
bộ có chức có chức vụ, vi phạm trong quản lý chi tiêu ngân sách có dấu hiệu ngày càng
tăng, trong khi số người bị phát hiện chưa nhiều.
2.3 Đánh giá công tác quản lý chi NSNN của huyện Đắk Hà.
2.3.1 Kết quả đạt được.
Công tác lập dự toán chi NSNN của Huyện Đắk Hà cơ bản đảm bảo đúng trình
tự theo quy định của Luật NSNN 2015, bám sát nghị quyết của HĐND Huyện và trên
cơ sở tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
Các khoản chi thường xuyên cơ bản đều được thực hiện nghiêm túc, kịp thời,
đảm bảo chi đúng mục đích, đúng kế hoạch, chi đủ đáp ứng các nhiệm vụ chi thường
xuyên của Huyện đã chứng tỏ công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Huyện
Đắc Hà giai đoạn 2016 – 2020 có tính hiệu lực cao.
Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện ngày càng được minh bạch,
công khai, được thể hiện cao trong khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán
ngân sách. Duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước, tổ chức đảng,
đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp.
Chi thường xuyên NSNN của Huyện ngày càng tăng về quy mô và mở rộng trên
tất cả các lĩnh vực, đáp ứng kịp thời các khoản chi thường xuyên và các nhu cầu chi
đột xuất như thiên tai, bão lụt cũng như các trường hợp trợ cấp đột xuất khác, đảm bảo
hoàn thành tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội đã đề ra.
12
Môn học: Quản lý chi tiêu công
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN ĐẮK
LAK KON TUM
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
1.1.Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020.
Xây dựng huyện Đắk Hà trở thành huyện phát triển bền vững, toàn diện với tốc độ tăng
trưởng ổn định, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của tỉnh. Từng bước đồng
bộ, hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng gắn liền với bảo vệ môi trường, hướng đến xây
dựng thị trấn Đắk Hà thành đô thị loại IV miền núi vào năm 2020.
3.2 Quan điểm, chủ trương của Huyện.
Bố trí đủ định mức chi thường xuyên cho các đối tượng biên chế được thụ hưởng ngân
sách theo quy định của luật NS 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương,
UBND Tỉnh. Bố trí đảm bảo kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp của huyện đủ theo
định mức Trung ương, UBND Tỉnh. đồng thời bố trí NS hỗ trợ đảm bảo cho việc thực
hiện và đảm bảo an sinh xã hội, hỗ trợ phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
vệ sinh môi trường…
3.3 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN huyện
Đắk Hà.
3.3.1 Mục tiêu, yêu cầu của giải pháp.
Các giải pháp đề xuất đưa ra nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên, cơ
chế giao và phân bổ dự toán, chấp hành dự toán, thanh quyết toán chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Đắk Hà hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn và giám sát chặt chẽ hơn.
3.3.2 Nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách.
Quy trình lập dự toán NS phải đảm bảo yêu cầu, căn cứ lập dự toán theo Luật định,
thực hiện đầy đủ đúng trình tự xây dựng dự toán, quyết định, phân bổ, giao dự toán
pháp quy, của chế độ chính sách về chi NSNN, phát hiện những sơ hở bất hợp lý của
chế độ chính sách, để kịp thời báo cáo và sửa đổi bổ sung. UBND huyện tổ chức chỉ
đạo thực hiện đầy đủ các quy định theo luật phòng chống tham nhũng, luật thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí... đồng thời tổ chức xử lý kịp thời, đầy đủ những tồn tại sai
phạm đã được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
3.3.5 Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý ngân sách.
Xây dựng đội ngũ kế toán có đạo đức, trung thực, liêm chính, có ý thực phục vụ lợi
ích của cộng đồng, có tinh thần hợp tác, say mê nghiên cứu nghiệp vụ trong lĩnh vực
được phân công. Cần có kế hoạch hợp lý về việc bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại đội
ngũ kế toán một cách căn bản và đồng bộ trong quy hoạch đào tạo dài hạn và ngắn
hạn.
3.3.6 Một số giải pháp khác.
Tăng cường vai trò kiểm soát chi KBNN: Thông tư số 39/2016/TT- BTC của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT- BTC quy
định chế độ, kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN đã có nhiều
điểm mới mang tính cải cách hành chính rất cao trong KSC NSNN
Công tác phối kết hợp giữa các đơn vị quản lý NSNN
Tăng cường quản lý biên chế CBCC: Chỉ thị số 11-CT/BCSD của Ban Cán Sự
Đảng Bộ tài chính về việc tăng cường công tác quản lý cán bộ và trách nhiệm
người đứng đầu các đơn vị trong thực thi công vụ.
Quản lý tốt công tác chuyển nguồn, sử dụng kết dư hằng năm
huy được hiệu lực quản lý đối với chi ngân sách huyện và từ đó từng bước ổn định, phát triển ngân
sách đáp ứng yêu cầu của Luật ngân sách và thực tiễn đặt ra.
Tuy nhiên, công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Huyện Đắk Hà, tỉnh Kon Tum đang
gặp những khó khăn, thách thức không nhỏ. Việc ổn định và phát triển thu - chi ngân sách huyện
là một bài toán khó. Vì vậy trên cơ sở thu thập số liệu, phân tích đánh giá thực tế thực trạng chi
NSNN thường xuyên Huyện Đăk Hà đỏi hỏi cần có sự quan tâm đúng mức đến công tác quản lý
chi NSNN huyện hiện nay, đặc biệt là công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Huyện Đắk
Hà, tỉnh Kon Tum.
Và qua những đóng góp chủ yếu của đề tài đã khái quát những nội dung chính mà luận án
đã đề cập. Hy vọng rằng đây sẽ là những ý kiến đóng góp tích cực cho quá trình đổi mới và hoàn
thiện quản lý chi thường xuyên ngấn sách nhà nước huyện đăk Hà nói riêng, đổi mới quản lý tài
chính của Tỉnh Kon tum và đất nước nói chung với mục tiêu thực hiện thành công chiến lược tài
chính, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 – 2020 của địa phương và đất nước.
16