Giáo án tập làm văn 4 cả năm - Pdf 55

Tuần 1
Tập làm văn: Thế nào là văn kể chuyện
I ) Mục tiêu
- Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện. Phân biệt đợc văn kể chuyện
với những loại văn khác.
- Bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện.
II ) Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn b ài tập 1 ( phần
nhận xét )
- Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện:
Sự tích hồ Ba Bể.
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
Nêu yêu cầu và cách học tiết tập làm
văn.
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài ghi đầu bài
1. Nhận xét
* Bài 1
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/C HS thảo luận làm vào vở BT, 1 HS
làm vào phiếu to và dán phiếu lên bảng
lớp:
- GV nhận xét bổ sung tổng kết nội
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1, 2 HS kể vắn tắt chuyện : Sự
tích hồ Ba Bể.
- Thảo luận nhóm 4 theo Y/c của
BT

bài văn kể chuyện mà là văn giới thiệu
về hồ Ba Bể là một danh lam thắng
cảnh, địa điểm du lịch..
2. Ghi nhớ :
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Nêu ví dụ các câu chuyện.
3. Luyện tập:
* Bài 1: - Gọi HS đọc y/c
- Cho HS làm bài cá nhân và trình bày
- Nhận xét cho điểm.
* Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Câu chuyện mà em vừa kể có những
nhân vật nào? Nêu ý nghĩa cảu câu
chuyện?
- Kết luận: Trong cuộc sống cần quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau. Đó là ý nghĩa
của câu chuyên mà em các vừa kể
D - Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
nông dân chèo thuyền cứu ngời.
c) ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi
nhữngcon ngời có lòng nhân ái, sẵn
sàng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại;
khẳng định ngời có lòng nhân ái sẽ
đợc đền đáp xứng đáng ..
- 2 HS đọc bài.
- Bài văn không có nhân vật.
- Bài văn không có sự kiện nào xảy
ra.
- Giới thiệu : Vị trí, độ cao, chiều

- Tính cách nhân vật bộc lộ qua hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật
- Bớc đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản
II ) Đồ dùng dạy học:
- 3 -> 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại theo yêu cầu của bài tập 1 ( phần N/ xét )
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ:
- Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải kể
chuyện ở những điểm nào?
C. Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
1. Nhận xét:
*Bài1:
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
+ Các em vừa học những câu chuyện nào?
+ Nhân vật trong truyện có thể là ai ?
GV: Các nhân vật trong truyện có thể là ngời
hay các con vật, đồ vật cây cối đã đợc nhân
hoá.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c của BT
- Cho HS thảo luận theo cặp đôi
- Gọi HS trả lời theo y/c BT
+Dế Mèn có những tính cách gì?
+ Nhờ đâu mà em biết tính cách của nhân vật?
GV: Tính cách của nhân vật bộc lộ qua hành
động, lời nói suy nghĩ của nhân vật
- Lớp hát đầu giờ.
+ HS nêu

em.
+ Câu chuyện : Ba anh em có những nhân vật
nào?
+ Nhìn vào tranh minh hoạ em thấy ba anh em có
gì khác nhau?
+ Bà nhận xét về tính cách của từng cháu nh thế
nào? Dựa vào căn cứ nào mà bà nhận xét nh vậy?
+ Theo em nhờ đâu mà bà có nhận xét nh vậy?
+ Em có đồng ý với những nhận xét của bà về
tính cách của từng cháu không? Vì sao?
GV giảng:
* Bài 2:
+ Nếu là ngời biết quan tâm đến ngời khác bạn
nhỏ sẽ làm gì?
+ Nếu là ngời không quan tâm đến ngời khác bạn
nhỏ sẽ làm gì?
- Tổ chức cho HS thi kể theo 2 hớng.
- Nhận xét cho điểm học sinh
D. Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Viết lại vào vở câu chuyện mình vừa xây dựng
- 2 - > 3 HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc y/c và nội dung
câu chuyện: Ba anh em.
+ Câu chuyện có các nhân
vật: Ni-ki-ta, Gô-sa,
Chi-ôm-ca, bà ngoại.
+ Ba anh em tuy giống
nhau nhng hành động sau
bữa ăn lại rất khác nhau.

4
-Về học thuộc phần ghi nhớ
Tuần 2
Tập làm văn: Kể lại hành động của nhân vật
I ) Mục tiêu :
- Gúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật.
- Bớc đầu biết vân dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật tronh một bài văn cụ
thể.
II ) Đồ dùng dạy học:
- Một vài tờ giấy khổ to ghi sẵn: Các câu hỏi ( phần
nhận xét )
Chín câu văn ở phần luyện tập
III ) Ph ơng pháp:
Kể chuyện, đàm thoại, thảo luân, luyện tập, thực hành.
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là kể chuyện?
+ Nhân vật trong truyệ có thẻ là ai?
C - Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài ghi đầu bài
1.Nhận xét:
- Gọi HS đọc y/c của BT
- GV đọc diễn cảm bài văn
+ Thế nào là ghi vắn tắt?
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và làm vào
vở BT, 1 số HS làm và phiếu to
* Hành động của cậu bé:
+ Giờ làm bài : Không tả, không viết, nộp

+ Các hành động của cậu bé đợc kể theo
thứ tự nào? lấy dẫn chứng cụ thể để minh
hoạ?
+ Khi kể lại hành động của nhân vật cần
chú ý điều gì?
- GV giảng: Hành động tiêu biểu là hành
động quan trọng nhất trong một chuỗi
hành động của nhân vật.
2.Ghi nhớ :
3. Luyện tập:
+ Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS lên gắn tên vào các câu thể
hiện hành động của nhân vật.
- Y/c HS sắp xếp các hành động thành 1
câu chuyện.
- Y/c HS kể lại theo dàn ý đã sắp xếp.
D. Củng cố dặn dò:
- Nhân xét tiết học
+ Hành động nào xảy ra trớc thì kể
trớc, xảy ra sau thì kể sau
+ Chú ý chỉ kể những hành động
tiêu biểu của nhân vật.
3 -> 4 HS đọc ghi nhớ SGK
2 HS đọc bài tập.
+ điền đúng tên nhân vật Chích
hoặc Sẻ vào trớc hành động thích
hợp
-Thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
Các hành động theo thứ tự:
1. Sẻ 3. Chích

vào phiếu
+ Ngoai hình Nhà Trò nói lên
điều gì về tính cách, thân phận?
* GV kết luận: Những đặc điểm
ngoại hình tiêu biểu có thể góp
phần nói lên tính cách hoặc
thân phận của nhân vật làm
cho câu chuyện thêm sinh động,
hấp dẫn.
2 .Ghi nhớ:
3. Luyện tập:
*Bài 1:
- Y/c HS đọc bài và đoạn văn
+ Chi tiết nào miêu tả đặc điểm
ngoại hình của chú bé liên lạc?
Các chi tiết ấy nói lên điều gì?
*Bài 2:
- Hát
đầu
giờ
.
+ Qua hình dáng, hành động, lời nói và
ý nghĩ của nhân vật.
- HS Đọc đoạn văn.
- Thảo luận nhóm làm trên phiếu học
tập.
+ Ghi vắn tắt đặc điểm ngoại hình của
Nhà Trò về:
- Sức vóc: gây yếu quá.
- Thân mình: bé nhỏ, ngời bự những

D. Củng cố dặn dò:
+ Khi tả ngoại hình nhân vật
cần chú ý tả những gì?
+ Tại sao khi tả ngoại hình chỉ
nên tả những đặc điểm tiêu biểu?

- 2; 3 HS thi kể:
VD: Tả ngoại hình con ốc:
Một hôm, bà bắt đợc 1 con ốc rất lạ:
Con ốc tròn, nhỏ xíu nh cái chén uống nớc
trông rất xinh xắn và đáng yêu. Vỏ nó
màu xanh biếc, óng ánh những đờng gân
xanh. Bà ngắm mãi mà không thấy chán.
VD: Tả ngoại hình nhân vật nàng tiên.
- Về học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 2 vào vở.
Tuần 3
Tập làm văn: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
I ) Mục tiêu :
- Nắm đợc tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính
cách của nhân vật, nói lên ý nghĩa của câu chuyện.
- Bớc đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo hai
cách: trực tiếp và gián tiếp.
II ) Đồ dùng dạy học :
- Một số tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 1; 2 ; 3 ( phần nhận xét )
- Sáu tờ giấy khổ to viết bài tập phần luyện tập.
IV ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A. ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ:

+ Ta cần kể lại lời nói và ý
nghĩ của nhân vật để làm gì?
+ Có những cách kể nào để kể
lại lời nói và ý nghĩ của nhân
vật?
2. Ghi nhớ:
3. Luyện tập:
*Bài 1:
- Y/c 2 HS đọc nội dung.
- HS tìm hiểu ví dụ.
- Đọc yêu cầu - làm bài vào nháp , nêu Kq.
+ Những câu ghi lại lời của cậu bé:
- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì
để cho ông cả.
+ Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé:
- Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát
con ngời đau khổ kia thành xấu xí biêt nh-
ờng nào.
- Cả tôi nữa, cũng thừa nhận đợc chút gì
của ông lão.
- HS đọc y/c của BT
+ Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên
cậu là ngời nhân hậu, giàu tình thơng yêu
con ngời và thông cảm với nỗi khổ của
ông lão.
+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu.
- HS dọc yêu cầu
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi câu hỏi:
a) Tác giả dẫn trực tiếp: tức là dùng
nguyên văn lời của ông lão. Do đó các từ

- Cho HS đọc và xác định y/c của
BT
+ Khi chuyển lời dẫn gián tiếp
thành lời dẫn trực tiếp cần chú ý
những gì?
- Nhận xét tuyên dơng học sinh
*Bài 3:
+ Khi chuyển lời dẫn trực tiếp
thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý
những gì?
D. Củng cố dặn dò:
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Viết th
ngoại.
- Theo tớ tốt nhất là chúng mình nhận lỗi
với bố mẹ.
- HS trả lời
- Thảo luận nhóm làm vào phiếu
+ Phải thay đổi từ xng hô và đặt lời nói
trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với
dấu gạch ngang hoặc dấu ngoặc kép.
+ Chú ý: Thay đổi từ xng hô bỏ dấu
ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang đầu dòng,
gộp lại lời kể với lời nhân vật.
* Bác thợ hỏi Hoè là cậu có thích làm thợ
xây dựng không. Hoè đáp rằng Hoè thích
lắm
- Về học thuộc phần ghi nhớ.
Tập làm văn: Viết th
I ) Mục tiêu:

3. Luyện tập:
a) Tìm hiểu đề:
- Gọi HS đọc đầu bài.
- gạch chân dới những từ: trờng khác, để thăm
hỏi, kể, tình hình lớp, trờng em.
+ Đề bài yêu cầu em viết th cho ai ?
+ Mục đích viết th là gì ?
+ Viết th cho bạn cùng tuổi cần xng hô nh thế

- HS trả lời
- HS đọc bài Th thăm bạn
+ Lơng viết th cho Hồng để
chia buồn cùng Hồng vì gia
đình Hồng vừa bị trận lụt
gây đau thơng
+ Để thăm hỏi, động viên
nhau, để thông báo tình
hình, trao đổi ý kiến, bày tỏ
tình cảm.
+ Bạn Lơng chào hỏi và
nêu mục đích viết th cho
Hồng.
+ Lơng thông cảm, sẻ chia
với hoàn cảnh, nỗi đau của
Hồng và bà con địa phơng.
+ Lơng thông báo tin về sự
quan tâm của mọi ngời vơi
nhân dân vùng lũ lụt: quyên
góp ủng hộ. ..
+ Nội dung bức th cần:

SGK
- HS thảo luận nhóm và
làm vào phiếu.
* Kết quả:
+ Viết th cho một bạn ở
trờng khác.
+ Hỏi thăm và kể cho bạn
nghe tình hình ở lớp, ở tr-
ờng em hiện nay.
+ Xng hô bạn mình ;
cậu tớ.
+ Hỏi thăm sức khoẻ, việc
học hành ở trờng mới, tình
hình gia đình, sở thích của
bạn.
+ Tình hình sinh hoạt, học
tập, vui chơi, văn nghệ,
tham quan, thầy cô giáo,
bạn bè, kế hoạch sắp tới của
trờng, lớp em.
+ Chúc bạn khoẻ, học
giỏi, hẹn th sau.
- Học sinh suy nghĩ viết ra
nháp
- Viết bài vào vở.
- 3 5 Hs đọc bài.
- Về học thuộc phần ghi
nhớ.
Tuần 4
Tập làm văn: Cốt truyện

cốt truyện của truyện Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu. Vậy cốt truyện là gì ?
*Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Sự việc 1 cho em biết điều gì ?
- Hát đầu giờ.
- HS trả lời - HS tìm hiểu ví dụ.
- Đọc yêu cầu của đề bài.
+ Sự việc chính là những sự việc quan trọng, quyết
định diễn biến các câu chuyện .
- Đọc truyện: Dế Mèn bênh vực kể yếu và tìm các sự
việc chính:
+ Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu
khóc bên tảng đá.
+ Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình
cảnh khốn khó bị bọn Nhện ức hiếp và đòi ăn thịt.
+ Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đi đến
chỗ mai phục của bọn nhên.
+ Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn ra oai, lên án sự
nhẫn tâm của chúng,
+ Sự việc 5: Bọn nhện sợ hãi phải nghe theo. Nhà
Trò đợc tự do.
- HS đọc yêu cầu
+ Cốt truyện là chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn
biến của truyện.
- HS đọc yêu cầu.
+ Sự việc nêu 1 nguyên nhân Dế Mèn bênh vực Nhà

sắp xếp
- Nhận xét đánh giá
D. Củng cố dặn dò:
+ Câu chuyện cho : cây khế khuyên
chúng ta điều gì ?
+ Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng
- Dế Mèn gặp.. tảng đá.
- Sự việc 2, 3, 4
- Sự việc 5
+ Cốt truyện thờng có 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết
thúc.
- 3 -> 4 HS đọc ghi nhớ SGK
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Lớp làm vào vở bài tập.
- Kết quả:
b) Cha mẹ chết, ngời anh chia gia tài, ngời em chỉ đ
cây khế.
d) Cây khế có quả, chim đến ăn, ngời em phàn nàn và
chim hẹn trả ơn bằng vàng.
a) Chim chở ngời em bay ra đảo lấy vàng, nhờ thế ng
ời em trở nên giầu có.
c) Ngời anh biết chuyện, đổi gia tài của mình lấy cây
khế, ngời em bằng lòng.
e) Chim lại đến ăn, .. nhng ngơi anh may túi quá to
và lấy quá nhiều vàng.
g) Ngời anh bị rơi xuống biển và chết.
- Một HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Tập kể trong nhóm 4.
- Thi kể trớc lớp.
- Hs khác nhận xét bổ sung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status