ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ DIỆU
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ
ÁN ĐẾN ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN,
TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2016 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
: 2016 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Quang Thi
THÁI NGUYÊN - 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình
lượng kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thực tập tốt nghiệp là một
phần không thể thiếu giúp chúng em trau dồi thêm kiến thức, củng cố về mặt
lý thuyết và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn.
Được sự đồng ý của Khoa Quản lý đất đai Trường Đại Học Nông Lâm,
và của thầy giáo hướng dẫn TS.Nguyễn Quang Thi em đã thực hiện đề tài “
Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa
chính tờ số 8 tỷ lệ 1:500 Phường Cầu Diễn , Quận Nam Từ Liêm, Thành
phố Hà Nội”.
Để hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và rèn luyện ở Trường Đại học Nông Lâm.
Và đặc biệt em vô cùng cảm ơn TS. Nguyễn Quang Thi - Giảng viên
khoa Quản lý Tài nguyên đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em tận
tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú và anh chị cán bộ trong Công ty
cổ phần bất động sản Sài Gòn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt
thời gian thực tập tại công ty.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất. Xong buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu thực tập và tiếp
Hình 4.2. Trút dữ liệu bằng Dpsurvey 2.9.7 ................................................... 48
Hình 4.3: Trút dữ liệu từ máy Topcon ............................................................ 48
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 49
Hình 4.5: File kết quả sau khi xử lý và tính ra tọa độ XYH ........................... 49
Hình 4.6: Nhập số liệu bằng VIETMAP XM ................................................. 50
Hình 4.7: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ .......................................................... 50
Hình 4.8: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ................................... 51
Hình 4.10. Chọn các level trên bản đồ tổng cần sửa lỗi. ................................ 52
Hình 4.11: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .......................................... 53
Hình 4.12. Công cụ sửa lỗi thường dùng ........................................................ 53
Hình 4.13: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 54
Hình 4.14 tạo mảnh bản đồ địa chính ............................................................. 54
Hình 4.15: Bản đồ sau khi phân mảnh ............................................................ 55
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .............................................. 55
Hình 4.17: Đánh số thửa tự động .................................................................... 56
Hình 4.18: Gán dữ liệu từ nhãn ....................................................................... 57
Hình 4.19: Vẽ nhãn thửa ................................................................................. 57
Hình 4.20: Tạo khung bản đồ địa chính .......................................................... 58
iv
Hình 4.21: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ................................ 59
Hình 4.22 Phiếu Xác Nhận Kết Quả Hiện Trạng Thửa Đất ........................... 60
v
DANH MỤC CÁC TỪ , CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
Tài nguyên & Môi trường
TS
Tiến sỹ
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ , CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
2.7. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử ............................................. 31
2.7.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử ................................ 31
2.7.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi................................................ 32
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 33
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 33
3.3. Nội dung ................................................................................................... 33
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 34
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 34
3.4.2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp ........................................................ 34
3.4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu đo ............................................................... 34
3.4.4. Phương pháp bản đồ .............................................................................. 35
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN .................................. 36
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Phường Cầu Diễn ...................... 36
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 36
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 37
4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của phường Cầu Diễn ....................... 40
4.2.1. Hiện trạng quỹ đất ................................................................................. 40
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai ...................................................................... 41
4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính ............................................... 42
4.3.1. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính ......... 42
4.3.2. Công tác ngoại ngiệp ............................................................................. 43
viii
4.3.3. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 45
4.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Vietmap XM ... 46
4.4.1. Đo vẽ chi tiết ......................................................................................... 46
4.4.2. Ứng dụng phần mềm VIETMAP XM và Microstation thành lập bản đồ
địa chính .......................................................................................................... 47
sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính
mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ
địa chính.
2
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Bộ Tài nguyên và Môi
trường thành phố Hà Nội, Công ty cổ phần phát triển bất đông sản Sài Gòn
đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc,
chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại
phường Cầu Diễn , quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực phường Cầu Diễn, với sự phân công, giúp đỡ của Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Công ty Cổ phần phát triển bất
động sản Sài Gòn, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Nguyễn Quang Thi
em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn
đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:500 tại phường Cầu Diễn
, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Tình hình quản lí và sử dụng đất đai phường Cầu Diễn
- Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường Cầu Diễn
- Đo vẽ chi tiết phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Niêm, thành phố Hà Nội
1.3. Ý nghĩa của đề tài.
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc.
- Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong
công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước
song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong
máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn
thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. . Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải
quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
4
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài
ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông,
thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng. . .Ở những vùng có độ chênh cao cần thể
hiện cả về mặt địa hình.
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt
chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù
hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta
cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế
6
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần
thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao
hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông
trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ
chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa
điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn
phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục
đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 3 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần
phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải
thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà
làm việc, . . .Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên
vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông,
nhà nhiều tầng.
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
8
Thực tế hiện nay có lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ
địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến
dạng của phép chiếu UTM được thể hiện trên hình sau:
Phép chiếu UTM
Hình 2.1: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 30 là k = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,5 0 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương
Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận
lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện
liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử
dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và
đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
9
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
(sau đây gọi là số thứ tự tờ bản đồ).
Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết
trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước,
các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ.
Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì
được đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất
trong đơn vị hành chính cấp xã đó.
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Tỷ lệ
bản đồ
Cơ sở
để chia
mảnh
Kích
thước
bản
vẽ
(cm)
1:25000
Khu đo
48*48 12000*12000
1:10000
1:5000
(ha)
1440
0
3600
900
100
25
Ví dụ
25-340 493
10-334 499
331.502
149
331.502-9
A,b,c,d
311.502-9-d
331.502-91:2000 50*50
250*250
6,25 (1)..(16)
(16)
1:2000 50*50
100*100
1,0
14100 331 502-9-100
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2013)
2.1.6.2. Tỷ lệ bản đồ địa chính
“Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công
- Khu vực có Mt ≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp.
f. Tỷ lệ 1:10000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Đất lâm nghiệp có Mt < 0,2.
12
- Đất chưa sử dụng, đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp
cần thiết đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính.
g. Các thửa đất nhỏ, hẹp, đơn lẻ thuộc các loại đất khác nhau phân bố xen kẽ
trong các khu vực quy định tại các điểm a, b, c và d được lựa chọn đo vẽ cùng
tỷ lệ với loại đất các khu vực tương ứng” [6].
2.1.6.3. Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể
phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ giấy được coi
là độ chính xác của tỷ lệ bản đồ.
Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ(m)
1/200
0,05
1/500
0,07
1/1000
0,15
(Nguồn: Thông tư sô 25/2014/TT-BTNMT)
2.1.6.4. Nội dung của bản đồ địa chính
“Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy
trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao.
Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử
dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…
- Hệ thống giao thông
Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng,
ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt
đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường.
Giới hạn thể hiện giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn
14
0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì vẽ 1 nét
theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác
các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên
riêng và hướng dòng chảy.
- Địa vật quan trọng.
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng.
- Mốc giới quy hoạch.
Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, hành
lang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường
điện cao thế, bảo vệ đê điều [4].
2.2. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ
địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử. Công ty cổ
phần phát triển bất động sản Sài Gòn đã xây dựng bản đồ ở rất nhiều tỉnh trên
nước ta như: Hà Nội, Yên Bái , Bắc Giang,... Đây là phương pháp cho kết quả
và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lập bản đồ hiện nay.
Vì vậy, khi đi thực tập ở Công ty cổ phần phát triểm bất động sản Sài
Gòn em tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện
tử đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản đồ địa chính cho phường Cầu Diễn
, quận Nam Từ Liêm , thành phố Hà Nội
(X,Y,H) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy(i m), chiều
cao gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU
mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số