Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 43 xã tử du huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THẾ ĐỨC
Tên chuyên đề:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 43 XÃ TỬ DU, HUYỆN LẬP
THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành: Địa chính Môi trƣờng
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 – 2016

Thái Nguyên, 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THẾ ĐỨC


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lƣợng kiến thức đã học, vận
dụng lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trƣờng sẽ hoàn thiện hơn về
kiến thức lý luận, phƣơng pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng
nhu cầu thực tiễn của công việc sau này.
Đƣợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Văn phòng Đăng kí đất
đai tỉnh Vĩnh Phúc, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng công nghệ
tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 43 xã Tử
Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo ThS. Nguyễn Quang Thi ngƣời đã trực
tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Văn phòng Đăng
kí đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận này.
Với thời gian có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế nên việc nghiên cứu,
thực hiện đề tài không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự đóng góp ý
kiến của thầy cô và các bạn để đề tài em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thế Đức


ii

DANH MỤC BẢNG



iv

DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CSDL

Cơ sở dữ liệu

TNMT

Tài nguyên & Môi trƣờng

TT

Thông tƣ



Quyết định

TCĐC

Tổng cục Địa chính

CP

DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2 . Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LI ỆU.............................................................. 3
2.1 Bản đồ địa chính.......................................................................................... 3
2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính................................................................. 3
2.1.2. Nội dung của bản đồ địa chính và các yếu tố cơ bản .............................. 4
2.1.3. Phƣơng pháp chia mảnh bản đồ địa chính ............................................ 11
2.1.4. Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính ......................................................... 14
2.2. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính .......................................... 15
2.2.1. Thành lập bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp không ảnh .................. 15
2.2.2. Thành lập bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp toàn đạc. .................... 16
2.3. Thành lập lƣới khống chế trắc địa............................................................ 17
2.3.1. Khái quát về lƣới tọa độ địa chính ........................................................ 17
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lƣới đƣờng chuyền kinh vĩ ........... 18
2.3.3. Thành lập đƣờng chuyền kinh vĩ .......................................................... 19
2.4. Đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ ............................................................ 19


vi



4.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 31
4.1.4 Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai ............................... 32
4.2. Thành lập lƣới kinh vĩ .............................................................................. 33
4.2.1. Công tác ngoại nghiệp ........................................................................... 33
4.2.2. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 35
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis .. 40
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ........................................................................................ 38
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 39
4.4. Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính ........... 54
4.5. In bản đồ, lƣu trữ, đóng gói và giao nộp sản phẩm.................................. 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56
PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà
thiên nhiên ban tặng cho con ngƣời. Đất đai là tƣ liệu sản xuất đặc biệt có tầm
quan trọng rất lớn đối với môi trƣờng sống của con ngƣời, là địa bàn phân bố
dân cƣ xây dựng các công trình kinh tế văn hóa, an ninh, quốc phòng… Từ xa
xƣa con ngƣời đã biết khai thác và sử dụng tài nguyên đất. Cùng với quá trình
phát triển của xã hội, việc sử dụng đất lâu dài, đã làm nảy sinh những vấn đề
phức tạp về quan hệ giữa ngƣời với ngƣời liên quan đến đất đai, đặc biệt là

- Đánh giá đƣợc điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tử Du, huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Tử Du
- Thành lập đƣợc lƣới khống chế đo vẽ
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã
học trong nhà trƣờng và áp dụng thực tiễn trong công việc.
- Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành
lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai đƣợc
nhanh hơn đầy đủ và chính xác hơn.
- Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo
công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống sơ đồ địa chính theo đúng quy định, quy
phạm của Bộ TN & MT.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LI ỆU
2.1 Bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính
“Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ đƣợc biên tập, biên vẽ từ bản
đồ địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn trong đó
yêu tố phản ánh chính là thửa đất, đƣợc thể hiện đầy đủ chính xác về hình thể,
vị trí, kích thƣớc, loại đất. Bản đồ địa chính đƣợc lập theo đơn vị hành chính
xã và cấp tƣơng đƣơng.” [5].
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang
tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thƣờng ở

tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng, mỗi tờ bản đồ có thể
gồm nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo thống nhất tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ và quản lí đất đai, ta
cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố
tham chiếu phụ trợ của chúng [5].
- Yếu tố điểm: Điểm là một điểm trên thực địa bằng dấu mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các đƣờng đặc trƣng trên đƣờng biên
thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc
thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng [5].
- Yếu tố đƣờng: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối
qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phƣơng vị của đoạn
thẳng. Đối với đƣờng gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng của nó.
Các đƣờng cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng.


5

Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thƣờng
xác định đƣờng cong bằng cách chia nhỏ đƣờng cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó đƣợc quản lý nhƣ một đƣờng khấp
khúc[5].
- Thửa đất: Là phần diện tích đƣợc giới hạn bởi ranh giới xác định trên
thực địa hoặc đƣợc mô tả trên hồ sơ. Ranh giới sử dụng đất trên thực địa đƣợc
xác định bằng các cạnh thửa là tâm của đƣờng ranh giới tự nhiên hoặc đƣờng
nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cột mốc) tại các
đỉnh liền kề của thửa đất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính đƣợc
xác định bằng các cạnh thửa là đƣờng ranh giới tự nhiên hoặc đƣờng nối giữa
các mốc giới hoặc địa vật cố định. Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất
đều đƣợc xác định vị trí ranh giới, diện tích, loại đất và đƣợc đánh số thứ tự.

* Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống nhất
về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy, phải xây dựng lƣới tọa độ
thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ƣu để thành lập bản đồ.
Đến tháng 7 năm 2000 Tổng cục địa chính đã công bố và đƣa vào sử
dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ nhà nƣớc VN-2000 nên sau này sẽ chính thức
sử dụng múi chiếu UTM trong trong ngành địa chính. Từ sau năm 2000 bản
đồ địa chính đƣợc quy định thành lập trên cơ sở hệ quy chiếu và hệ tọa độ nhà
nƣớc VN-2000, có những thông số cơ bản nhƣ sau:
Elipsoit quy chiếu Quốc gia là elipsoit WGS - 84 toàn cầu, đƣợc định vị
phù hợp với lãnh thổ Việt Nam, có kích thƣớc nhƣ sau:
- Bán trục lớn: a = 6 378 137,000
- Độ dẹt: α = 298,257223563
- Tốc độ quay quanh trục:  = 7292115,0 x 1011 rad/s


7

Điểm gốc tọa độ quốc gia là điểm N00 đặt trong khuân viên Viện nghiên
cứu Địa chính (nay là Viện nghiên cứu khoa học) Bản đồ, đƣờng Hoàng Quốc
Việt, Hà Nội.
Phép chiếu UTM quốc tế đƣợc sử dụng để tính hệ tọa độ phẳng, trên
múi chiếu 3°, sai số(hệ số) trên kinh tuyến giữa của mỗi múi là k0 = 0,9999.
Hệ tọa độ vuông góc phẳng: có trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến
trục quy định thống nhất cho từng tỉnh, lùi về phía tây 500km.
Cơ sở khống chế tọa độ, độ cao của bản đồ địa chính bao gồm lƣới tọa
độ và độ cao nhà nƣớc, lƣới tọa độ địa chính, lƣới khống chế đo vẽ và các
lƣới khống chế ảnh [5].
* Hệ thống tỉ lệ bản đồ địa chính.

Thị xã, thị trấn

1: 500

Nông thôn

1: 1000

Đồng bằng Bắc Bộ

1: 2000

1: 1000

Đồng bằng Nam Bộ

1: 5000

1: 2000

Đất lâm nghiệp

Đồi núi

1: 5000

1: 10000

Đất chƣa sử dụng



+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000
+ Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,
1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại 2 điểm nêu trên đƣợc phép tăng 1,5 lần.
- Sai số tƣơng hỗ vị trí của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới cùng thửa đất
biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa đƣợc
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vƣợt quá 0,2 mm
theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhƣng không vƣợt quá 4 cm trên thực địa đối với
các cạnh thửa đất có chiều dài dƣới 5m.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000
thì sai số vị trí điểm nêu tại 2 điểm nêu trên đƣợc phép tăng 1,5 lần.
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính đƣợc xác định với độ chính
xác của điểm khống chế đo vẽ.
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
điểm khống chế gần nhất và sai số tƣơng hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số
lớn nhất khi kiểm tra không đƣợc vƣợt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số
lƣợng sai số lớn nhất khi kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng ( từ 90% đến
100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các
trƣờng hợp kiểm tra. Trong mọi trƣờng hợp các sai số nêu trên không đƣợc
mang tính hệ thống [1].
b. Điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nƣớc
Điểm khống chế toạ độ và độ cao nhà nƣớc các hạng, điểm địa chính,
điểm độ cao kỹ thuật, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định. Tất cả các
điểm khống chế toạ độ và độ cao nhà nƣớc các cấp, lƣới toạ độ địa chính cơ
sở, các điểm địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm tọa độ của các bộ ngành đã




11

vực đất lâm nghiệp và các công trình có liên quan đến đƣờng giao thông nhƣ
cầu, cống, hè phố, lề đƣờng, chỉ giới đƣờng, phần đắp cao, xẻ sâu[1].
- Hệ thống thuỷ văn: Biểu thị đầy đủ hệ thống sông, ngòi, suối, kênh,
mƣơng, máng và hệ thống rãnh nƣớc. Đối với hệ thống thủy văn tự nhiên phải
thể hiện đƣờng bờ ổn định và đƣờng mép nƣớc ở thời điểm đo vẽ hoặc thời
điểm điều vẽ ảnh. Đối với hệ thống thủy văn nhân tạo thì thể hiện ranh giới
theo phạm vi chiếm đất của công trình[1].
e. Mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang an toàn
giao thông, các công trình có hành lang an toàn, ranh giới quy hoạch sử dụng
đất: chỉ xác định hiện trạng quy hoạch đã thể hiện ở thực địa trong khu vực đo
vẽ. Hiện trạng quy hoạch thể hiện bằng hệ thống mốc quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch hoặc mốc giới, chỉ giới hành lang an toàn công trình…[5].
f. Dáng đất và các yếu tố ghi chú độ cao
- Dáng đất: Đƣợc biểu thị trên bản đồ địa chính bằng điểm ghi chú độ
cao ở vùng đồng bằng và đƣờng bình độ với với vùng đồi, núi (nếu yêu cầu
thể hiện)[5].
g. Các ghi chú thuyết minh, thông tin pháp lý của thửa đất
- Ghi chú thuyết minh: Trên bản đồ địa chính phải dùng hình thức ghi
chú thuyết minh để thực hiện định tính, định lƣợng của các yếu tố nội dung
nhƣ: địa danh, độ cao, diện tích, số thửa đất, loại đất...
Tất cả các ghi chú phải dùng chữ viết phổ thông hoặc phiên âm sang
tiếng Việt (nếu là tiếng dân tộc ít ngƣời)[5].
- Thông tin pháp lý của thửa đất: Nhƣ tên,địa chỉ, giấy chứng nhận…
của thửa đất đó.
2.1.3. Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 đƣợc xác định nhƣ sau:

chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.


13

- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông
có kích thƣớc thực tế 0,5 x 0,5 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ
1:1000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 định
dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dƣới, số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô
vuông có kích thƣớc thực tế 0,25 x 0,25 km tƣơng ứng với một mảnh bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích
6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông đƣợc đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông
có kích thƣớc thực tế 0,10 x 0,10 km, tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tƣơng ứng với diện tích
1,00 ha ngoài thực địa.

Khu đo

48x48

12000x12000

14400

25-430 407

1:10.000

1:25.000

60x60

6000x6000

3600

10-430 407

1:5000

1:10.000

60x60

3000x3000


430.407-9-d

1:500

1:2000

50x50

250x250

6.25

(1)…(16)

430.407-9-(16)

1:200

1:2000

50x50

100x100

1.0

1  100

430.407-9-100


giới sử dụng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Và ở Việt Nam theo quyết
định số 83/2000/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về việc áp dụng hệ quy
chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000 có sử dụng lƣới chiếu UTM quốc tế [6].
2.2. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bộ bản đồ đã đƣợc biên tập từ bộ bản đồ gốc đo vẽ.
Để tiến hành thành lập bộ bản đồ gốc đo vẽ cần tiến hành đo đạc ngoài thực
địa, hiện nay ở Việt Nam ta đang áp dụng một số phƣơng pháp chính nhƣ:
- Phƣơng pháp toàn đạc(đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa bằng các loại
máy kinh vĩ hoặc máy toàn đạc điện tử)
- Phƣơng pháp không ảnh
- Phƣơng pháp biên vẽ từ tài liệu bản đồ
2.2.1. Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp không ảnh
- Bản đồ đƣợc thành lập trên cơ sở ảnh chụp từ máy bay. Không ảnh
chủ yếu dùng để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 đến 1:10000. Thông
thƣờng phƣơng pháp không ảnh đƣợc áp dụng khi nhà nƣớc triển khai đo đạc
bản đồ trên phạm vi rộng, cùng một lúc chụp ảnh thì mới đạt hiệu quả kinh tế.
- Việc thành lập bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp không ảnh ở nƣớc
ta hiện nay đƣợc thực hiện theo hai bƣớc: bƣớc 1 là thành lập bản đồ địa
chính cơ sở từ không ảnh trên khu vực rộng gồm nhiều xã ; bƣớc 2 là từ bản
đồ địa chính cơ sở biên tập bản đồ địa chính từng xã.


16

- Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
+ Phƣơng pháp phối hợp
+ Đo vẽ lập thể trên máy toàn ănng chính xác
+ Phƣơng pháp giải tích
+ Phƣơng pháp đo ảnh số
- Ƣu điểm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status