BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐINH THỊ HƯƠNG DỊU
TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH
KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
CHO KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN ĐẦU XUÂN ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐINH THỊ HƯƠNG DỊU
TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH
KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN
CHO KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN ĐẦU XUÂN ĐỨC
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DỊCH VỤ KẾ TOÁN .............................................................................. 8
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP . 8
1.1.1. Khái niệm và căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp ................ 8
1.1.2. Khai quyết toán thuế TNDN ........................................................ 10
1.2.TỔ CHỨC CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ................................................. 12
1.2.1. Tổ chức chứng từ phục vụ quyết toán thuế TNDN ...................... 12
1.2.2. Tổ chức sổ sách phục vụ quyết toán thuế TNDN ........................ 19
1.2.3. Tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ, sổ sách phục vụ quyết toán
thuế TNDN .............................................................................................. 22
1.3.TỔ CHỨC CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN
THUẾ TNDN TẠI DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ KẾ TOÁN............... 23
1.3.1. Khái niệm doanh nghiệp dịch vụ kế toán ..................................... 23
1.3.2. Trách nhiệm của doanh nghiệp DVKT theo quy định pháp luật . 23
1.3.3. Đặc điểm của dịch vụ kế toán ...................................................... 24
1.3.4. Tổ chức chứng từ, sổ sách phục vụ quyết toán thuế TNDN tại
doanh nghiệp DVKT ............................................................................... 26
1.3.5. Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế TNDN tại doanh nghiệp cung cấp
DVKT ...................................................................................................... 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ....................................................................... 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG
TỪ,
2.3.1 Ưu điểm ........................................................................................ 84
2.3.2 Nhược điểm .................................................................................. 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................... 88
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ,
SỔ SÁCH KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN CHO
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH KẾ TOÁN ĐẦU XUÂN
ĐỨC ........................................................................................................ 89
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN TỔ CHƯC HỆ THỐNG
CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ
TNDN CHO KHÁCH HÀNG ................................................................ 89
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC TỔ CHỨC CHỨNG TỪ,
SỔ SÁCH KẾ TOÁN PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ TNDN CHO
KHÁCH HÀNG ...................................................................................... 90
3.2.1. Tổ chức giao nhận chứng từ ......................................................... 90
3.2.2. Tổ chức kiểm tra chứng từ ........................................................... 92
3.2.3. Tổ chức lập chứng từ kế toán ....................................................... 93
3.2.4. Tổ chức lưu trữ chứng từ kế toán phục vụ quyết toán thuế ......... 95
3.2.5. Hình thức kế toán áp dụng ........................................................... 97
3.2.6. Tổ chức ghi chép sổ kế toán ......................................................... 98
3.2.7. Xây dựng Sổ tay hướng dẫn ......................................................... 99
3.2.8. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện chứng từ, sổ sách .102
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................... 103
KẾT LUẬN .......................................................................................... 105
DANH MỤC TÀI LIỆUTHAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang
2.1
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
33
2.2
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại phòng kế toán dịch vụ
34
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cả nước có khoảng 500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, chiếm
97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế. Hàng năm, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa đóng góp khoảng 40% GDP; 30% ngân sách Nhà nước và
thu hút 51% lực lượng lao động của cả nước, giữ vai trò nòng cốt trong việc
giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. Tính riêng trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng, cũng có tới hơn 12.500 doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động (chiếm
98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động) với tổng vốn đăng ký gần 64.000
tỷ đồng. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khu vực doanh
nghiệp nhỏ và vừa đã có những đóng góp tích cực vào ngân sách của thành
phố. Phần lớn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đều nộp thuế đúng hạn, giải
chức hệ thống chứng từ, sổ sách phục vụ quyết toán thuế TNDN tại công ty
Tài chính kế toán Đầu Xuân Đức.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách
phục vụ quyết toán thuế TNDN tại doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Tài chính Kế toán Đầu Xuân Đức
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn kế toán dịch vụ,
thu mẫu biểu từ phòng kế toán dịch vụ . Dựa vào đó, tác giả có thể rút ra kết
luận về việc tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách phục vụ quyết toán thuế
TNDN cho khách hàng tại công ty.
- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình, tạp chí kế
toán và các công trình nghiên cứu có liên quan.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các bảng, kết luận, tài liệu tham
3
khảo, đề tài chia làm 03 chương như sau:
Chương1: Cơ sở lý luận về tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
phục vụ quyết toán thuế TNDN tại doanh nghiệp dịch vụ kế toán.
Chương 2: Thực trạng về tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán
phục vụ quyết toán thuế TNDN cho khách hàng tại Công ty Tài chính kế toán
Đầu Xuân Đức.
Chương 3: Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phục vụ quyết
toán thuế TNDN cho khách hàng tại Công ty Tài chính kế toán Đầu Xuân Đức.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình làm đề tài, tác giả có nghiên cứu các luận văn, các bài
báo về việc tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, về
mối liên kết giữa thuế và kế toán, về việc kiểm soát thuế TNDN. Các luận văn
thực tế. Điều này làm đơn giản hóa công tác kế toán nhưng không phản ánh
trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp. Luận văn có tìm hiểu tổ chức
chứng từ và sổ sách kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng đi sâu vào việc
đánh giá biểu mẫu và sự đáp ứng yêu cầu kiểm soát nội bộ của hệ thống chứng
từ, sổ sách, không đề cập đến khía cạnh phục vụ quyết toán thuế TNDN.
Nghiên cứu “Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Việt Nam” (Nguyễn Hữu Hoán, 2008). Tác giả đã bàn về những hạn chế của
hệ thống kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa và các giải pháp nâng cao
hiệu quả hệ thống kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Trong
nghiên cứu của mình, tác giả cũng chỉ ra ở doanh nghiệp siêu nhỏ, hệ thống
kế toán rất manh mún, việc ghi chép các số liệu phát sinh gần như mang tính
tường thuật, không có logic trong chuẩn mực kế toán. Cuối tháng, khi nộp báo
cáo thuế, kế toán tự “chế biến” số liệu cho hợp lý, do vậy, hầu như báo cáo tài
chính của những doanh nghiệp dạng này không có ý nghĩa tham khảo. Với
những doanh nghiệp thuê dịch vụ kế toán thì việc ghi chép rất chính xác và
5
đúng quy định nhưng thông tin kế toán không đáp ứng tính kịp thời do thông
thường, các kế toán dạng này chỉ nhận chứng từ vào cuối ngày hoặc cuối
tháng để tổng hợp. Do vậy, báo cáo tài chính của các doanh nghiệp này hầu
như không đáp ứng được thông tin như công nợ, tồn kho….
Luận văn “Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại chi cục thuế quận Cẩm
Lệ” (Trần Văn Ninh, 2012). Luận văn nghiên cứu thực trạng công tác kiểm
soát thuế TNDN và những hạn chế tồn tại cần giải quyết tại chi cục thuế quận
Cẩm Lệ. Qua đó, luận văn đã đề xuất các giải pháp tăng cường công tác kiểm
soát thuế TNDN. Luận văn cũng đã nêu lên được vai trò của thông tin chứng
từ, sổ sách kế toán trong việc kiểm soát thuế TNDN. Chứng từ kế toán cung
cấp những nội dung vốn có của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hoàn
thành trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, ghi nhận sự biến động đối
trị thuế hơn là một công cụ quản trị doanh nghiệp.
Luận văn ” Tổ chức chứng từ kế toán phục vụ quyết toán thuế TNDN tại
công ty cổ phần Bắc Âu” (Lê Thị Lan Hương, 2012) đã hệ thống và trình
bày khá đầy đủ về hệ thống chứng từ kế toán phục vụ quyết toán thuế tại một
doanh nghiệp. Bài viết hệ thống hóa, phân tích hệ thống chứng từ của một
doanh nghiệp thương mại cụ thể và có tổ chức bộ máy kế toán với những đặc
thù riêng. Qua đó, bài viết đã chỉ ra những hạn chế trong hệ thống chứng từ kế
toán phục vụ quyết toán thuế TNDN tại công ty cổ phần Bắc Âu và đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ về doanh thu, chi phí.
Các luận văn được thực hiện trước đây hầu như chỉ đi sâu tìm hiểu quy
trình luân chuyển chứng từ kế toán, cách thức tổ chức hệ thống chứng từ, hệ
thống sổ sách nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin kịp thời và yêu cầu quản
lý tài sản chặt chẽ của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về việc tìm hiểu tổ chức hệ
thống chứng phục vụ quyết toán thuế TNDN cũng có đề tài đề cập đến nhưng
chỉ dừng lại ở việc trình bày hệ thống chứng từ trong một doanh nghiệp thông
7
thường. Một số luận văn đi sâu tìm hiểu về việc kiểm soát thuế TNDN nhưng
đứng dưới góc độ của chi cục thuế chứ không phải là dưới góc độ của doanh
nghiệp. Một số luận văn, nghiên cứu phân tích mối liên kết giữa kế toán và
thuế nhưng mới chỉ ra sự phụ thuộc giữa kế toán và thuế ở các doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nói riêng và ở Việt Nam nói chung. Các luận
văn dù ít hay nhiều đều đề cập đến vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
đặc điểm tổ chức công tác kế toán, các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác
kế toán, mối liên kết giữa kế toán và thuế , vai trò và tác dụng của dịch vụ kế
toán đối với các doanh nghiệp này. Tuy nhiên, chưa một luận văn nào đi sâu
tìm hiểu dịch vụ kế toán, tài chính cung cấp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cùng với sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa là sự phát triển
dịch vụ kế toán, dịch vụ kê khai và quyết toán thuế. Số lượng các doanh nghiệp
b. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế & thuế suất.
Thu nhập
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
Thu nhập được
-
miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết
chuyển theo quy định
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
=
Doanh
bồi thường;
- Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
- Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa
vượt định mức tiêu hao hợp lý;
- Chi phí mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp (không có hóa đơn,
được phép lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số
01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng
từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho
sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh
doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao
động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật;các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động
không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại các hồ
sơ như Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính;
Quy chế thưởng.
- Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá
đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao
10
động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
- Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo,
tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi
hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hoá, dịch vụ cho
khách hàng.
- Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ
hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết.
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính;
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu
do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong
hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Doanh nghiệp tự tính số thuế phải
nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
Khi khai quyết toán thuế TNDN, doanh nghiêp phải thể hiện được kết
quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính, số thuế TNDN được xác định
theo Luật thuế TNDN (sau khi điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận theo quy định
của luật thuế TNDN) và số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.
c. Hồ sơ khai thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế có kỳ tính thuế theo năm nên hồ sơ khai thuế áp
dụng theo điểm 2 khoản 2 điều 31- Luật quản lý thuế bao gồm:
• Hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý gồm tờ khai thuế tạm tính và các tài
liệu khác liên quan đến xác định số thuế tạm tính: Mẫu số 01A/TNDN - Tờ
khai thuế TNDN tạm tính dành cho người nộp thuế khai theo thu nhập thực tế
phát sinh, mẫu số 01B/TNDN - Tờ khai thuế TNDN tạm tính dành cho người
nộp thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu.
12
- Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán
thuế năm, báo cáo tài chính năm và các tài liệu khác liên quan đến quyết toán
thuế.
1.2. TỔ CHỨC CHỨNG TỪ, SỔ SÁCH PHỤC VỤ QUYẾT TOÁN
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.2.1. Tổ chức chứng từ phục vụ quyết toán thuế TNDN
a. Khái niệm chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
b. Nội dung tổ chức chứng từ kế toán
đủ các nội dung quy định chủ yếu như trên.
- Hình thức của chứng từ được quy định trong điều 19, luật kế toán. Các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không
được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên
tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa
chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu
chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai.
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được
ký bằng bút mực. Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng
dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống
nhất.
Đối với hóa đơn, theo quy định tại điểm 3, phần II, mục A Thông tư số
120/2002/TT-BTC ngày 30-12-2002 của Bộ Tài chính: “Nội dung hóa đơn
phải có đủ các chỉ tiêu sau đây thì mới có giá trị pháp lý: Họ, tên; địa chỉ; mã
số thuế (nếu có), tài khoản thanh toán (nếu có) của người mua và người bán;
tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất, tiền
14
thuế giá trị gia tăng (nếu có); tổng số tiền thanh toán; chữ ký người bán, người
mua hàng…”.
Hoá đơn phải do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn do Doanh nghiệp
tự in theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính về in ấn, phát hành, quản
lý và sử dụng hoá đơn. Các hóa đơn giả, hóa đơn tự tạo của doanh nghiệp
nhưng chưa thông báo phát hành được coi là hóa đơn không hợp pháp. Đôi
khi doanh nghiệp có giao dịch mua hàng hóa dịch vụ có thật, hóa đơn tài
chính đầy đủ, thanh toán minh bạch (thanh toán qua ngân hàng) nhưng hóa
đơn vẫn có thể là hóa đơn bất hợp pháp trong trường hợp hóa đơn xuất ra
không nằm trong phạm vi hoạt động đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
bên bán hoặc doanh nghiệp bên bán đang nằm trong danh sách tạm dừng kinh
nhầm lẫn.
d. Tổ chức chứng từ phục vụ quyết toán thuế TNDN
• Lập chứng từ: Lập chứng từ theo yếu tố của chứng từ (hoặc tiếp nhận
các chứng từ đã lập từ bên ngoài). Tùy theo nội dung kinh tế mà sử dụng
chứng từ thích hợp. Tùy theo yêu cầu của tài sản mà chứng từ có thể lập một
liên hoặc nhiều liên .
Chứng từ phục vụ quyết toán thuế TNDN là toàn bộ các chứng từ chứng
minh tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Do đó, bên cạnh
các chứng từ trực tiếp phản ánh sự hình thành của nghiệp vụ, làm căn cứ ghi
sổ kế toán, doanh nghiệp còn phải có các chứng từ đảm bảo các nghiệp vụ
phát sinh phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, với quy chế của
doanh nghiệp. Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà
doanh nghiệp xác định loại chứng từ phù hợp. Nói chung, chứng từ phục vụ
kê khai, quyết toán thuế TNDN có thể được liệt kê như sau:
- Chứng từ phản ánh doanh thu, thu nhập
+ Chứng từ phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Doanh thu được quyết toán thuế TNDN phải được thể hiện trên hóa đơn
hợp pháp theo quy định của pháp luật. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo
đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung được quy định theo Nghị định số
16
51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Ngoài hóa đơn còn có thể phát sinh các chứng từ phản ánh doanh thu
liên quan khác như hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng của người mua…
+ Chứng từ phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu
o Chứng từ phản ánh khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán:
Hóa đơn Giá trị gia tăng (Hóa đơn bán hàng) được lập theo giá đã điều chỉnh;
o Chứng từ phản ánh khoản hàng bán bị trả lại: Hóa đơn của bên mua
xuất cho bên bán (ghi rõ hàng hóa trả lại), trong trường hợp người mua không