Phát triển dịch vụ bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người dân trên địa bàn thành phố buôn ma thuột - Pdf 55

BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO T ẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ N ẴNG

PHẠM THỊ PHƯƠNG THANH

PHÁT TRI ỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ H ỘI
TỰ NGUYỆN CHO NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PH Ố BUÔN MA THU ỘT

Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã s ố : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Ngọc Vũ

Đà N ẵng - Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên c ứu của riêng tôi.
Các ốs liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung th ực và ch ưa từng được
ai công b ố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Phương Thanh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................. 1


PHỐ BUÔN MA THU ỘT.............................................................................................................. 40
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã h ội thành ph ố Buôn

Ma Thuột.......................................................................................................................................... 40
2.1.2. Tình hình dân c ư và lao động................................................................................. 45
2.2. THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRI ỂN DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ H ỘI TỰ
NGUYỆN CHO NGƯỜI DÂN Ở THÀNH PH Ố BUÔN MA THU ỘT...............47
2.2.1. Tình hình nhu cầu dịch vụ BHXHTN của người dân................................ 47
2.2.2. Tình hình mở rộng các loại hình dịch vụ BHXHTN cho người dân..50
2.2.3. Tình hình chất lượng dịch vụ BHXHTN cho người dân.......................... 52
2.2.4. Tình hình mở rộng đối tượng người dân tham gia BHXHTN...............54
2.2.5. Tình hình mở rộng mạng lưới cung ứng và độ bao phủ BHXHTN cho
người dân......................................................................................................................................... 56
2.2.6. Số thu BHXHTN ở Buôn Ma Thu ột.................................................................. 59
2.2.7. Số chi BHXHTN cho người dân ở thành ph ố Buôn Ma Thu ột...........61
2.3. THỰC TRẠNG CÁC Y ẾU TỐ ĐỂ PHÁT TRI ỂN DỊCH VỤ BHXHTN . 63

2.3.1. Ý th ức của người dân.................................................................................................. 63
2.3.2. Thu nhập của người lao động.................................................................................. 63
2.3.3. Thể chế chính sách về các dịch vụ bảo hiểm xã h ội tự nguyện............64
2.3.4. Cơ chế tài chính.............................................................................................................. 65
2.3.5. Công tác tổ chức và đội ngủ cán bộ..................................................................... 67
2.4. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN C ỦA PHÁT TRI ỂN DỊCH VỤ BHXH
TỰ NGUYỆN CHO NGƯỜI DÂN THÀNH PH Ố BUÔN MA THU ỘT HIỆN
NAY............................................................................................................................................................. 69
2.4.1. Những hạn chế chủ yếu............................................................................................... 69
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế........................................................................... 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................................................. 75


TÀI LI ỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC.


DANH MỤC CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
ASXH

An sinh xã h ội

BHXH

Bảo hiểm xã h ội

BHXHTN

Bảo hiểm xã hôi t ự nguyện

BHXHBB

Bảo hiểm xã h ội bắt buộc

BHYT

Bảo hiểm y tế

GTSX

Giá trị sản xuất

UBND


XHCH

Xã h ội chủ nghĩa

TB&XH

Thương binh và xã h ội

LĐLĐ

Liênđoàn lao động

KCB

Khám chữa bệnh

ILO

International Labour Organization (Tổ chức Lao Động

Quốc tế)
WAN

Wide area network (mạng diện rộng)


DANH MỤC CÁC B ẢNG
Số bảng


47

Bảng 2.5

Nhu cầu tham gia BHXHTN của người dân TP.
Buôn Ma Thu ột.

49

Bảng 2.6

Số người tham gia BHXHTN thành ph ố Buôn
Ma Thuột

56

Bảng 2.7

Độ bao phủ về tham gia bảo hiểm xã h ội ở thành
phố Buôn Ma Thu ột

59

Bảng 2.8

Số thu BHXH tự nguyện thành ph ố Buôn Ma
Thuột.

60


Biểu đồ 2.1

Số lao động tham gia BHXHBB, BH y tế,
BHXTN TP. Buôn Ma Thu ột

57

Biểu đồ 2.2

Doanh thu bảo hiểm xã h ội

61

Biểu đồ 2.3

Thu nhập bình quân đầu người thành ph ố
Buôn Ma Thu ột (Giai đoạn 2009 – 2013)

64

Biểu đồ 3.1

Dự báo ốs lao động tham giam BHXHTN giai
đoạn 2014-2015

78

Biểu đồ 3.2

Tổng dân s ố dự báo thành phố Buôn Ma

triết lý c ủa BHXH là ổn định và phát triển xã h ội, đảm bảo cácđiều kiện cơ bản,
thiết yếu của đời sống con người.


2

Bảo hiểm xã h ội tự nguyện cho người dân là m ột trong những chính sách
quan trọng của Đảng và Nhà n ước. Tại kỳ họp thứ IX quốc hội khóa XI đã thông
qua luật Bảo hiểm xã h ội và có hi ệu lực từ ngày 01/01/2008 đối với BHXH tự
nguyện. Sau hơn năm năm thực hiện đối tượng tham gia BHXH tự nguyện còn
quá khiêmố nt mới có trên 146 nghìn người tham gia chiếm khoảng 0.22% số đối
tượng thuộc diện tham gia BHXH tự nguyện.
Với dân s ố gần 340 nghìn người, 140.162 người trong độ tuổi lao động
chiếm hơn 41% trong tổng dân s ố, đời sống thu nhập của người dân thành ph ố
Buôn Ma Thuôt tuy được cải thiện nhưng vẫn còn nhi ều khó kh ăn. Vì vậy, phát
triển dịch vụ BHXH tự nguyện cho người dân v ừa được xem là m ục tiêu, vừa là
giải pháp thực hiện công b ằng xã h ội trong hệ thống các chính sách an sinh xã
hội đảm bảo cho mọi người dân đều được tham gia và h ưởng các chế độ BHXH
theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, qua năm năm triển khai thực hiện số
lượng người lao động tham gia BHXHTN thành ph ố Buôn Ma Thu ột còn r ất hạn
chế (chỉ 140 người năm 2013) chưa đápứng được nhu cầu của người lao động,
cũng như định hướng của Đảng, Nhà n ước.
Nguyên nhân số lượng người tham gia còn ít do đặc điểm lao động của đối
tượng tham gia BHXH tự nguyện ở nước ta là: trình độ học vấn và nh ận thức xã
hội còn nhi ều hạn chế, lao động phần lớn chưa qua đào t ạo, việc làm b ấp bênh,
thu nhập thấp là nh ững vấn đề ảnh hưởng lớn đến việc triển khai thực hiện
BHXH tự nguyện cho người lao động. Vấn đề cần đặt ra là làm th ế nào để người
lao động nhận thức được sự cần thiết tham gia BHXH; Giải pháp nào giải quyết
việc tham gia BHXH của người lao động khi thu nhập bấp bênh; Vấn đề thể chế
và t ổ chức thực hiện, đội ngũ cán bộ quản lý, th ực hiện. Xuất phát ừt những lý

thành ph ố Buôn Ma Thu ột và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thi ện chất
lượng dịch vụ BHXHTN cho người dân trênđịa bàn thành ph ố Buôn Ma Thu ột.


4

Phương pháp phân tích - tổng hợp và n ội suy sử dụng chuỗi dữ liệu thời
gian từ năm 2009 đến 2013, về phát triển dịch vụ BHXHTN cho người dân t ại
Bảo hiểm xã h ội thành ph ố Buôn Ma Thu ột.
Trong phần đánh giá ựthc trạng, chúng tôi phải tiến hành các cuộc khảo sát
điều tra chọn mẫu như sau: sử dụng bảng câu h ỏi về việc thực hiện dịch vụ
BHXHTN cho người dân để khảo sát một số xã ph ường trong thành ph ố. Số liệu
sử dụng trong luận văn chủ yếu được lấy từ nguồn số liệu thống kê ủca Cục
Thống kê, Sở Lao động Thương binh và Xã h ội thành ph ố Buôn Ma Thu ột, Bảo
hiểm xã h ội thành ph ố Buôn Ma Thu ột, Liênđoàn lao động thành ph ố Buôn Ma
Thuột và các tài liệu thống kê khác.
6. Ý ngh ĩa khoa học và th ực tiễn của luận văn
Hệ thống hóa nh ững vấn đề lý lu ận và th ực tiển về BHXH tự nguyện cho
người dân.
Đánh giá ựthc trạng phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện cho người dân
trênđịa bàn thành ph ố Buôn Ma Thu ột.
Chỉ ra những tồn tại trong việc phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện cho
người dân trênđịa bàn thành ph ố Buôn Ma Thu ột.
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện cho
người dân trênđịa bàn thành ph ố Buôn Ma Thu ột.
7. Tổng quan về tài li ệu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này tác giả có k ế thừa những cơ sở lý thuy
ết và các nghiên ứcu đi trước để làm c ơ sở lý lu ận và nghiên cứu cho đề tài này.
Sau đây là t ổng quan tài li ệu được sử dụng cho đề tài nghiên cứu.
- Trần Quốc Toàn, Lê Trường Giang, công trình nghiên cứu về: Các giải pháp

thực hiện BHXH nông dân. Các giải pháp thực hiện BHXH nông dân đã góp nh
ững kiến giải khoa học để các ơc quan có th ẩm quyền tiếp tục nghiên ứcu, cụ thể
hoá trong cácăvn bản hướng dẫn tổ chức thực hiện và được áp dụng từng bước
trong quá trình triển khai trênđịa bàn c ả nước. \


6

Đặng Thị Ngọc Diễm, (2010), đề tài lu ận văn thạc sĩ nghiên ứcu về:
“Nh ững yếu tố tácđộng đến việc tiếp cận và s ử dụng bảo hiểm y tế tự nguyện
(BHYT TN) của người dân nông thôn hi ện nay”. Qua kh ảo sát thực tế tại địa
phương cho thấy hầu như người dân đã bi ết về BHYT TN và m ột số quyền lợi
khi tham gia bảo hiểm. Theo tác giả một yếu tố giúp người dân ti ếp cận và s ử
dụng BHYT TN đó là y ếu tố về truyền thông. Có th ể nói, ngày nay truy ền thông
đại chúng đóng m ột vai trò quan tr ọng trong cuộc sống của con nguời. Qua khảo
sát này, yếu tố truyền thông đại chúng không đóng vai trò quan tr ọng trong việc
tuyên truyền BHYT TN đến nguời dân mà y ếu tố truyền thông liên cá nhân ạli là
yếu tố quyết định trong việc tuyên truyền ở nông thôn. Do ở nông thôn có nh ững
đặc trưng khác biệt so với thành th ị là tính c ộng đồng, mối liên kết cộng đồng
cao nên hình thức truyền thông liên cá nhân ạli phát triển. Trong đó, vai trò c ủa
nhân viên BHYT TN tại địa phương lại rất lớn và quan tr ọng vì nhân viên đại lý
là ng ười đóng vai trò trung gian gi ữa người dân t ại địa phương và BHYT c ấp
cơ sở. Chính vì sống tại cộng đồng, tiếp xúc thường xuyên với cộng đồng nên
nhân viên làm đại lý này s ẽ hiểu được hoàn c ảnh của cộng đồng mình đang sinh
sống và có nh ững cách thức hoạt động nhất định để tuyên truyền những kiến
thức, thông tin m ới nhất của BHYT TN đến nguời dân. Tuy nhiên, một thực tế
hiện nay dù các nhân viênđại lý BHYT có đuợc tập huấn các kiến thức cũng như
những thay đổi chính sách của nhà nu ớc về BHYT nói chung và BHYT TN nói
riêng nhưng trình độ cũng như khả năng của họ còn h ạn chế nên việc tuyên
truyền về cho quần chúng nhân dân t ại địa phương chưa đạt hiệu quả cao nhất.

quyết định người dân có ti ếp cận tham gia và s ử dụng BHYT TN hay không?
Ðó là y ếu tố về dịch vụ y tế khám chữa bệnh cho nguời dân t ại các ơc sở y tế,
đặc biệt là c ơ sở khám chữa bệnh ban đầu. Thực tế một số nguời dân c ũng đã
có nh ững phương án khắc phục tình trạng này m ột cách hiệu quả là ch ọn thời
gian thích hợp để khám bệnh mà không ph ải chờ đợi lâu. M ặc khác, có một số
người dân ch ưa nắm rõ v ề những quyền lợi của BHYT TN nên vẫn cảm thấy


8

không hài lòng v ề một số nội dung như thủ tục hồ so chuyển viện lên tuyến trên,
quyền lời sẽ được hưởng như thế nào….chính vì th ế họ không còn ni ềm tin vào
BHYT TN khi khám chữa bệnh. Một thực tế cũng đang diễn ra, một số nguời
dân v ẫn còn mang trong mình tâm lý r ằng cách thức khám chữa trị và c ấp
thuốc của thẻ BHYT còn ch ỉ mang tính hình thức chưa thật sự hiểu quả nên họ
không muốn tiếp cận và tham gia BHYT TN.
- Lưu Thị Thu Thủy, (2011), đề án “ Điều tra khảo sát nhu ầcu, khả năng
của đối tượng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện KVPCT”. K ết quả nghiên ứcu
cho thấy phần lớn những NLĐ được phỏng vấn đều mong muốn tham gia
BHXH, BHYT tự nguyện nhưng vì phải đưa ra lựa chọn trong tình hình tài
chính có h ạn. Khả năng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện của NLĐ KVPCT
phụ thuộc vào nhi ều yếu tố như: trình độ học vấn, tính chất nghề nghiệp, hình
thức làm vi ệc, hiểu biết, thu nhập và m ức độ ổn định về thu nhập.
- Nguyễn Thị Ánh Xuân, (2004), lu ận văn thạc sĩ “Nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến xu hướng mua dịch vụ bảo hiểm nhân th ọ” thì đối với việc đo
lường nhận thức về dịch vụ bảo hiểm nhân th ọ có b ốn yếu tố chính, gồm yếu tố
lợi ích bảo vệ, lợi ích tiết kiệm, lợi ích đầu tư và l ợi ích tinh thần. Bốn yếu tố
này cùng v ới mức độ ủng hộ của cha mẹ, vợ chồng, con cái và bạn bè được đưa
vào ph ương trình hồi quy nhằm giải thích những yếu tố chính tácđộng đến xu
hướng mua bảo hiểm nhân th ọ của khách hàng. Kết quả sau khi chạy hồi quy ở

Từ những đề tài trên đã đóng góp h ữu ích trong việc hoạch định chính sách
BHXH nói chung c ũng như phát triển dịch vụ BHXH nói riêng. Nhưng chưa trực
tiếp nghiên ứcu về hoạt động dịch vụ BHXHTN, đặc bi ệt là cho đối tượng người
dân t ại địa bàn thành ph ố Buôn Ma Thu ột và tình hình được hưởng các dịch vụ
BHXH của người dân trên địa bàn thành ph ố Buôn Ma Thu ột trong nh ững năm
vừa qua. Để thực hiện đề tài, tôi s ẽ quan tâm tham kh ảo, kế thừa có chọn lọc nh
ững kết quả nghiên ứcu đã đạt được ở những công trình trên, kết hợp khảo sát
thực tiễn toàn b ộ các yếu tố của đối tượng lao động là ng ười dân và


10

tình hình tham gia dịch vụ BHXHTN cho người dân trên địa bàn thành ph ố
Buôn Ma Thu ột. Nhất là, trong giai đoạn mới thực hiện Luật BHXH được ban
hành ngày 29 tháng 06 năm 2006 và có hi ệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2007
làm cho c ấu trúc tổ chức của đối t ượng liên quan thayđổi theo và điều kiện kinh
tế vĩ mô khác, đặc biệt trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy, việc tiếp
tục nghiên ứcu có h ệ thống về lĩnh vực dịch vụ BHXHTN cho người dân nói
chung v ẫn mang tính thời sự và s ự cần thiết nhất định.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài ph ần mở đầu, kết luận, danh mục tài li ệu tham khảo và ph ụ lục,
luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu thể hiện ở ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý lu ận về phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện cho người
dân
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ BHXH tự nguyện cho người dân
trênđịa bàn thành ph ố Buôn Ma Thu ột.
Chương 3: Giải pháp phát ểtrin dịch vụ BHXH tự nguyện cho người dân
trênđịa bàn thành ph ố Buôn Ma Thu ột trong thời gian tới.




Từ định nghĩa trên chúng ta thấy mục tiêu ủca BHXH là h ướng tới sự phát
triển của mỗi cá nhân và toàn xã h ội. BHXH thể hiện sự đảm bảo lợi ích của xã
hội đối với mỗi thành viên từ đó g ắn kết mỗi cá nhân với xã h ội đó.
b. Phân lo ại bảo hiểm xã h ội
Luật Bảo hiểm xã h ội qui định ba loại hình bảo hiểm xã h ội, đó là:
- Bảo hiểm xã h ội bao gồm: Bảo hiểm xã h ội bắt buộc và B ảo hiểm xã h
ội tự nguyện
Bảo hiểm xã h ội bắt buộc: Là lo ại hình bảo hiểm xã h ội mà ng ười lao
động và ng ười sử dụng lao động phải tham gia. Bảo hiểm xã h ội bắt buộc bao
gồm các chế độ cụ thể như sau: ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; Hưu trí; Tử tuất.
Bảo hiển xã h ội tự nguyện: Là lo ại hình bảo hiểm xã h ội mà ng ười lao
động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và ph ương thức đóng phù
hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã h ội; Bảo hiểm xã h ội tự
nguyện bao gồm 2 chế độ cụ thể như sau: Hưu trí; Tử tuất.
- Bảo hiểm thất nghiệp: Áp d ụng bắt buộc đối với người lao động là công
dân Vi ệt Nam làm vi ệc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm vi ệc mà các
hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xácđịnh thời hạn từ đủ mười hai
thángđến ba mươi sáu thángớvi người sử dụng lao động có s ử dụng từ mười lao
động trở lên. Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ cụ thể như sau:(1) Trợ
cấp thất nghiệp; (2) Hỗ trợ học nghề; (3) Hỗ trợ tìm việc làm; (4) B ảo hiểm y tế
- Bảo hiểm y tế: Bảo hiểm y tế bao gồm các chế độ cụ thể như sau: được
chăm sóc s ức khoẻ ban đầu (đối với học sinh, sinh viên khi bị đau, ốm xảy ra tại
trường); hưởng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện mà có ký h ợp đồng khám
chữa bệnh với cơ quan bảo hiểm xã h ội hoặc các trường hợp được thanh toán
trực tiếp là thanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho người có th ẻ BHYT tại cơ
quan Bảo hiểm xã h ội trong những trường hợp khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế




14

động có trách nhiệm hơn trong công vi ệc, trong lao động sản xuất. Người sử
dụng lao động tham gia đóng góp vào qu ỹ BHXH cho người lao động được
hưởng các chế độ BHXH cũng thấy rơ trách nhiệm của mình đối với người lao
động. Nhà n ước vừa tham gia đóng góp, v ừa điều hành ho ạt động của quỹ
BHXH, đảm bảo sự công b ằng, bJnh đẳng cho mọi đối tượng thụ hưởng… Điều
đó làm t ăng thêm mối quan hệ gắn bó gi ữa Nhà n ước – ng ười sử dụng lao
động – ng ười lao động, góp ph ần ổn định nền kinh tế – x ă hội.
Bốn là, BHXH góp ph ần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công b ằng xă
hội. Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho người lao động
và gia đJnh họ, phần nhàn r ỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh
doanh để bảo tồn và t ăng trưởng quỹ. Như vậy, xét trênảcphương diện chi trả
các chế độ BHXH cũng như đầu tư tăng trưởng quỹ, hoạt động của quỹ BHXH
đều góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, phân phối trong BHXH
là s ự phân ph ối lại theo hướng có l ợi cho những người có thu nh ập thấp; là s ự
chuyển dịch thu nhập của những người khỏe mạnh, may mắn có vi ệc làm ổn
định cho những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản
xuất và trong cuộc sống. VJvậy, BHXH góp ph ần làm gi ảm bớt khoảng cách
giữa người giàu và ng ười nghèo, góp ph ần bảo đảm sự công b ằng xă hội.
Năm là, BHXH trực tiếp thể hiện mục tiêu, ưt tưởng, bản chất tốt đẹp của
chế độ chính trị, xă hội mà Đảng, Nhà n ước và nhân dân ta đă và đang phấn
đấu, xây d ựng đất nước Việt Nam dân giàu, n ước mạnh, xă hội công b ằng, dân
ch ủ, văn minh.
1.1.2. Bảo hiểm xã h ội tự nguyện
a. Khái niệm bảo hiểm xã h ội tự nguyện
Bảo hiểm xã h ội nói chung và BHXHTN cho ng ười dân nói riêng tồn tại
là tất yếu khách quan, có nhiều khái niệm về BHXHTN khác nhau và theo Điều
3 luật BHXH thì Bảo hiểm xã h ội tự nguyện là lo ại hình Bảo hiểm xã h ội mà



16

b. Bản chất, đặc trưng và vai trò c ủa BHXHTN cho người dân
* Bản chất kinh tế của BHXH tự nguyện
Bản chất kinh tế của BHXHTN thể hiện ở chỗ những người tham gia cũng
đóng góp m ột khoản tiền trích trong thu nhập (khoản đóng góp này sau khi chi
tiêu cho các nhuầuc tối thiểu và các nhu cầu cần thiết và không ảnh hưởng lớn đến
đời sống và s ản xuất - kinh doanh của cá nhân) để lập một quỹ dự trữ. Mục đích
của việc hình thành qu ỹ này để trợ cấp cho những người tham gia BHXHTN khi
gặp rủi ro dẫn đến giảm hoặc mất thu nhập. Như vậy BHXH cũng là quá trình
phân phối lại thu nhập. Xét trên phạm vi toàn xã h ội, BHXH là m ột bộ phận của
GDP được xã h ội phân ph ối lại cho những thành viên khi phát sinh nhu cầu về
BHXH như ốm đau, sinh đẻ, già y ếu, chết... Xét trong nội tại BHXH, sự phân ph
ối của BHXH được thực hiện theo cả chiều dọc và chi ều ngang. Phân phối theo
chiều ngang là s ự phân ph ối giữa chính bản thân ng ười lao động theo thời gian
(giữa thời gian lao động và th ời gian nghỉ hưu). Phân ph ối theo chiều dọc là s ự
phân ph ối giữa những người khỏe mạnh với người ốm đau; giữa người trẻ và ng
ười già; gi ữa người có thu nh ập cao với người có thu nh ập thấp. Nhờ sự phân ph
ối lại thu nhập mà đời sống của người lao động và gia đình họ luôn được đảm bảo
trước những bất trắc và r ủi ro xã h ội.
Tóm l ại, BHXHTN được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn tài
chính trong quá trình ạto lập và s ử dụng quỹ BHXHTN nhằm góp ph ần ổn định
cuộc sống của người tham gia và gia đình họ khi gặp rủi ro làm gi ảm hoặc mất
khả năng thu nhập từ lao động.
* Bản chất xã h ội của BHXH tự nguyện
Bản chất xã h ội của BHXHTN được thể hiện ngay trong mục tiêu ủca nó.
BHXH hoạt động không vì m ục tiêu ợli nhuận. Mục tiêu ủca bất kỳ hệ thống
BHXH nào c ũng là m ục tiêu xã hội. Điều này được thể hiện thông qua vi ệc chi

nhiều biện pháp, hình thức tuyên truyền, giải thích cặn kẽ và đầy đủ để vận động
người sử dụng lao động, các ổt chức kinh tế, xã h ội, cá nhân hảo tâm, các nguồn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status