(Khóa luận tốt nghiệp) Tiếp cận thị trường và quảng bá sản phẩm của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY FEED thuộc tập đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc Giang - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

HOÀNG XUÂN THÁI
Tên chuyên đề:
TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG VÀ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI HAPPY FEED THUỘC TẬP ĐOÀN
ĐỨC HẠNH MARPHAVET TẠI CÁC ĐẠI LÝ TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2014 - 2018

Thái Nguyên - năm 2018



2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn: TS. Phùng Đức Hoàn

Thái Nguyên - năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự Đồng ý của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa
Chăn nuôi thú y, thầy giáo hướng dẫn, cùng Ban lãnh đạo tập đoàn Đức Hạnh
Marphavet, em đã được về thực tập tốt nghiệp tại công ty.
Sau quá trình học tập tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến
nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Qua đây em xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng các thầy cô giáo trong
khoa, đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Đặc biệt là sự
quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo Phùng Đức Hoàn đã chỉ bảo và trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên tập đoàn Đức Hạnh
Marphavet, thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi,
quan tâm giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ sở.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả bạn bè, gia đình và người thân đã
động viên, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề
đúng thời gian quy định.
Em xin cảm ơn tất cả các quý đại lý đã giúp đỡ em trong thời gian thực
tập. Em hi vọng tất cả các cô chú, anh chị các đại lý sẽ luôn đồng hành, luôn
giúp đỡ bản thân em trong thời gian làm việc sau này.
Em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt

DANH MỤC VIẾT TẮT
CP

Cổ phần

CBNV

Cán bộ nhân viên

GRDP

Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội

TNHS

Trách nhiệm hình sự

TĂCN

Thức ăn chăn nuôi

NN&PHNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TAHH

Thức ăn hỗn hợp



v

3.4. Phương pháp tiến hành ....................................................................... 19
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................... 19
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu............................................................ 19
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................... 20
4.1. Các công việc thực hiện tại cơ sở thực tập.......................................... 20
4.2. Kết quả khảo sát tình hình sản xuất TACN tại nhà máy của công ty CP
TACN HAPPY Feed ................................................................................. 21
4.2.1. Cơ cấu sản phẩm của công ty ....................................................... 21
4.2.2. Chế độ khách hàng của công ty CP TACN HAPPY FEED .......... 28
4.2.3. Kết quả khảo sát tình hình kinh doanh của công ty ...................... 28
4.3. Kết quả khảo sát tình hình chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ...... 30
4.3.1. Thực trạng phát triển chăn nuôi và chăn nuôi theo vùng và xã trọng
điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang........................................................... 30
4.3.2. Thực trạng ngành chăn nuôi tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-201730
4.3.3. Sản lượng và doanh tu từ các đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi
của công ty HAPPY feed trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ........................... 38
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 40
5.1. Kết luận.............................................................................................. 40
5.2. Đề nghị .............................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 42

MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA CHUYÊN ĐỀ


1

Phần 1
MỞ ĐẦU

đoàn Đức Hạnh Marphavet tại các đại lý tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Nắm được tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty cổ phần thức ăn chăn
nuôi HAPPY Feed
- Đánh giá được hoạt động của các đại lý kinh doanh thức ăn chăn nuôi
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Nắm được tình hình sử dụng thuốc thú y trong các trang trại, hộ chăn
nuôi tại tỉnh Bắc Giang.
- Kết quả khảo sát là tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về thực
trạng của việc kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi tại Bắc Giang.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá trung thực, khách quan.
- Chủ động, tích cực trong công việc.
- Áp dụng các kĩ năng mềm trong công việc


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Lịch sử hình thành

- Công ty CP thức ăn chăn nuôi HAPPY feed là một công ty thành
viên của tập đoàn Đức Hạnh Marphavet được thành lập tháng 10 năm 2016,
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực: thức ăn chăn nuôi. Với 5 nhà máy sản
xuất thức ăn được đặt tại 5 tỉnh thành khác nhau trong cả nước. Trong đó
hiện có 4 nhà máy đang sản xuất là:
- Nhà máy Hà Nam, đặt tại kcn Châu sơn- phuờng Châu sơn- tp Phủ

sĩ thú y và kĩ sư chăn nuôi, 15 dược sĩ nhân y, 12 cử nhân công nghệ sinh học
có nhiều kinh nghiệm thực tế trong ngành, hơn 250 cử nhân kinh tế, kế toán,
luật, nhân văn, quản trị kinh doanh, marketing, cơ khí chế tạo máy, điện
lạnh…có trình độ chuyên môn thường xuyên được tập huấn ở nước ngoài và
các chuyên gia nước ngoài sang đào tạo, đội ngũ công nhân thâm niên lành
nghề, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, nhiều cơ hội thăng tiến.
Ngoài ra Công ty đang hợp tác tốt với các Bộ, Cục, Vụ, Viện, Liên hiệp, Hội,
Trung tâm và các trường đại học trong và ngoài nước.
2.1.1.4. Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi HAPPY feed
HAPPY hiện nay là một trong các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi
lớn trong nước. Sản phẩm của công ty HAPPY feed hiện đã có mặt tại hầu
hết các tỉnh thành miền bắc và miền trung, mặc dù sản phẩm mới được ra
mắt trong thời gian ngắn (hơn 1 năm ra mắt thị trường) sản phẩm được giới


5

chuyên môn đánh giá cao về chất lượng và giá rẻ. Hệ thống phân phối có
hơn 1000 đại lý trên khắp 2 miền.
2.1.2. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Giang
2.1.2.1. Lịch sử hình thành
Trong lịch sử, thời các vua Hùng, Bắc Giang thuộc bộ Vũ Ninh của
nước Văn Lang, dưới triều Đinh (968-980), Tiền Lê (980-1009) thuộc huyện
Long Biên, thời Lý - Trần thuộc lộ Bắc Giang, thời Hậu Lê thuộc thừa tuyên
Kinh Bắc, sau đổi thành trấn Kinh Bắc, trấn Bắc Ninh. Dưới đời vua Minh
Mạng (năm thứ 2, 1821), Bắc Giang thuộc phủ Thiên Phúc, năm 1831, đổi
tên thành tỉnh Bắc Ninh. Ngày 10/10/1895 Toàn quyền Đông Dương ký
Nghị định thành lập tỉnh Bắc Giang trên cơ sở hai phủ Đa Phúc, Lạng Giang
tách ra từ tỉnh Bắc Ninh. Ngày 27/10/1962, tỉnh Bắc Giang sáp nhập với tỉnh
Bắc Ninh trở thành tỉnh Hà Bắc. Ngày 06/11/1996, tại kỳ họp thứ 10, Quốc

100 km về phía Đông. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây và
Tây Bắc giáp thành phố Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và Đông Nam giáp
tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh. Bắc Giang hiện có 09 huyện và 01
thành phố, trong đó có 06 huyện miền núi và 01 huyện vùng cao (Sơn Động);
230 xã, phường, thị trấn (204 xã, 10 phường và 16 thị trấn).
2.1.2.3. Địa hình
Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng miền núi và trung du có đồng
bằng xem kẽ. Vùng trung du bao gồm 2 huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và TPBắc Giang. Vùng miền núi bao gồm 7 huyện : Sơn Động, Lục Nam, Lục
Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang. Trong đó 1 phần các
huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao.
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn
tỉnh) là chia cắt mạnh, phức tạp chênh lệch về độ cao lớn. Nhiều vùng đất đai
còn tốt, đặc biệt ở khu vực còn rừng tự nhiên. Vùng đồi núi thấp có thể trồng


7

được nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp như vải thiều, cam, chanh, na, hồng,
đậu tương, chè...; chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích
toàn tỉnh) là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng rộng, hẹp tùy theo từng khu vực.
Vùng trung du có khả năng trồng nhiều loại cây lương thực, thực phẩm, cây
ăn quả, cây công nghiệp, chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại
thuỷ sản khác.
2.1.2.4. Khí hậu
Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông bắc.
Một năm có bốn mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân, thu khí
hậu ôn hòa. Nhiệt độ trung bình 22 - 23oC, độ ẩm dao động lớn, từ 73 - 87%.
Lượng mưa hàng năm đủ đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất và đời sống.
Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ, thuận lợi cho phát triển

• Thức ăn thương mại là loại thức ăn được sản xuất dùng để trao đổi,
mua bán trên thị trường.
• Thức ăn hỗ hợp hoàn chỉnh là loại thức ăn đã được phối trộn từ
nhiều loại nguyên liệu (ngô, cám gạo, thóc, khô đậu tương, bột huyết, bột
xương thịt, bột cá...) theo công thức đã lập đảm bảo đầy đủ các chất dinh cho
từng đối tượng vật nuôi (lợn con, lợn choai, lợn vỗ béo; lợn nái chửa, nái nuôi
con; gà thịt, gà đẻ...).
• Thức ăn đậm đặc là thức ăn hỗn hợp có hàm lượng dinh dưỡng cao
hơn so với nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi dùng để pha trộn với các loại
nguyên liệu khác tạo thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
• Premix
• Thức ăn bổ xung


9

2.2.2. Vai trò của sản xuất thức ăn đối với chăn nuôi
Trong chăn nuôi, thức ăn được coi như “nguyên liệu” cho sản xuất
“công nghiệp”. Điều quan trọng hơn là cỗ máy “công nghiệp” chăn nuôi lại
vận hành liên tục không được phép dừng hoạt động sản xuất, dù chỉ một ngày,
nên nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi đòi hỏi phải được đảm bảo một cách
đầy đủ kịp thời thường xuyên liên tục. Tính chất sản xuất và cung cấp thức
ăn, đặc điểm và tính hữu hiệu của thức ăn chăn nuôi sẽ quyết định tính chất,
đặc điểm và năng suất sản phẩm ngành chăn nuôi. Do vậy phát triển sản xuất
đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn là một nội dung và là cơ sở quan
trọng của phát triển ngành chăn nuôi.
Thức ăn chăn nuôi bao gồm nhiều loại, có nguồn gốc khác nhau, về cơ
cấu, thức ăn cho chăn nuôi phải đảm bảo đầy đủ và cân đối giữa các yếu tố:
chất thô, chất bột, đạm và muối khoáng v.v… Tuỳ theo mỗi phương thức
chăn nuôi và mỗi loại vật nuôi mà cơ cấu giữa các yếu tố này là khác nhau

* Nguyên nhân và tác hại của tồn dư kháng sinh
- Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tồn dư kháng sinh: Có thể do ý thức,
trình độ hiểu biết của người chăn nuôi về sử dụng thuốc... Dẫn lời ông Nguyễn
Như Tiệp - Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm và Thủy sản (Bộ
NN&PTNT), “Do một số cơ sở nuôi chưa tuân thủ đúng quy định về thời gian
ngừng sử dụng thuốc trước khi thu hoạch, một số cơ sở nuôi vẫn còn lạm dụng
hóa chất kháng sinh cấm trong quá trình nuôi”.
- Tác hại của tồn dư kháng sinh:
+ Ảnh hưởng đến chất lượng thịt, lượng tồn dư kháng sinh trong thực
phẩm vượt mức cho phép vừa ảnh hưởng đến giá trị cảm quan của món ăn
như: Thịt có màu nhạt, có đọng nước, mùi thịt không thơm. Nếu hàm lượng
thuốc kháng sinh tồn dư vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần, khi nấu thịt sẽ
có mùi của thuốc kháng sinh.
+ Một số hormone tác động lên chất lượng của thịt làm cho thịt mềm,


11

đồng thời làm biến đổi màu của thịt tươi hơn, đáp ứng được sở thích của một
số người tiêu dùng. Những ảnh hưởng này có thể là gián tiếp đối với sức khoẻ
con người, nhưng đây là nguy cơ có hại cho sức khoẻ của người tiêu dùng nếu
như thường xuyên ăn các loại thịt này.
2.2.4.2. Kháng kháng sinh
- Theo Alanis, (2005) [15], kháng kháng sinh khi con người sử dụng
thịt có tồn dư kháng sinh sẽ gây ảnh hưởng về lâu dài. Một số hậu quả muộn
hơn như là: tạo ra những vi sinh vật kháng thuốc như chúng ta đã biết, các
kháng sinh và các tác nhân kháng khuẩn là những thuốc thiết yếu đối với việc
điều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn trên người và trên gia súc. Khi sử dụng các
chất có hoạt tính kháng khuẩn kéo dài có thể gây ra sự kháng thuốc chọn lọc
đối với từng loại vi sinh vật gây bệnh. Một số kháng sinh sử dụng trong chăn

theo quy định của pháp luật”.
Điều 4: Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BNNPTNN ngày 05/05/2015
quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP [7] ngày
05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi: “Cơ sở kinh doanh
thức ăn chăn nuôi phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 7 Nghị định số
08/2010/NĐ-CP [7] ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn
nuôi. Một số quy định chi tiết về địa điểm, phương tiện vận chuyển và dụng
cụ kinh doanh thức ăn chăn nuôi cụ thể như sau:
1. Nơi bày bán và bảo quản hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải thông
thoáng, đủ ánh sáng, không ẩm ướt; hạn chế được các ảnh hưởng của nhiệt
độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi
trường để đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi.
2. Có thiết bị cân đo chính xác và được định kỳ bảo dưỡng; dụng cụ
chứa đựng và dụng cụ đong, xúc hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải bảo đảm vệ
sinh, không bị han gỉ hoặc nhiễm mốc.


13

3. Nơi bày bán, bảo quản và các phương tiện vận chuyển, dụng cụ kinh
doanh hàng hóa thức ăn chăn nuôi phải riêng biệt đối với thuốc bảo vệ thực
vật và các loại hóa chất độc hại khác”.
2.4. Một số văn bản quy phạm pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc
thú y
- Nghị định số 64/2018/NĐ-CP [8] Qui định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thủy sản (17/05/2018).
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 64/2018/NĐ-CP [8] quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi,
thủy sản.
Theo đó, hành vi vi phạm về sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, nuôi

Như vậy, sắp tới các cá nhân, tổ chức và cơ quan nhà nước liên quan sẽ
không bắt buộc phải kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục
cho đến khi có hướng dẫn mới.
- Nghị định số 100/NĐ-CP [9] Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 39/2017/NĐ-CP [6] về quản lý TĂCN, thủy sản (23/08/2017).
Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 18/8/2017 [9] của Chính phủ bổ sung
khoản 5a sau khoản 5 Điều 29 như sau:
“Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp:
5a. Đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi, thủy sản hết hiệu lực lưu
hành trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 11 năm 2016 đến hết ngày 20
tháng 11 năm 2017 thì được tiếp tục lưu hành không quá 18 tháng”.
Nghị định 100/NĐ-CP [9] có hiệu lực từ ngày ký.
- Nghị định 39/2017/NĐ-CP [6] về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy
sản. (14/04/2017).
Ngày 04/4/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 39/2017/NĐ-CP [6] về
quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.


15

Theo đó, thức ăn chăn nuôi, thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định và có chất lượng phù
hợp với tiêu chuẩn áp dụng; công bố hợp quy theo quy định tại quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng (nếu có);
- Mỗi sản phẩm có một tiêu chuẩn chất lượng được công bố chỉ được
đặt 01 tên thương mại tương ứng;
- Đối với thức ăn chăn nuôi, thủy sản mới, sau khi được Bộ NN&PTNT
công nhận, nếu có nhu cầu lưu hành thì phải tiến hành công bố tiêu chuẩn áp
dụng và công bố hợp quy theo quy định.

STT

Tên hóa chất, kháng sinh

1

Carbuterol

2

Cimaterol

3

Clenbuterol

4

Chloramphenicol

5

Diethylstilbestrol (DES)

6

Dimetridazole

7


15

Terbutaline

16

Stilbenes

17

Trenbolone

18

Zeranol

19

Melamine (với làm lượng Melamine trong thức ăn
chăn nuôi lớn hơn 2,5mg/kg)

20

Bacitracin ZN

21

Carbadox

22

+ Tình hình kinh doanh TACN tại các đại lý.
- Khảo sát sơ bộ tình hình sử dụng các sản phẩm TACN tại các trang
trại và hộ chăn nuôi.
+ Cơ cấu nhóm sản phẩm đang sử dụng chủ yếu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status