Lời mở đầu
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đa ra các quyết định tài
chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh
nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và nó giữ vị trí
quan trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp. Nó có vai trò sau:
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động quản trị
doanh nghiệp, nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với
các quan hệ tài chính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thực
hiện tốt nhất các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
- Quản trị tài chính doanh nghiệp là môn học đợc hình thành để nghiên cứu,
phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, hình thành và đa
ra đợc những công cụ tài chính và những quyết định tài chính đúng đắn và có hiệu
quả.
- Quản lý tài chính doanh nghiệp giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động quản
lý doanh nghiệp, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong kinh doanh,
đặc biệt là trong điều kiện cạnh tranh, trong xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu.
- Quản lý tài chính có mối quan hệ mật thiết với các hoạt động khác của
doanh nghiệp, nếu quản lý tài chính tốt có thể khắc phục đợc những khuyết điểm
của các lĩnh vực khác và ngợc lại khi một quyết định không chính xác về quản lý
tài chính doanh nghiệp sẽ gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp và cho cả nền kinh
tế. Điều đó có nghĩa là hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hởng trực
tiếp đến việc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Chi phí và giá thành sản phẩm là nhân tố có tính chất quyết định đến sự thành
bại của một doanh nghiệp
Vì vậy trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải luôn luôn
quan tâm đến việc quản lý chi phí, bởi vì nếu chi phí không hợp lý, không đúng
với thực chất của nó, đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm
lợi nhuận cho doanh nghiệp. Còn giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ
phần công nghiệp điện Hải Phòng ra đời đi sâu vào lĩnh vực láp ráp thiết bị điện tàu thuỷ và còn
là nhà kinh doanh các loại vật t máy móc công cụ, ngoài ra còn là nhà phân phối cho một số
hàng cáp điện và thiết bị điện lớn trên thế giới. Sản phẩm của công ty đã đáp ứng 1 phần không
nhỏ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc ta .
Là một công ty cổ phần nên công tác kế toán trong công ty đóng một vai trò vai trọng đối
với tình hình tài chính của đơn vị giúp công ty theo dõi tổng hợp tình hình phát triển của
mình từ đó có biện pháp đẩy mạnh tiến trình hội nhập đã phần nào áp dụng nghiệp hoá,
hiện đại hoá, tăng lợi nhuận cho công ty . đạt đợc nhiều thành tích cao hơn và luôn thực
hiện tốt định hớng phát triển của công ty mang khẩu hiệu Giá thành, uy tín chất lợng,
là niền kiêu hãnh của công ty .
Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng là một doanh nghiệp t nhân đợc thành lập.
Tên gọi : Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng. hay còn goi HEIJCO.
Địa chỉ : Số 03 Km92 Đờng 5 mới Hùng Vơng Hồng Bàng Hải Phòng
Vị trí này thuộc sự quản lý của UBNDTP Hải Phòng nằm ngay trên trục đờng
Công ty cổ phần công nghiệp đựơc thnh lp ngy 06/6/2003 vi s vn iu l l 3 t ng
cựng 16 cỏn b cụng nhõn viờn, ban u ch yu tp trung vo kinh doanh mua bỏn vt t thit
b in.
2/ Chức năng và nhiệm vụ:
Cụng ty ó nõng s vn iu l lờn 10 t ng v m rng thờm ngnh ngh kinh doanh:
Thit k , ch to, sn xut v lp t cỏc thit b in cụng nghip, in tu thu; Kinh doanh
cỏc loi mỏy múc cụng c, cỏc ph tựng ct gt. .
Trong 5 nm qua, vi s sỏng to, mnh dn dỏm ngh, dỏm lm ca tp th lónh o cựng
cỏn b cụng nhõn viờn, Cụng ty ó mnh dn u t Xng sn xut cỏc loi t bng in dnh
cho cụng nghip v nhp khu cỏc mỏy múc thit b phc v cho cỏc nh mỏy úng v sa
cha tu thu. n nay Cụng ty ó cú 130 cỏn b cụng nhõn viờn vi mc lng bỡnh quõn l
2,3 triu ng/ngi, 100% cỏn b cụng nhõn viờn biờn ch c úng bo him xó hi. Doanh
thu nm 2007 t trờn 100 t ng, úng gúp ngõn sỏch Nh nc gn 1 t ng. Thng hiu
Heijco v uy tớn ca Cụng ty ó c khng nh trờn thng trng vi nhng bn hng, i
tỏc lờn Cụng ty ó thc hin thnh cụng mt s cụng trỡnh ln nh: Trm in 35KV/600KVA
ca Cụng ty Nam Vang, Trm bin ỏp 1000KVA-35/0,4KV ca Cụng ty Th K Mi (Qung
nhằm thu lại lợi nhận cho DN .
- Phó giám đốc sản xuất : Có trách nhiệm chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty và
chịu trách nhiệm sản xuất kinh doanh trớc giám đốc
- Phó giám đốc kinh doanh : Có trách nhiệm chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty và
chịu trách nhiệm sản xuất kinh doanh trớc giám đốc.
* Các phòng ban :
- Phòng kế toán : Gồm 6 ngời , có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ các nguồn vốn đúng quy
định , đúng mục đích và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế trong quá trình sản xuất kinh
doanh . Ghi chép đầy đủ tình hình biến động của TSCĐ, vốn lu động, vốn cố định và các nguồn
vốn khác theo đúng chế độ .
- Phòng kinh doanh : Gồm 5 ngời chiu trách nhiệm về mặt kinh doanh , quản lý các tàu ,
thu hồi công nợ cho công ty .
- Phòng kỹ thuật : Gồm 9 ngời chịu trách nhiệm kiểm tra vật t , nguyên vật liệu cho sản
xuất và kiểm tra vật t , nguyên vật liệu cho sản xuất và kiểm tra kỹ thuật ở các tàu , đề ra các
nguyên tắc , nguyên lý bản thiết kế .
- Phòng hành chính tổng hợp : Gồm 4 ngời có nhiệm vụ tổng hợp , quản lý nhân sự ,
là tổng đài điện thoại trong công ty .
- Phòng Việt Séc : Gồm 9 ngời chiu trách nhiệm tiếp thị Maketting , mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng bảo vệ : Gồm 6 ngời chịu trách nhiệm trông coi xây dựng nội quy bảo vệ công
ty , đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện tốt quy định đó
- Ngoài ra còn một số phân xởng , tổ sản xuất , phụ thuộc công ty , sản xuất .
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán là công việc tạo ra mối quan hệ giữa các cán bộ kế toán nhằm
đảm bảo thực hiện công tác kế toán với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoặt động
Lê thị Lành lớp QKT 46-ĐHT4
4
của doanh nghiệp trên cơ sở các phơng tiện tính toán và thông tin kỹ thuật hiện có . Tổ chức bộ
máy lao động bao gồm nhiều công việc khác nhau nh lựa chọn phơng thức tổ chức bộ máy kế
nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán phần hành với đầy đủ
các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của các đơn vị cơ sở. Các nhân viên kế toán
trong một bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao
động phần hành trong bộ máy. Mỗi cán bộ, nhân viên đều đợc qui định rõ ràng chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc và chế ớc lẫn
nhau. Guồng máy kế toán hoạt động đợc có hiệu quả là do sự phân công, tạo lập đợc mối
liên hệ chặt chẽ giữa các lao động kế toán theo tính chất khác nhau của khối lợng công tác
kế toán.
* Công tác ghi sổ kế toán tại công ty
Nh đã biết sổ kế toán là phơng tiện đợc sử dụng để thu nhận , cung cấp và lu trữ thông
tin theo từng đối tợng kế toán phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý thờng xuyên ,
kịp thời từng loại tài sản , nguồn hình thành tài sản , từng mặt của quá trình hoặt động kinh tế
tài chính của đơn vị . Hình thức kế toán là công tác kết hợp các loại sổ kế toán có kết cấu khác
nhau theo một trình tự và phơng pháp hạch toán nhất định nhằm hệ thống hoá và tính toán các
chi phí theo yêu cầu quản lý kinh doanh .
Hiện nay trong doanh nghiệp đang áp dụng hình thức kế toán là nhật ký chứng từ .
* Đặc điểm của hình thức nhật ký chứng từ
Lê thị Lành lớp QKT 46-ĐHT4
6
Chủ tịch hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
+ Sổ cái : Mở sổ cho các tài khoản tổng hợp và cho cả năm chi tiết tho từng tháng trong
đó bao gồm số d đầu kỳ , số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ
+ Bảng kê : Đợc sử dụng cho số đối tợng cần bổ sung chi tiết nh bảng kê ghi sổ nợ các
tài khoản Tiền mặt , Tiền gửi ngân hàng , bảng kê theo dõi hang gửi bán trên cơ sở cuối
tháng ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan
- Ngoài ra còn có một số sổ thẻ kế toán chi tiết :
+ Sổ theo dõi thanh toán
+ Sổ chi tiết tiêu thụ
+ Sổ chi tiết đầu t chứng khoán
+ Sổ chi tiết dùng cho các tài khoản .
4. Lực lợng lao động của công ty :
Tổng số lao động trong công ty cổ phần công nghiệp điện HP năm 2007 là 130 lao động, trong
đó nhân viên quản lý là 50 lao động.
Ta có bảng sau:
Trình độ chuyên môn
Đại học Trung cấp Lao động phổ thông
Giới tính
Nam 12 15 55
Nữ 10 13 25
* Nhận xét : Theo số liệu tổng hợp và thống kê về số lợng lao động của công ty hiện tại ta
thấy nhân viên của công ty là đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn, phân
công bố trí công việc cho từng cán bộ công nhân viên đúng chuyên môn nghiệp vụ ,năng
lực quản lý nghiệp vụ và ngày càng đợc nâng cao , đào tạo và phát triển về ngoại ngữ , năng
lực chuyên môn có tinh thần trách nhiệm cao. Những thuận lợi này đã đóng góp đáng kể
trong việc đa doanh nghiệp hội nhập với nền kinh thế thị trờng hiện nay.
5/ Tài sản và nguồn vốn của công ty.
Lê thị Lành lớp QKT 46-ĐHT4
7
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2007
STT Chỉ tiêu M sốã Năm trớc Năm 2007 So sánh
1
Doanh thu bán hàng 01 70.171.340.271 101.232.358.733 31.061.018.462
2
Các khoản giảm trừ
doanh thu
02
3
Doanh thu thuần= (1-2) 03 70.171.340.271 101.232.358.733 31.061.018.462
4
Giá vốn bán hàng 04 68.500.527.086 99.146.413.352 30.645.886.266
5
Lợi nhuận gộp= (3-4) 05 1.670.813.185 2.085.945.381 415.132.196
6
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
06 654.475.288 557.152.226 -97.323.062
7
Chi phí bán hàng 07 819.780.153 1.314.367.536 494.587.383
8
Lợi nhuận thuần= (5-6-
7)
08 196.557.744 214.125.619 17.867.875
9
Doanh thu từ hoạt động
tài chính
09 18.842.956 38.986.796 20.143.840
10
Chi phí từ hoạt động tài
chính
các bên . Mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh khác một cách hợp lý và hiệu quả.
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng chuyên kinh doanh , sản xuất các thiết bị
điện tàu thuỷ , điện công nghiệp đến 35 KV , ngoài ra còn là nhà kinh doanh các loại vật t máy
móc công cụ là nhà phân phối cho một số hãng cáp điện và thiết bị điện lớn trên thế giới . Những
mặt hàng của công ty đã đáp ứng một phần nào cho qua trình công nghiệp hoá , hiện đại hoá của
nớc ta và vị thế của công ty đã và đang ổn định trên thị trờng . Vợt qua bao khó khăn của buổi
ban đầu hiện nay qua 3 năm hình thành và phát triển công ty cổ phần công nghiệp điện Hải
Phòng đã tạo đợc niềm tin đối với ngời tiêu dùng trên địa bàn khá rộng bằng các sản phẩm chất l-
ợng của mình . Hiện nay công ty đã mở tài khoản tại 3 ngân hàng lớn của Thành Phố Hải Phòng
là ngân hàng Techcombank , Ngân hàng Công Thơng Ngô Quyền , Ngân Hàng Công Thơng Lê
Chân để hoặt động có điều lệ tổ chức và bộ máy quản lý thông nhất tạo đợc quy mô khá hoàn
chỉnh .
Công ty cổ phần công nghiệp điện Hải Phòng là một doanh nghiệp t nhân có quyền tự chủ
về tài chính , rằng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ của ngời lao động với chủ DN . Công ty hoạt
động theo đúng cơ chế thị trờng , có sự quản lý của nhà nớc.
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
Chơng II Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí và giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp
I. Lý thuyết về chi phí và giá thành sản phẩm
Yếu tố chi phí và giá thành sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong
nội dung quản trị tài chính doanh nghiệp.
1/ Chi phí hoạt động của doanh nghiệp
a/ Khái niệm chi phí hoạt động của doanh nghiệp :
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
c.2- Phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí.
- Chi phí vật t trực tiêp: Là loại chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, dụng cụ
sản xuất trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là khoản tiền lơng, tiền công, các khoản phụ
cấp có tính chất lơng, các khoản chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi đợc sử dụng ở phân xởng, bộ phận
kinh doanh nh: tiền lơng và phụ cấp lơng cho quản đốc, nhân viên phân xởng. Chi
phí khấu hao thuộc phân xởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí
dịch vụ mua ngoài chi phí bằng tiền phát sinh tại phân xởng, bộ phận sản xuất
- Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là loại chi phí cho bộ máy quản lý doanh
nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp
Cách phân loại chi phí này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính
giá thành cho từng loại sản phẩm; quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khai
thác khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Đặc biệt có một số doanh nghiệp do đặc thù của nó về quy trình công nghệ, về
sản phẩm mà có thể có thêm những khoản mục khác, hoặc không có một số khoản
mục nh đơn vị thông thờng
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
Ví dụ: đơn vị thơng mại, không có khoản mục nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, nhiên liệu,
Doanh nghiệp vận tải, vận chuyển: không có khoản mục vật liệu phụ, nhng có
khoản mục vật liệu, không có khoản mục điện năng, nhng lại có thêm khoản mục
lệ phí, tiền ăn.
c.3- Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất kinh
doanh.
Nếu hoạt động của Công ty là hoạt dộng thơng mại thì khái niệm chi phí sản
xuất đợc thay bằng khái niệm giá vốn và cách tính của nó nh sau:
Giá vốn = Tiền mua hàng + Các chi phí liên quan đến việc mua hàng
* Chi phí quản lý Doanh nghiệp: Là những chi phí gián tiếp ảnh hởng đến quá
trình sản xuất kinh doanh, nó có tác động không chỉ đến một bộ phận trực tiếp nào
mà tác động đến toàn doanh nghiệp. Nó bao gồm:
+ Tiền lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ, nhân viên quản lý của
doanh nghiệp.
+ Chi phí về khấu hao, bảo dỡng, sửa chữa tài sản cố định.
+ Chi phí về điện nớc, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm.
+ Chi phí về giao dịch, tiếp khách.
+ Chi phí về thuế: Thuế nhà đất, thuế môn bài .
* Chi phí bán hàng (chi phí têu thụ sản phẩm): Là chi phí có liên quan đến
việc tiêu thụ sản phẩm. Đợc chia làm hai loại:
+ Chi phí trực tiếp: Chi phí cho lao động, cho cán bộ, nhân viên bán hàng, chi
phí về cửa hàng, cửa hiệu, chi phí vận chuyển, bốc xếp, kho bãi , chi tiền hoa
hồng,môi giới.
+ Chi phí hỗ trợ: chi phí marketing, quảng cáo, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng, chi
phí dịch vụ sau bán hàng, bảo hành bảo trì.
* Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí có liên quan đến việc đầu t
vốn ra ngoài doanh nghiệp nh: Cho vay lấy lãi, kinh doanh chứng khoán, kinh
doanh ngoại tệ, góp vốn liên doanh.
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
* Chi bất thờng: Là những chi phí xảy ra không thờng xuyên, doanh nghiệp
không lờng trớc đợc, nó bao gồm:
+ Chi phí về thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
+ Chi phí về tiền thởng cho đối tác, tiền bị phạt.
+ Các khoản thiếu hụt vật t mà không xác định đợc ngời chịu trách nhiệm.
công cụ nhỏ, khấu hao TSCĐ ở phân xởng, tiền lơng, các khoản trích nộp theo quy
định.
+ Nội dung giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ
- Chi phí bán hàng:Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm, quảng cáo tiếp thị.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:Bao gồm các chi phí cho bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
c/ Phân loại giá thành sản phẩm.
c.1/ Phân loại theo thời gian gồm có :
- Giá thành kế hoạch: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí doanh nghiệp
sẽ chi ra trong kỳ tới để sản xuất, tiêu thụ một khối lợng sản phẩm kế hoạch nhất
định
Giá thành kế hoạch đợc xác định trên cơ sở: kế hoạch sản xuất kinh doanh, các
mức tiêu hao vật t, nhân công; dự báo về giá; kinh nghiệm của ngời lập kế hoạch
- Giá thành thực hiện: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí mà doanh
nghiệp đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ toàn bộ số lợng sản phẩm trong kỳ
Giá thành thực tế đợc xác định bằng cách tập hợp chi phí theo số liệu kế
toán, thống kê.
c.2/ Phân loại theo số lợng :
- Giá thành sản lợng: Là biểu hiện bằng tiền của các khoản chi phí để sản xuất
và tiêu thụ toàn bộ khối lợng sản phẩm trong kỳ.
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
- Giá thành đơn vị: Là biểu hiện bằng tiên của các khoản chi phí để sản xuất và
tiêu thụ một đơn vị sản phẩm
c.3/ Phân loại theo phạm vi tính giá thành có:
- Giá thành công xởng: bao gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí quản lý
Từ ba phơng hớng trên, ở mỗi doanh nghiệp muốn hạ đợc giá thành sản phẩm
phảI có đợc những thông tin cụ thể về từng đối tợng từ đó tiến hành phân tích các
khía cạnh về chi phí và sản lợng, xác định đợc tiềm năng có thể tăng sản lợng, giảm
chi phí, qua đó mới đề xuất đợc phơng pháp tốt nhất để hạ giá thành sản phẩm.
II - Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của công ty.
1 - Tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí của công ty .
Nghiên cứu với mục đích để xem xét tìm hiểu nguyên nhân gây biến động. Xác
định những nguyên nhân nào là tiêu cực cần hạn chế để tiết kiệm chi phí.
Tổng hợp chi phí của công ty đ ợc thể hiện qua bản vẽ 1:
- Cột giá trị của các chỉ tiêu đợc tính nh sau:
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc tổng hợp từ: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố
định, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung. Các loại chi phí này đ-
ợc tổng hợp từ bảng tính giá thành của Công ty.
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng đợc tổng hợp từ bảng báo cáo
kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2006 và năm 2007
- Cột tỷ trọng đợc tính nh sau:
Tỷ trọng chi phí hoạt động sản
= xuất kinh doanh
Chi phí hoạt động SXKD*100%
Tổng chi phí
Tỷ trọng chi phí hoạt động TC =
Chi phí hoạt động tài chính*100%
Tổng chi phí
Tỷ trọng chi phí bất thờng =
Chi phí hoạt bất thờng*100%
Tổng chi phí
xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí là một điều rất bình thờng.
+ Trong năm 2007: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm 99,92% tổng
chi phí, Chi phí hoạt động tài chính chiếm 0,08% tổng chi phí. Việc tiết kiệm đợc
chi phí trong sản xuất kinh doanh đã là nguyên nhân làm thay đổi cơ cấu tỷ trọng
trong chi phí của Công ty giữa hai năm 2007 và năm 2006.
Nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi trên có thể là:
- Do Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chỉ có chi phí
khấu hao mới đợc tăng lên so với năm 2006. Chứng tỏ Công ty đã có một cải biến
lớn trong vấn đề ứng dụng khoa học công nghệ, điều này có thể đợc thể hiện ở tình
hình tăng giảm tài sản cố định của Công ty năm 2007 so với năm 2006, căn cứ vào
bảng Cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính ta có thể thấy Tài sản cố
định của Công ty năm 2007 so với năm 2006 đã có sự tăng lên rõ rệt đặc biệt là
máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải tăng lên: 290.909.900 đồng, và nhà cửa vật
kiến trúc tăng lên 7.544.821.252 đồng. Chính vì có sự đầu t máy móc thiết bị mới
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
mà Công ty đã tiết kiệm một lợng nguyên vật liệu và nhân công một lợng đáng kể,
điều đó kéo theo chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giảm: năm
2007 chi phí hoạt động sản xuất của Công ty chỉ bằng 93.06% so với năm 2006.
- Hoặc là do giá của vật t có sự biến động giữa hai năm: Nếu giá vật t năm 2007
giảm so với năm 2006 thì cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến việc giảm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp.
- Chi phí động lực và chi phí quản lý giảm: Có thể là do Công ty đã có sự cải
cách trong bộ máy quản lý
- Chi phí bán hàng, và chi phí khác tăng lên: Là do tình hình khó khăn chung của
nền kinh nên Công ty phải chi thêm cho quảng cáo, và tiếp thị, do đó chi phí trong
khâu tiêu thụ tăng lên.
2 - Lập kế hoạch chi phí
+
Trị giá thực tế
NVL xuất trong kỳ
Số lợng NVL
tồn đầu kỳ
+
Số lợng NVL
xuất trong kỳ
= 5.435.909.976 + 4.365.873.902
273.462 + 2.230.327
= 3.914 đ/ kg
Do đó : Định mức tiêu = 5 kg/sp ì 3.914 đ/kg = 19.570 đ / SP
hao NVL
=> Chi phí NVL = Số lợng sản phẩm ì Định mức tiêu hao
Trực tiếp sản xuất NVL cho một sản phẩm
= 320000 ì 19.570 = 6.262.400.000 vnđ
Tiền lơng hay chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay tại công ty Thanh Sơn việc tinh lơng cho công nhân trực tiếp sản
xuất đợc tính theo sản phẩm . tức là:
Tiền lơng phải trả = Số lợng sản phẩm A ì Đơn giá tiền luơng
đối với sản phẩm A hoàn thành sản phẩm
= 320000 ì 2698 = 863.360.000 vnđ
Khấu hao TSCĐ : ở công ty việc tính khấu hao TSCĐ đợc tiến hành
theo tháng với phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng và mỗi năm đều phải
đăng kí với cơ quan thuê.
9.358.345.905
Mức khấu hao = ì12 = 1.403.751.886 vnđ
c. chi phí khác
ở công ty cp công nghiệp điện Hải Phòng không có chi phí khác.
Kết quả tính toán đợc trình bày theo mẫu biểu sau:
III Nghiên cứu tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành của Công ty
1 Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành sản phẩm của công ty:
Mục đích nghiên cứu :
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tìm các nguyên nhân làm tăng hoặc giảm giá thành để từ đó phân tích các thành
phần chi phí trong giá thành với mục đích cuối cùng là tìm cách hạ giá thành sản
phẩm. Khi hạ đợc giá thành sản phẩm sẽ dẫn đến kết quả là doanh nghiệp có điều
kiện cạnh tranh, có điều kiện tăng lợi nhuận .
Cột giá thành sản lợng, cột giá thành đơn vị và cột số lợng đợc lấy từ bảng tính
giá thành của công ty năm 2006 và 2007 .
Gía thành sản phẩm chính của công ty đợc thể hiện ở bản vẽ 3
Nhận xét:
Đối với sản phẩm bảng điện lắp ráp tàu thủy, điều nổi bật ở sản phẩm này là
Công ty áp dụng chiến lợc: Tăng quy mô sản xuất và đảm bảo tốc độ tăng quy mô
nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
Sinh viên: Lê Thị Lành
Lớp: QKT 46 - ĐHT4
Thiết kế môn học Quản trị tài chính doanh nghiệp
- Giá thành sản lợng: năm 2006 là: 3.896.451.230 đồng, năm 2007 là:
4.553.827.340 đồng, tăng 116,87%
- Sản lợng: năm 2006 là: 240.000 cái, năm 2005 là: 300.000 cái, tăng 125,00%
- Giá thành đơn vị: năm 2006 là: 16.235 đồng/cái, năm 2007 là:15.179 đồng/cái,
giảm 93,50%
Nguyên nhân:
Có đợc thành quả trên là do Công ty đã nghiên cứu và áp dụng chiến lợc hạ giá