Chuyên đề tốt nghiệp
mục lục
Lời nói đầu 3
Danh mục các chữ viết tắt 5
Chơng I: Cơ sở lý luận về phân tích chi phí kinh
doanh trong doanh nghiệp..6
I. Những vấn đề chung về chi phí kinh doanh ... .. 6
1. Khái niệm, phân loại chi phí kinh doanh 6
1.1. Khái niệm chi phí kinh doanh . . 6
1.2. Phân loại chi phí kinh doanh . .8
1.3. Đặc điểm một số ngành kinh tế . 10
1.4. Nội dung chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp . 15
2. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí kinh doanh . 17
II. Nội dung và phơng pháp phân tích . 18
1. Nội dung . ..18
1.1. Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với
doanh thu . 18
1.2. Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng của chi phí .18
1.3. Phân tích chi phí kinh doanh theo yếu tố chi phí ..19
1.4. Phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu . ...19
2. Phơng pháp phân tích .20
2.1. Phơng pháp so sánh . 20
2.2. Phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch .. ..23
2.3. Phơng pháp cân đối . .25
2.4. Các phơng pháp khác . ..25
III. Nguồn tài liệu . 26
Chơng II: Phân tích tình hình thực hiện chi phí
kinh doanh .. .. ... ..27
I. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty . ..27
1. Quá trình hình thành và phát triển . ...27
2. Chức năng và nhiệm vụ .. ..29
3.1. Chi phí mua hàng (trị giá hàng mua, chi phí thu mua) .. .66
3.2. Chi phí tiền lơng .. .66
3.3. Chi phí khấu hao tài sản cố định .. ...67
3.4. Chi phí quản lý .. ..67
Kết luận 70
Tài liệu tham khảo 71
Nhận xét của đơn vị thực tập 72
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nớc, chính sách, chế
độ về tài chính kế toán không ngừng đợc đổi mới, hoàn thiện để phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế xã hội trong nớc và hợp tác, hội nhập quốc tế. Là
một sinh viên chuẩn bị rời xa mái ghế nhà trờng để bớc vào một cuộc sống mới
với bao trăn trở về vấn đề lập nghiệp và tạo dựng cuộc sống, em càng thấm thía
câu nói bất hủ về môi trờng kinh doanh của chúng ta những ngời kinh doanh t-
ơng lai sẽ phải đón nhận đó là: Thơng trờng cũng nh chiến trờng. Phải chăng
môi trờng kinh doanh đó đầy khó khăn, khắc nghiệt, đòi hỏi sự thử thách cao ở
mỗi con ngời. Bất cứ ai khi bớc chân vào kinh doanh thì vấn đề đầu tiên phải tính
đến là lợi nhuận và làm cách nào có thể tăng lợi nhuận đến mức tối đa mà giảm đ-
ợc chi phí đến mức tối thiểu, cho nên ở đó không có chỗ dành cho tình cảm, bao
dung, độ lợng mà đó là cuộc cạnh tranh gay gắt quyết liệt giữa các doanh nghiệp
với nhau. Nói nh vậy thì việc các nhà quản trị tìm ra phơng hớng kinh doanh và
quản lý tốt các khoản chi phí là công việc cực kỳ quan trọng. Làm thế nào để 1
đồng vốn bỏ ra ngày hôm nay phải thu đợc nhiều lợi nhuận trong tơng lai.
Ngày nay, nền kinh tế nớc ta đang dần mở cửa với sự phát triển mạnh mẽ
của các thành phần kinh tế và chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng đợc ghi
nhận sau công cuộc cải cách kinh tế từ năm 1986. Tuy nhiên sự phát triển của nền
kinh tế thị trờng đó một mặt đã tạo ra những cơ hội to lớn, mặt khác lại mang đến
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn: TNHH
Tài sản cố định: TSCĐ
Nguồn vốn chủ sở hữu: NVCSH
Năng suất lao động: NSLĐ
Tỷ lệ: TL
Tỷ trọng: TT
Tỷ suất: TS
Chơng I
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Cơ sở lí luận về phân tích
Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp
I. Những vấn đề chung về chi phí kinh doanh
1. Khái niệm, phân loại chi phí kinh doanh
1.1. Khái niệm chi phí kinh doanh
Trong cuộc sống hàng ngày, nhu cầu của con ngời là vô tận. Để thoả mãn
nhu cầu của mình, con ngời phải nỗ lực phấn đấu và bỏ sức ra làm với mong muốn
lợi ích thu đợc là cao nhất.
Với các doanh nghiệp cũng vậy, để tồn tại và phát triển một cách bền vững
trong nền kinh tế thị trờng ngày càng cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các doanh
nghiệp kinh doanh phải có lời. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra
trên các lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thơng mại dịch vụ,..., là để sản xuất và cung
cấp hàng hoá - dịch vụ cho ngời tiêu dùng nhằm thu đợc lợi nhuận. Để đạt đợc
mục tiêu kinh doanh đó, nhất thiết doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất
định.
Tuy nhiên, dù ở bất cứ loại hình nào thì doanh nghiệp cũng luôn phải đổi
thiệu sản phẩm hay bảo hành sản phẩm. Tất cả những chi phí liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phí tiêu thụ hay còn gọi là chi phí lu thông sản phẩm.
Ngoài chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong kinh doanh, doanh
nghiệp còn phải nộp những khoản tiền gián thu cho nhà nớc theo luật thuế đã quy
định nh thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp,
Đối với doanh nghiệp, những khoản tiền thuế phải nộp trên là những chi phí mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong kinh doanh, vì thế nó mang tính chất khoản chi phí
kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh vậy, từ góc độ của doanh nghiệp, có thể thấy chi phí sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm
và các khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt
động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Các khoản chi phí này
đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ.
Chi phí doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị thành phẩm, giá trị sản
phẩm bao gồm 3 bộ phận: C, V, M và đợc biểu hiện bằng công thức:
G = C + V + M
Trong đó:
M: Giá trị mới do lao động sáng tạo ra.
C: Toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao nh khấu hao tài sản cố định,
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
V: Chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động tham gia vào
quá trình sản xuất.
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Các khoản chi phí này phát sinh có tính chất thờng xuyên, liên tục, gắn liền
với quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Tuy nhiên cũng cần
phải phân biệt sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu. Chi tiêu là sự giảm đi đơn
thuần của các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc sử dụng
vào mục đích gì.Tổng chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho
sản xuất trong phạm vi các bộ phận phân xởng, tổ đội sản xuất bao gồm: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Trong đó, nguyên vật liệu trực tiếp là loại nguyên vật liệu chủ yếu tạo nên
thực thể sản phẩm. Nhân công trực tiếp là những ngời trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ hao phí trực tiếp cho sản phẩm mà
họ sản xuất ra. Ngoài ra, nó cũng là những chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm phát sinh trong quá trình chuyển sản phẩm từ doanh nghiệp sản xuất đến ng-
ời mua gồm các chi phí:
+ Chi phí đóng gói sản phẩm để tiêu thụ: Là những chi phí bao gói sản
phẩm thành từng lô, từng kiện, chi phí vận chuyển sản phẩm đến kho của ngời
mua, chi phí bảo quản sản phẩm kể từ lúc xuất kho gửi đi bán, chi phí bốc dỡ.
+ Chi phí mua hàng, chi phí bán hàng.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí khác liên quan đến việc sản xuất chế
tạo sản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Loại chi phí này bao gồm:
+ Chi phí nhân công phân xởng (lao động gián tiếp nghĩa là lao động phục
vụ quản lý tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh).
+ Chi phí vật liệu gián tiếp.
+ Chi phí công cụ dụng cụ.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Chi phí khác bằng tiền.
Nó cũng là khoản chi phí phát sinh phục vụ cho quá trình hoạt động kinh
doanh nh chi phí quản lý doanh nghiệp.
* Căn cứ vào biến đổi chi phí, chi phí đợc phân thành chi phí khả biến
(biến phí) và chi phí cố định (định phí):
- Chi phí khả biến: Là những khoản chi phí biến đổi phụ thuộc vào khối l-
ợng sản phẩm sản xuất, hàng hoá mua vào bán ra trong kỳ. Chi phí này bao gồm
chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, chi phí đóng gói bao bì,
Đặc điểm của chi phí khả biến là khi khối lợng sản phẩm sản xuất, hàng
hoá mua vào, bán ra thay đổi thì chi phí khả biến thay đổi theo chiều tỷ lệ thuận.
chi phí gắn liền với quá trình phục vụ bán hàng và quy trình bán hàng của doanh
nghiệp.
+ Chi phí vật liệu, bao bì là các chi phí về vật liệu bao bì xuất dùng phục vụ
cho quá trình bảo quản, tiêu thụ bốc dỡ và vận chuyển hàng hoá, vật liệu, sửa chữa
TSCĐ.
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ bán hàng nh dụng cụ đồ dùng, phơng
tiện làm việc tính toán,
+ Chi phí khấu haoTSCĐ ở bộ phận bảo quản hàng hoá, kho, cửa hàng, ph-
ơng tiện vận chuyển, bốc dỡ, kiểm nghiệm.
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
10
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí nh thuê ngời sửa chữa TSCĐ,
tiền thuê kho bãi.
+ Các chi phí khác là các chi phí bằng tiền phát sinh ở các khâu bán ngoài
các chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách,
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
lao động sống, lao động vật hoá phát sinh ở bộ phận quản lý chung cả doanh
nghiệp.
Đây là khoản chi phí quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp kinh
doanh nào nên để tồn tại và hoạt động các doanh nghiệp buộc phải có bộ máy
quản lý để điều hành hoạt động kinh doanh của mình, nó bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Là khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho cán
bộ công nhân vỉên quản lý nh tiền lơng, phụ cấp và các khoản tính theo lơng.
+ Chi phí vật liệu quản lý: Là toàn bộ giá trị vật liệu xuất dùng trong công
tác quản lý nh giấy, mực, bút, , vật liệu sửa chữa cho TSCĐ, công cụ đồ dùng
trong công tác quản lý.
+ Chi phí đồ dùng văn phòng.
+ Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý.
+ Thuế, phí và lệ phí.
thấp chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.
1.3. Đặc điểm chi phí của một số ngành kinh tế
Mỗi ngành kinh tế nh công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, thơng
mại dịch vụ, , đều có những đặc điểm kinh tế kĩ thuật riêng. Những đặc điểm
đó sẽ ảnh hởng đến hoạt động sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể thấy
ảnh hởng của đặc điểm kinh tế, kĩ thuật mỗi ngành sản xuất- xã hội đến chi phí
sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành đó nh sau:
+ Ngành công nghiệp:
Điểm nổi bật của sản xuất sản phẩm trong ngành công nghiệp là chu kỳ sản
xuất nói chung tơng đối ngắn (trừ ngành đóng tàu và một số ngành công nghiệp
khác). Sản xuất công nghiệp ít lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên và khí hậu. Bởi vậy,
phần lớn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
phụ thuộc vào trình độ tổ chức quản lý và sự cố gắng của bản thân doanh nghiệp.
Cơ cấu chi phí thờng ổn định. Tuy nhiên, việc hoàn thiện kĩ thuật và nâng cao
năng suất lao động để làm giảm một cách có hệ thống tỷ lệ chi phí tiền lơng và chi
phí vật chất, chi phí quản lý khác, chỉ có thể thực hiện dần dần chứ không thể thay
đổi đột biến trong cơ cấu chi phí sản xuất.
+ Ngành nông nghiệp:
Đặc điểm nổi bật của sản xuất nông nghiệp là lệ thuộc rất nhiều vào điều
kiện khí hậu và tự nhiên. Doanh nghiệp nông nghiệp ít có khả năng lựa chọn thay
đổi sản phẩm để sản xuất nh ngành công nghiệp, do đó, chi phí sản xuất cùng một
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
12
Chuyên đề tốt nghiệp
loại sản phẩm nhng ở những khu vực khác nhau có sự chênh lệch tơng đối lớn.
Chu kỳ sản xuất tơng đối dài, hơn nữa, thời gian làm việc chỉ là một phần tơng nhỏ
so với chu kỳ sản xuất. Sản xuất mang tính thời vụ, kể cả việc thu hoạch và tiêu
thụ, bởi vậy, có thời gian chỉ bỏ chi phí mà không có doanh thu, có thời gian
doanh thu rất ít không đủ bù đắp chi phí. Chính vì vậy, việc phát triển nghề phụ
trong thời gian nhàn rỗi có ý nghĩa quan trọng đối vối việc điều hoà thu nhập trong
công, tăng thêm số công trình hoàn thành hàng năm.
Do điều kiện xây dựng mỗi công trình có những đặc điểm khác nhau, lại
phân tán trên nhiều địa điểm khác nhau, bị ảnh hởng bởi thời tiết, phần lớn
công tác xây lắp phải làm ngoài trời, địa bàn và phạm vi hoạt động rộng lớn, phân
tán, máy móc thiết bị và công nhân thờng xuyên di động. Do đó, sẽ phát sinh thêm
một số chi phí về điều động máy móc thiết bị, đa công nhân tới địa điểm thi công,
chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy móc, chi phí xây dựng và tháo dỡ
những công trình tạm phục vụ cho xây dựng lán trại, Ngoài ra, nếu phát sinh đi
thuê máy còn phải thanh toán với bên thuê một khoản tiền thuê máy thi công.
+ Ngành thơng mại - dịch vụ:
Đặc điểm kinh doanh ngành thơng mại dịch vụ cho ta thấy chi phí phát
sinh đa dạng phức tạp. Chi phí kinh doanh của ngành này bao gồm toàn bộ các chi
phí trực tiếp, chi phí gián tiếp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong kỳ và những khoản chi phí thể hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp
đối với ngân sách nhà nớc (nh các khoản thuế gián thu phải nộp). Không phải mọi
chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp đều tính vào chi phí kinh doanh, mà
chỉ những chi phí bỏ ra liên quan đến quá trình hoạt động kinh doanh thơng mại-
dịch vụ để nhằm tạo ra thu nhập trong kỳ mới thuộc chi phí kinh doanh của doanh
nghiệp. Chi phí kinh doanh các ngành thơng mại dịch vụ bao gồm: trị giá mua
vào của hàng hoá tiêu thụ, chi phí lu thông hàng hoá, những khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc đầu t vốn ra ngoài doanh nghiệp nh liên doanh, liên kết,
mua cổ phiếu, trái phiếu và các khoản thuế phải nộp (đã nêu trên).
Trong ngành thơng mại dịch vụ, việc lu chuyển hàng hoá nói chung có
chu kỳ kinh doanh ngắn. Chi phí lu thông hàng hoá, bộ phận chi phí quan trọng
nhất của doanh nghiệp thơng mại, bao gồm toàn bộ các khoản chi phí để đảm bảo
đa hàng hoá từ nơi sản xuất hoặc từ nơi mua đến nơi tiêu thụ. Những khoản chi phí
cho việc tăng cờng công tác tổ chức quản lý kinh doanh, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu
ngời tiêu dùng nhằm kinh doanh những hàng hoá mà thị trờng cần, đặt thành vấn
đề trọng yếu.
Đối với các doanh nghiệp ngoại thơng thì chu kỳ kinh doanh còn dài hơn
động nội bộ của ngời cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chính vì nó
có đặc thù nh vậy nên việc quản lý chi phí phải hết sức
linh hoạt, quản lý tốt các trang thiết bị của ngành,
1.4. Nội dung chi phí kinh doanh
Chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra trong năm tài chính bao gồm chi phí
hoạt động kinh doanh và các khoản chi phí thuộc hoạt động khác.
1.4.1. Chi phí kinh doanh nghiệp bao gồm:
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
15
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm giá trị của toàn bộ nguyên liệu vật
liệu doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Chi phí nhiên liệu, động lực là giá trị của toàn bộ nhiên liệu, động lực
mà doanh nghiệp đã sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
+ Tiền lơng: Bao gồm toàn bộ tiền lơng, tiền công và các chi phí có tính
chất tiền lơng doanh nghiệp phải trả.
+ Các khoản trích nộp theo quy định nh: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn.
+ Khấu hao tài sản cố định là số tiền khấu hao tài sản cố định theo quy định
đối với toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài
doanh nghiệp về các dịch vụ đợc thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp, ví dụ
nh phí vận chuyển hàng hoá, vật t, chi phí trả về tiền điện, tiền nớc, điện thoại, fax,
chi phí về sửa chữa tài sản cố định, trả cho bộ phận dịch vụ t vấn, kiểm toán,
quảng cáo, bảo hiểm tài sản, đại lý, môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu và các chi
phí khác nh thuế môn bài, thuế sử dụng, phí tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, phí
hiệp hội ngành nghề, , doanh nghiệp còn đ ợc tính vào chi phí hoạt động kinh
doanh các chi phí sau đây:
+ Các khoản dự phòng giảm giá nh dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng giảm giá các khoản phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá các loại chứng
+ Chi phí để thu tiền phạt.
+ Các khoản chi phí bất thờng khác.
2. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí
Nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển cùng với đó là sự hội nhập của
các thành phần kinh tế đã tạo điều kiện thúc đẩy những cơ hội và thách thức đối
với mỗi doanh nghiệp. Trớc vận mệnh ấy, doanh nghiệp cần tìm đợc chỗ đứng
vững chắc của mình trong nền kinh tế thị trờng tức là tìm cách cạnh tranh bằng
chính thơng hiệu và sản phẩm của mình. Mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra là làm
thế nào để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm.
Điều này phụ thuộc nhiều vào tài lãnh đạo, óc quan sát của nhà quản trị
trong việc theo dõi, kiểm tra các hoạt động kinh tế đang diễn ra để xác định chính
xác các khoản chi phí phát sinh, công tác quản lý và sử dụng chi phí có hợp lý hay
không, có phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh, với nguyên tắc quản lý kế
toán tài chính mang lại hiệu quả kinh tế hay không.
Với mỗi cá nhân, nhu cầu chi tiêu về ăn, mặc, ở, đi lại là không thể thiếu đ-
ợc thì trong doanh nghiệp chi phí đợc coi là xơng sống, là vấn đề cốt lõi nhất để
tồn tại và hoạt động. Không thể có doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh
doanh mà không đầu t, mua sắm trang thiết bị tài sản cố định phục vụ cho quá
trình kinh doanh cả. Trong doanh nghiệp thơng mại thì chi phí về tiêu thụ sản
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
17
Chuyên đề tốt nghiệp
phẩm nh chi phí quảng cáo, khuyếch trơng, nghiên cứu thị trờng là chiếm tỷ trọng
hơn cả còn doanh nghiệp sản xuất thì chi phí về khấu hao tài sản cố định, tiêu hao
nguyên vật liệu, chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn.
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhất thiết phải quản lý
thật tốt các khoản chi phí này, nếu quản lý chi phí không tốt rất có thể ảnh hởng
tới năng suất chất lợng sản phẩm, tới hiệu quả kinh doanh, mục tiêu và kết quả
mong đợi của cả doanh nghiệp.
Hơn thế việc quản lý chất lợng sản phẩm là phải quản lý cả một giai đoạn
giá một cách chính xác tình hình quản lý và chất lợng của công tác quản lý chi
phí.
Phân tích chi phí theo chức năng hoạt động nhằm mục đích đánh giá tình
hình quản lý và sử dụng chi phí cho từng chức năng qua đó thấy đợc sự ảnh hởng
của nó lên chỉ tiêu chi phí chung và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng
thời đánh giá đợc sự phân bổ chi phí theo chức năng hoạt động có hợp lý không.
Để phân tích chi phí theo chức năng hoạt động ta cần tính tỷ trọng chi phí
của từng chức năng trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí nói chung
cũng nh tỷ suất chi phí của từng chức năng nói riêng. Sau đó so sánh sự tăng, giảm
về số tiền, tỷ lệ và sự thay đổi về tỷ trọng và tỷ suất phí.
Sau khi phân tích tổng hợp tình hình chi phí theo các chức năng hoạt động,
ta cần tiến hành phân tích chi tiết chi phí cho từng chức năng hoạt động. Mục đích
nhằm đánh giá sự biến động tăng (giảm) của từng khoản mục chi phí qua đó làm
rõ nguyên nhân tăng (giảm) để đề ra những biện pháp khắc phục.
1.3. Phân tích chi phí kinh doanh theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này chi phí kinh doanh bao gồm các khoản chi phí về
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
Mục đích của việc phân tích chi phí theo cách này nhằm theo dõi chặt chẽ
các khoản chi phí phát sinh để chủ động có biện pháp điều chỉnh kịp thời nếu chi
phí phát sinh đột biến trong kỳ.
Để phân tích chi phí kinh doanh theo yếu tố chi phí ta cần tính tỷ trọng chi
phí của từng yếu tố chi phí trong tổng chi phí, tỷ suất chi phí của tổng chi phí nói
chung cũng nh tỷ suất chi phí của từng yếu tố chi phí.
1.4. Phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu
1.4.1. Phân tích tình hình chi phí tiền l ơng
Mục đích để nhận thức và đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện tình hình
sử dụng quỹ lơng của doanh nghiệp trong kỳ. Qua đó thấy đợc sự ảnh hởng của nó
đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời qua
phân tích cũng tìm ra những điểm tồn tại bất hợp lý trong công tác quản lý và sử
khác nhau. Chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, vật liệu
khác. Trong đó chi phí về nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng cao nhất, là loại
trực tiếp để tạo ra sản phẩm. Việc phân tích chi phí nguyên vật liệu nhằm mục
đích thấy đợc tình hình tăng, giảm, tình hình tồn đọng định mức tiêu hao và tính
hợp lý của nó trong quá trình sản xuất. Từ đó tìm ra biện pháp giảm định mức tiêu
hao nguyên vật liệu.
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Phân tích nhân tố ảnh hởng đến chi phí nguyên vật liệu:
Để thấy đợc nguyên nhân tăng (giảm) chi phí nguyên vật liệu ta cần thiết tiến
hành phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chi phí nguyên vật liệu. Mục đích là tìm
mọi cách giảm bớt chi phí nguyên vật liệu góp phần làm tăng mức lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
2. Phơng pháp phân tích
2.1. Phơng pháp so sánh
So sánh là một phơng pháp nghiên cứu để nhận thức đợc các hiện tợng,
sự vật thông qua quan hệ đối chiếu tơng hỗ giữa sự vật, hiện tợng này với sự vật
hiện tợng khác. Mục đích của phơng pháp so sánh này là thấy đợc sự giống nhau
hoặc khác nhau giữa các sự vật, hiện tợng. So sánh là phơng pháp nghiên cứu
trong đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học trong đó có phân tích
hoạt động kinh tế. Phơng pháp so sánh đợc sử dụng trong phân tích hoạt động kinh
tế bao gồm nhiều nội dung khác nhau, có các loại so sánh chủ yếu nh:
- So sánh dạng tuyệt đối (dạng phép trừ ): Nhằm để xác định sự tăng giảm
của một chỉ tiêu qua các thời kỳ. Đơn vị tính của các chỉ tiêu so sánh dạng tuyệt
đối là mét (m), kg,
Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng.
Nhợc điểm: Không so sánh đợc giữa những chỉ tiêu khác nhau.
- So sánh dạng tơng đối (dạng phép chia):
+ So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch để thấy đợc
x 100
Trong đó: F: Là tỷ suất chi phí cùng kỳ.
F: Là chi phí kinh doanh trong kỳ.
M: Là doanh thu thực hiện.
Và tốc độ tăng (giảm) tỷ suất phí thể hiện ở dạng so sánh tơng đối, công thức :
T
F
=
0
'
'F
F
x 100
Trong đó:
F
: Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí.
F
1
, F
0
: Tỷ suất chi phí ở kỳ phân tích và kỳ gốc.
Chẳng hạn khi phân tích chung tình hình thực hiện chi phí tiền lơng: So
sánh tơng đối thể hiện ở chỉ tiêu tổng quỹ tiền lơng biến động qua các năm, số tiền
tăng (giảm) = tổng quỹ lơng ở kỳ thực hiện tổng quỹ lơng ở kỳ kế hoạch để
thấy đợc mức độ tăng (giảm) quỹ tiền lơng của doanh nghiệp. Qua đó có biện
pháp điều chỉnh với tình hình thay đổi của quỹ tiền lơng.
Hoặc thông qua chỉ tiêu doanh thu tăng (giảm) trong kỳ có thể thấy đợc sự
ảnh hởng của nó với tổng qũy lơng, khi quỹ lơng thay đổi và doanh thu thay đổi
2.2. Phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp luôn chịu
sự tác động, ảnh hởng của các nhân tố trong đó có những nhân tố mang tính chất
khách quan và những nhân tố mang tính chủ quan. Về mức độ ảnh hởng có nhân
tố ảnh hởng tăng, nhng có nhân tố ảnh hởng giảm kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Do vậy để phân tích các nhân tố ảnh hởng qua đó để
thấy đợc mức độ và tính chất ảnh hởng của các nhân tố đến đối tợng nghiên cứu ta
phải áp dụng những phơng pháp tính khác nhau trong đó phơng pháp thay thế liên
hoàn là phơng pháp cơ bản.
Phơng pháp thay thế liên hoàn đợc dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế
tổng hợp chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố nhng giữa các nhân tố có mối liên hệ
với nhau đợc thể hiện thông qua công thức tích số hoặc thơng số.
Trình tự áp dụng phơng pháp:
Bớc 1: Xác lập công thức nhằm xác định đối tợng phân tích và số lợng các
nhân tố ảnh hởng.
Bớc 2: Sắp xếp vị trí các nhân tố trong công thức.
Bớc 3: Tiến hành thay thế để xác định nhân tố ảnh hởng.
Bớc 4: Tổng ảnh hởng của các nhân tố rồi đối chiếu với tăng (giảm) chung
của đối tợng phân tích và giúp ra nhận xét.
Ví dụ: Khi phân tích các nhân tố ảnh hỏng đến quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
+ Với trả lơng theo thời gian:
Tổng quỹ lơng
trong năm
=
Số lao động bình
quân trong doanh nghiệp
x
Mức lơng
bình quân
Đặng Thị Kim Phợng 5CKT3
do
X
:
Số tiền = T
1
x
1
X
- T
1
x
0
X
= X do
X
Tỷ lệ =
0
X
X do X
x 100
+ Với trả lơng theo doanh thu (lơngkhoán):
Tổng quỹ
lơng
=
Doanh thu
tiêu thụ
x
Vận dụng phơng pháp số chênh lệch trong phân tích quỹ lơng ta thấy
nh sau:
+ Khi trả lơng theo thời gian:
X
do T: X = (T
1
T
0
) x
0
X
X
do
X
: X = T x (
1
X
-
0
X
)
2.3. Phơng pháp cân đối
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp có nhiều
chỉ tiêu có liên hệ với nhau bằng những mối liên hệ mang tính chất cân đối. Các
quan hệ cân đối trong doanh nghiệp có hai loại: Cân đối tổng thể và cân đối cá
biệt.
+ Cân đối tổng thể là mối quan hệ của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp.
Ví dụ giữa tài sản và nguồn vốn kinh doanh liên hệ với nhau bằng công thức: