Mục lục
Lời mở đầu
3
Chơng I: Cơ sở lý luận chung về chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất kinh
doanh và chi phí NVL trong doanh nghiệp 5
1.1. Khái niệm, đặc điểm của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh 5
1.1.1. Khái niệm 5
1.1.2. Đặc điểm 5
1.2. Tầm quan trọng của NVL và công tác NVL trong sản xuất kinh doanh 6
1.3. Phân loại 7
1.4. Phân loại chi phí NVL theo công dụng thực tế 9
1.4.1. Tính giá thực tế của NVL nhập kho 9
1.4.2. Tính giá NVL xuất kho 10
1.5. Phân loại theo mối quan hệ thời kỳ tính kết quả kinh doanh 13
1.6. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 13
1.7. Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh 14
1.7.1. Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh 14
1.7.2. Phân tích tình hình thực hiện một số khoản mục chi phí chủ yếu 15
1.8. Phân tích chi phí NVL 16
1.9. Biện pháp nâng cao hiệu quả suer dụng chi phí NVL 17
Chơng II : Thực trạng thực hiện chi phí NVL tại công ty TNHH Thắng Tuyết
18
2.1. Khái quát v công ty TNHH Thắng Tuyết 18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2 Chức năng của công ty 19
2.2 Cơ cấu tổ chức công ty 19
2.2.1 Bộ máy quản lý 19
2.2.2 Bộ máy kế toán 20
1
2.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 22
2.3. Phân tích tình hình sử dụng chi phí NVL trong sản xuất kinh doanh 23
dụng sẽ góp phần tiết kiệm vật t, giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh
tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Để làm đợc điều đó các doanh nghiệp cần
phải sử dụng các công cụ hợp lý mà kế toán là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất.
Kế toán vật t sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về việc quản lý và sử dụng vật t,
giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp quản lý chi
phí vật t kịp thời và phù hợp với định hớng phát triển của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng, nền kinh tế đang từng bớc phát triển mạnh mẽ thì
công tác kế toán vật t cũng có những thay đổi để phù hợp với điều kiện mới. Các
doanh nghiệp đợc phép lựa chọn phơng pháp và cách tổ chức hạch toán tùy thuộc
vào quy mô, đặc điểm và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp mình. Công ty
3
TNHH Thắng Tuyết là một đơn vị sản xuất có quy mô vừa, số lợng sản phẩm nhiều
nên vật t rất đa đạng và phong phú cả về số lợng và chủng loại, từ những vật liệu
chiếm tỷ trọng lớn thờng xuyên đợc sử dụng đến những vật liệu chiếm tỷ trọng rất
nhỏ trong quá trình sản xuất. Chính vì vậy công tác hách toán vật t rất đợc coi
trọng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH
Thắng Tuyết em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Phân tích tình hình
thực hiện chi phí nguyên vật liệu và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi
phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thắng Tuyết là chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
Nội dung chuyên đề bao gồm ba chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích chi phí nguyên vật liệu trong
sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng chi phí nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp.
Chơng 2: Tình hình thực hiện các khoản mục chi phí NVL tại Công Ty
TNHH Thắng Tuyết.
Chơng 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật
liệu tại công ty TNHH Thắng Tuyết.
Do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên đề không tránh khỏi những sai
cơ sở vật chất cấu thành nên thực hành sản phẩm, nguyên liệu, vật liệu có những
đặc điểm khác với các loại tài sản khác.
5
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, vật liệu bị tiêu hao toàn
bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị 1 lần vào
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm. Do vậy tăng cờng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật
liệu tốt sẽ đảm bảo sử dụng có hiệu qủa tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm họ thấp chi
phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm.
+ Nhà quản lý phải quản lý nguyên vật liệu ở tất cả các khâu mua, bảo quản,
sử dụng và dự trữ
1.2. Tầm quan trọng của nguyên vật liệu và công tác nguyên vật liệu trong
doanh nghiệp sản xuất
Đóng vai trò là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật
liệu là thành phần chính để cấu tạo nên sản phẩm. Nguyên vật liệu đợc nhận diện dễ
dàng trong sản phẩm vì nó tợng trng cho đặc tính dễ thấy lớn nhất của cái gì đã đợc
sản xuất. Do vậy muốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
tiến hành đợc đều đặn, liên tục phải thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại nguyên
liệu phải đủ về số liệu, kịp thời gian, đúng về quy cách, phẩm chất. Đây là một vấn
đề bắt bộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm đợc.
Doanh nghiệp sản xuất cần phải có nguyên vật liệu, năng lợng mới tồn tại đ-
ợc. Vì vậy đảm bảo nguyên vật liệu, năng lợng cho sản xuất là một tất yếu khách
quan, một điều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội. Tuy nhiên sẽ là một thiếu
sót nếu chỉ nhắc tới nguyên vật liệu mà không nhắc tới tầm quan trọng của kế toán
nguyên vật liệu. Nguyên nhân có thể tóm tắt nh sau:
+ Chi phí nguyên vật liêu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong một đơn vị sản phẩm
so với các khoản mục chi phí sản xuất khác (lao động trực tiếp và sản xuất chung).
6
+ Số liệu chính xác về nguyên vật liệu có trong tay phải thờng xuyên phản
lắp, công cụ khí cụ dùng cho công tác xây dựng cơ bản.
g. Phế liệu: Là các loại vật liệu đợc loại ra trong quá trình xây dựng nh gạch,
gỗ, sắt thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
h. Vật liệu khác: Là loại vật liệu không đợc xếp vào loại kể trên nh bao bì
đóng gói.
Việc phân chia nguyên vật liệu thành các loại nh trên giúp cho kế toán tổ chức các
tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các
loại nguyên liệu đó trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, giáp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò, chức năng
của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó có biện pháp thích
hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại vật liệu.
* Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu nh nội dung quy định phản
ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, vật liệu của doanh nghiệp đợc chia
thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên vật liệu trực tíêp dùng cho các nhu cầu khác phục vụ quản lý ở các
phân xởng sản xuất, đội sản xuất, phục vụ bán hàng, quản lý doanh nghiệp
* Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu. Vật liệu của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự gia công chế biến.
- Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Để đảm bảo nhu cầu nguyên vật liệu cho qua trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp tiến hành đợc thờng xuyên, liên tục không bị gian đoạn và
quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ cần phảỉ nhận biết một cách cụ thể về số
8
liệu hiện có và tình hình biến động của từng thứ vật liệu đợc sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, các loại vật liệu cần phải đợc
phân chia một cách chi tiết tỷ mỷ hơn theo tính năng lý, hoá theo quy cách phẩm
chất của vật liệu. Việc này đợc thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm
ngời nhận công chế biến gia công chế biến
- Đối với nguyên vật liệu nhận viện trợ, tăng trởng thì giá trị thực tế là giá thị
trờng tơng đơng do hội đồng giao nhận xác định.
- Đối với nguyên vật liệu nhận từ đơn vị khác góp vốn liên doanh thì giá thực
tế vật liệu nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công
nhận
- Đối với phế liệu thu hồi đợc đánh giá theo ớc tính có thể sử dụng đợc hay
gía trị thu hồi tối thiểu.
1.4.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
Do vật liệu nhập kho từ nhiều nguồn khác nên gia trị thực tế nhập kho cũng
khác nhau. Vì vậy khi xuất kho phải tính toán và xác định đợc giá thực tế xuất kho
cho các nhu cầu và đối tợng sử dụng khác nhau. Để tính giá trị thực tế của vật liệu
xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp xuất kho sau đây, nhng doanh
nghiệp lựa chọn phơng pháp nào phải đảm báo nhất quán trong liên độ kế toán
Ph ơng pháp 1 : Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở số lợng
xuất kho trong kỳ và giá vật liệu bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối
kỳ trớc và bình quân sau mỗi lần nhập)
Cách tính nh sau:
Giá thực tế VL Số lợng VL Đơn giá
xuất dùng VL xuất kho bình quân
10
=
+
=
x
Trong đó, giá đơn vị bình quân theo từng phơng pháp đợc tính nh sau:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (tháng, quý):
Giá đơn vị Giá thực tếvật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân Lợng thực tế vâti liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
theo đơn giá thực tế của lần nhập cuối cùng, số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế
của các lần nhập trớc đó. Trong điều kiện lạn phát, áp dụng phơng pháp này sẽ đảm
bảo thực hiện đợc nguyên tắc thận trọng.
Ph ơng pháp 4: Phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này trớc hết phải theo dõi, quản lý đợc số lợng và gía đơn
nhập kho của từng lô hàng. Khi xuất kho nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn
cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra giá
thực tế xuất kho. Phơng pháp này thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị cao.
Ph ơng pháp 5: Phơng pháp giá hạch toán
Trong thực tế việc hạch toán vật liệu theo giá thực tế (nh đã trình bày ở trên)
là một việc hết sức phức tạp, khó khăn mất nhiều công sức vì thờng xuyên phải tính
lại gia thực tế của mỗi thứ vật liệu sau mỗi lần nhập kho hoặc cuối tháng. Để đơn
giản cho công tác hạch toán vật liệu hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán (giá kế
hạch và giá ổn định trong kỳ kế toán) để ghi sổ kế toán. Cuối kỳ kế toán tính giá
thực tế của số vật liệu đã xuất kho trong kỳ trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và giá thực tế của vật liệu theo công thức sau:
Giá thực tế của VL Giá hạch toán của Hệ số
xuất kho trong kỳ = VL xuất kho trong X giá vật liệu
(hoặc tồn kho cuối kỳ) kỳ (hoặc tồn kho cuôi kỳ).
Hệ số giá vật = Giá T. tế VL tồn đầu kỳ + Gía T. tế VL nhập trong kỳ
liệu Giá H. toán VL tồn đầu kỳ + Giá H. toán VL nhập trong kỳ
Hệ số giá có thể tính riêng cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu nhng
chủ yếu phu thuộc vào yêu cầu và trình độ quản ký của doanh nghiệp. Phơng pháp
12
này đơn giản, dễ làm, phản ánh kịp thời tình hình biến động vật liệu tăng hoặc giảm
trong kỳ. Tuy nhiên độ chính xác chu cao vì còn mang tính bình quân.
1.5.Phân loại chi phí theo mối quan hệ thời kỳ tính kết quả kinh doanh.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm và chi
phí thời kỳ. Chi phí sản xuất là chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất hoặc
kinh doanh theo các tiêu thức phân loại khác nhau. Tuy nhiên việc lựa chộn tiêu
thức phân loại nào là tùy thuộc vào tính chất, địa điểm, ngành nghề kinh doanh và
mục tiêu quản lý.
1.7. Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh.
Cung cấp vật liệu có đầy đủ hay không sẽ ảnh hởng tới kế hoạch sản xuất của
doanh nghiệp, vì chi phí về các loại NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các đơn vị sản xuất, do đó quản lý chặt
chẽ NVL trong quá trình thu mua, dự trữ và bảo quản, giúp doanh nghiệp tiết kiệm
đợc chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.7.1. Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh.
Để thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình đòi hỏi chủ doanh
nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp phảI xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch về chi
phí sản xuất kinh doanh nh kế hoạch tài chính, lao động, tiền lơng, kế hoạch về chi
phí sản xuất kinh doanh, kế hoạch giá thành Trong doanh nghiệp sản xuất thì kế
hoạch về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành là một chỉ tiêu hết sức quan trọng
đòi hỏi nhà quản trị phải có kế hoạch đầy đủ, đảm bảo tính khoa học và tính thực
tiễn của nó. Đồng thời có một cái nhìn tổng thể toàn diện về quá trình thực hiện kế
hoạch về chi phí sản xuất và giá thành. Để làm đợc điều này đòi hỏi các nhà quản
14
trị phải tiến hành hoạt động phân tích để thấy đợc quá trình thực hiện các kế hoạch
này, thấy đợc các nhân tố ảnh hởng, bóc tách một cách chính xác các nhân tố đó.
1.7.2. Phân tích tình hình thực hiện một số khoản mục chi phí chủ yếu.
a. Phân tích chi phí NVL.
Phản ánh toàn bộ chi phí NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp
vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
b. Phân tích chi phí sản xuất chung.
Là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất ( trừ chi phí vật liệu và
nhân công trực tiếp).
c. Phân tích chi phí nhân công.
Gồm tiền lơng, phụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hay
Sản phẩm =
Sản xuất Mức tiêu hao vật liệu cho một sản phẩm
Trình tự phân tích:
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khối lợng sản phẩm sản xuất.
- Phân tích mức độ ảnh hởng của nhân tố về tình hình cung cấp và sử dụng
NVL đến khối lợng sản phẩm sản xuất. Chi phí NVL của doanh nghiệp là biến phí,
do đó khi khối lợng sản phẩm kinh doanh thay đổi thì chi phí NVL cũng thay đổi
theo. Chi phí NVL chịu ảnh hởng bởi 3 nhân tố: khối lợng sản phẩm hàng hóa sản
xuất, tiêu hao NVL cho một đơn vị sản phẩm, giá cả NVL.
16
Sử dụng phơng pháp thay thế liên hoàn ( số chênh lệch) để phân tích mức độ
ảnh hởng của từng nhân tố đến chi phí NVL.
1.9. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí NVL.
- Tiết kiệm NVL: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất chiếm tỷ trọng lớn. Sử dụng tiết kiệm chi phí NVL trong sản xuất, bao bì đóng
gói, dự trữ bảo quản, sửa chữa bằng cách định mức tiêu hao NVL có khoa học, chặt
chẽ và sử dụng các phế liệu phế phẩm nhằm tiết kiệm chi phí NVL cho một số sản
phẩm hàng hóa hay một khối lợng công việc hoàn thành.
- Tăng năng xuất lao động là tăng số lợng sản phẩm trong một đơn vị thời
gian lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Năng xuất lao động tăng
lớn hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân của công nhân trực tiếp thì chi phí tiền lơng
tính cho một đơn vị sản phẩm sẽ giảm.
Định mức ngày công, giờ công có khoa học, và quản lý chặt chẽ, nhằm nâng
cao năng xuất lao động, giảm giờ công cho một sản phẩm, tiết kiệm chi phí tiền l-
ơng và chi phí quản lý.
Chơng II
Thực trạng thực hiện chi phí nguyên vật liệu tại
công ty tnhh Thắng tuyết
2.1. Khái quát về Công Ty TNHH Thắng Tuyết.
17
lđ
phổ
thông
2 5 8 3 6 8 12 26 30 10 6
18
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH Thắng Tuyết ra đời với chức năng và nhiệm vụ sau:
- Cung cấp thép các loại, tôn mạ mầu, buloong
- Gia công cơ khí và sửa chữa xây dựng mới.
- Kinh doanh máy móc, thiết bị, phụ tùng.
2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty.
2.2.1. Bộ máy quản lý của công ty.
Công ty TNHH Thắng Tuyết là công ty có một bộ máy quản lý có trình độ
cao, khả năng lãnh đạo tốt. Do đó, với sự thay đổi của cơ chế kinh tế thì cơ cấu tổ
chức bộ máy quản lý của công ty đã có nhiều cải tiến, thay đổi về số lợng cán bộ,
lãnh đạo, nhân viên quản lý. Có thể nói hiện nay, bộ máy quản lý lãnh đạo của công
ty đã đạt đợc sự hoàn thiện gọn nhẹ, nhanh nhậy đem lại hiệu quả cao. Là một Công
ty hoạt động độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân. Đứng đầu công ty là giám đốc và
các phòng ban trực thuộc làm nhiệm vụ điều hành của công ty.
- Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
- phòng tổ chức hành chính: Quản lý hồ sơ, lu trữ tài liệu, thờng xuyên
nghiên cứu và tổ chức bộ máy cho phù hợp với doanh nghiệp ở mỗi thời kì, tham m-
u cho Giám Đốc về tuyển dụng cán bộ, tính toắn tiền lơng và sử lý các chính sách
chế độ lao động của toàn công ty.
- Phòng kế hoạch kĩ thuật: Xây dựng chiến lợc sản xuất kinh doanh và theo
dõi lập dự toán để tính toán giá thành sản phẩm, xây dựng định mức vật t, định mức
lao động nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục những điểm yếu cho phù
hợp với tình hình sản xuất thực tế và chuyên kiểm tra gíam sát thực hiện hợp đồng
chính kế
toán
Phòng
Maketing
20
Sơ đồ: Phòng kế toán
- Đứng đầu Phòng kế toán là kế toán trởng, chịu sự lãnh đạo của Giám đốc,
điều hành giúp Giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tế để đánh giá đúng đắn
tình hình kết quả và hệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế
toán, hứơng dẫn kiểm tra về mặt chuyên môn với từng bộ phận kế toán. Kế toán tr-
ởng có nhiệm vụ trớc Giám đốc, Hội đồng quản trị, pháp luật. Kế toán trởng do Hội
đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc.
- Kế toán NLV: Theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu, kiểm kê
đánh giá lại vật liệu.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả, thanh
toán với khách hàng phải thu bằng TM,TGNH, tiền vay.
- Kế toán khấu hao TSCĐ: Theo dõi sự biến động cuả tài sản, hạch toán tài
sản, theo dõi sự biến động của thời giá tiền tệ.
- Kế toán tổng hợp giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệucác bộ phận kế
toán để lập báo cáo kế toán cuối kỳ.
- Kế toán quỹ: Có nhệm vụ theo dõi tình hình thu chi các quỹ của công ty.
2.2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
Hàng ngaỳ căn cứ vào chứng từ gốc, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ. Sau đó, căn
cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi các tài khoản liên quan trong sổ cái. Cuối tháng, căn
cứ vào sổ cái, lập bảng cân đôí phát sinh các tài khoản. Cuối tháng, từ các sổ kế
toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp
Kế toán trởng
Kế toán
NVL
KT thanh
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Chi tiêu 2008 2009 20010 2009/2008 20010/2009
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu
22.135.136 32.083.126 62.927.084 9.947.990 44,94 30.843.958 96,14
Chi phí
KD
22.085.186 31.938.567 62.713.318 9.853.381 44,62 30.774.751 96,36
Tỷ xuất
CP(%)
99,77 99,55 99,66 - 0,22 0,11
Lợi nhuận
49.950 144.559 213.766 94.609 89,41 69.207 47,87
Tỷ xuất
LN(%)
0,23 0,45 0,34 0,22 - 0,11
Qua số liệu của biểu đồ trên ta thấy, tổng doanh thu năm 2009 so với năm
2008 tăng với số tiền là 9.947.990 nghìn đồng, với tỷ lệ tăng là 44,94%. Đây là kết
quả mà doanh nghiệp đã đặt đợc sau 3 năm kinh nghiệm hoạt động kinh doanh.
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2009 so với năm 2008 tăng lên với số
47,87%, làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm 0,11%. Điều này cho tháy doanh nghiệp đã
nâng cao đợc doanh thu nhng tỷ suất lợi nhuận lại giảm vì chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra là cao hay doanh nghiệp sử dụng chi phí có chỗ vẫn cha hợp lý.
24
Nh vậy năm 2010 công ty kinh doanh không hiệu quả bằng năm 2009 nhng
doanh nghiệp vẫn thu đợc lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Trong quá trình hoạt
động, công ty không ngừng tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà còn thực hiện tốt
nghĩa vụ nộp ngân sách với nhà nớc góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công
nhân viên, phát triển mở rộng mạng lới kinh doanh làm cho quy mô hoạt đông kinh
doanh ngày càng lớn mạnh. Lợi nhuận là kết quả cuối cùng mag công ty đạt đợc sau
quá trình kinh doanh hay một chu kỳ sản xuất và nó cũng là mục tiêu đề ra hàng
đầu. Trong hai năm vừa qua mặc dù lợi nhuận của công ty tăng lên song sự tăng đó
còn cha cao so với khả năng thực tế của công ty cho nên để đạt đợc lợi nhuận tối đa
công ty TNHH Thắng Tuyết nói riêng và cũng nh các doanh nghiệp nói chung đều
cho đó là mục tiêu hàng đầu khi bớc chân vào con đờng kinh doanh, bởi lợi nhuận
chính là thớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có thể đứng
vững trên thị trờng.
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta có thể phân
tích thêm về 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010 của công ty đã cho ta thấy xu hớng
phát triển những thuận lợi và khó khăn trong thời gian qua. Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ tăng nhanh qua các năm, cụ thể là năm 2008 đặt 22.135.136 nghìn
đồng, năm 2009 đạt gần 32.083.126 nghìn đồng, năm 2010 đạt hơn 62.927.084
nghìn đồng tơng ứng với mức tăng năm 2009 so với năm 2008 là 44,94%, năm 2010
so với năm 2009 là 96,1%. Điều này đã phản ánh những cố gắng đạt đợc của công
ty trong khâu tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trờng, tìm kiếm nhiều bạn hàng mới và
đa dạng hóa sản phẩm. Tuy vậy chi phí của công ty cũng tăng tơng ứng đặc biệt là
sự gia tăng vào năm 2010 đạt 62.713.318 nghìn đồng đã có ảnh hởng lớn đến lợi
nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp mà nguyên nhân chính là do suy thoáI
của nền kinh tế sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2009 đã ảnh hởng tới thị trờng
tiêu thụ và thị trờng yếu tố sản xuất là chi phí năm 2010 tăng cao nh vậy, bên cạnh