phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp - Pdf 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
LỜI MỞ ĐẦU
Tiến vào thế kỷ XXI, Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế
thế giới. Ngày nay, trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước,
Đảng và nhà nước ta đang tập trung và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và vận
tải được xem như là một ngành rất quan trọng trong hệ thống các ngành nghề
kinh tế quốc dân. Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, cuộc
sống người dân ngày càng cao. Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng
hóa cũng như nhu cầu đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng
phát triển và hoàn thiện về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng loại
phương tiện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh nói chung và vốn cố định nói riêng là một vấn đề bức xúc đối với từng
doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và sự tiến bộ nhanh
chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ, vốn cố định trong doanh nghiệp không
ngừng tăng lên và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong vốn kinh doanh . Vì vậy việc
sử dụng vốn cố định có hiệu quả được đặt ra như là yếu tố khách quan đối với các
doanh nghiệp . Khai thác và sử dụng vốn cố định hợp lý có hiệu quả sẽ góp phần tăng
năng suất lao động ,đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ,tăng khả năng cạnh tranh và điều
quan trọng là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trên cơ sở những kiến thức đã học tại nhà trường và qua quá trình thực tập tại
công ty Cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp em đã lựa chọn đề tài : “Phân tích
tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
cố định của công ty Cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp ’’
Báo cáo thực tập gồm 3 phần :
Phần 1 : Cơ sở lý thuyết .
Phần 2 : Giới thiệu chung về công ty Cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp.
Phần 3 : Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và kinh
doanh tổng hợp
Phần 4 :Nhận xét chung và một số kiến nghị đối với công ty.

1.1.2. Khái niệm và vai trò tài sản cố định :
1.1.2.1. Khái niệm:
- Để tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các yếu tố:
Sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động.
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
- Khác với đối tượng lao động (Nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm ) các tư liệu lao động (Như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận
tải ) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là tài sản cố định. Đó là những tư liệu lao động chủ yếu
được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các công trình kiến trúc
- Các tư liệu lao động được xếp vào tài sản cố định phải có đủ 2 tiêu chuẩn sau:
+ Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
+ Phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định là : 10.000.000 vnđ trở lên .
- Những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định trên được coi là công cụ, dụng
cụ, được mua sắm bằng vốn lưu động của Doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế việc
xem xét tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định của Doanh nghiệp là phức tạp hơn.
Trước hết việc phân biệt giữa đối tượng lao động là tài sản cố định của Doanh nghiệp
không chỉ đơn thuần dựa vào tính hiện vật mà còn dựa vào tính chất và công dụng của
chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vì có thể cùng một tài sản ở một
trường hợp này được coi là tài sản cố định song ở trường hợp khác chỉ được coi là đối
tượng lao động, ví dụ phương tiện vận tải dùng trong sản xuất kinh doanh vận tải là
tài sản cố định song nếu nó là sản phẩm mới hoàn thành đang được bảo quản trong
kho thành phẩm chờ tiêu thụ thì chỉ được coi là đối tượng lao động.
- Đặc điểm chung của tài sản cố định trong Doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất sản phẩm. Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban
đầu của tài sản cố định là không thay đổi. Song giá trị của nó lại được chuyển dịch dần

sử dụng cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh hay các hoạt động khác của Doanh
nghiệp.
- Tài sản cố định chưa cần dùng: đó là những tài sản cố định cần thiết cho hoạt động
sản xuất - kinh doanh hay các hoạt động khác của Doanh nghiệp, song hiện tại chưa
cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này.
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý : Là tài sản không cần thiết hay
không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh hay các hoạt động khác của Doanh
nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
d. Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:
- Tài sản cố định dành cho mục đích kinh doanh : Là những tài sản cố định do Doanh
nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của Doanh nghiệp.
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng là
những tài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự
nghiệp an ninh, quốc phòng trong Doanh nghiệp.
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước là những tài sản cố định
doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nước theo quy
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu :
- Tài sản cố định tự có : Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định đi thuê : Là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp khác, bao gồm hai loại :
+ Đối với tài sản cố định thuê hoạt động :
+ Đối với tài sản cố định thuê tài chính :
f. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành :
- Tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
- Tài sản cố định từ các khoản nợ phải trả.

kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển…
-Tài sản cố định loại được cho, được biếu, được tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận
lại vốn do phát hiện thừa bao gồm: Giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao
nhận, các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố định, các chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
lắp đặt, chạy thử, lệ phí hạ trước bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản chi ra trước khi đưa
tài sản cố định vào sử dụng.
+ Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình :
- Chi phí về đất sử dụng : Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp
tới đất sử dụng bao gồm : Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù giải
phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí
- Chi phí thành lập doanh nghiệp : Là các chi phí thực tế có liên quan trực tiếp tới việc
chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp bao gồm : các chi phí cho công tác nghiên
cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, chi phí thẩm định dự án, họp
thành lập.
- Chi phí bằng sáng chế, bằng phát minh, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả,
nhận chuyển giao công nghệ
1.1.5. Hao mòn và khấu hao :
1.1.5.1. Khái niệm hao mòn tài sản cố định :
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào
hoạt động kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt
động của tài sản.
a. Hao mòn hữu hình của TSCĐ:
- Hao mòn hữu hình của tài sản cố định là sự hao mòn về vật chất, giá trị sử dụng và
giá trị của tài sản cố định trong quá trình sử dụng. Về mặt vật chất đó là sự hao mòn có
thể nhận thấy được từ sự thay đổi trạng thái vật lý ban đầu ở các bộ phận, chi tiết
TSCĐ dưới sự tác động của các điều kiện tự nhiên Về mặt giá trị sử dụng đó là sự

+ Mức trích khấu hao tài sản cố định trung bình hàng năm được xác định theo
công thức sau :
Mkh =
Trong đó :
Mkh : Là mức khấu hao bình quân hàng năm của tài sản cố định.
NG : Là nguyên giá trị tài sản cố định.
Nsd : Thời gian sử dụng tài sản cố định(năm).
- Nhận xét về phương pháp khấu hao theo tuyến tính cố định :
+ Ưu điểm :
Cách tính này đơn giản dễ làm, chính xác đối với từng loại tài sản cố định, mức khấu
hao được phân loại vào giá thành hoặc chi phí lưu thông một cách đều đặn làn cho giá
thành vài chi phi lưu thông được ổn định. Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ
lệ khấu hao bình quân tổng hợp cho tất cả các loại tài sản cố định của doanh nghiệp thì
khối lượng công tác tính toán sẽ giảm được đáng kể, thuận lợi cho việc lập kế hoạch
khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp.
+ Nhược điểm :
Khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đúng lượng hao mòn thực tế của doanh
nghiệp và không tránh khỏi hiện tượng hao mòn vô hình do không lường được hết sự
phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ.
b. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần :
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Nguyên giá TSCĐ
Thời hạn sử dụng TSCĐ
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy tỷ lệ khấu
hao cố định nhân với giá trị còn lại của tài sản cố định có thể được xác định qua công
thức :
Mki = Tkh x Gđi

một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.
Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng
của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát
triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp
nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể. Vì vậy, để tiến hành so sánh cần
phải thực hiện những vấn đề cơ bản sau đây:
- Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu được lựa chọn
để làm căn cứ so sánh, được gọi là kỳ gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích nghiên
cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp. Các gốc so sánh có thể là:
 Tài liệu của năm trước (kỳ trước hay kế hoạch) nhằm đánh giá xu hướng
phát triển của các chỉ tiêu.
 Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự đoán, định mức) nhằm đánh giá
tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự đoán và định mức.
 Các chỉ tiêu trung bình của ngành, của khu vực kinh doanh; nhu cầu
hoặc đơn đặt hàng của khách hàng nhằm khẳng định vị trí của các doanh nghiệp và
khả năng đáp ứng nhu cầu.
- Các chỉ tiêu của kỳ được chọn để so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ
thực hiện và là kết quả kinh doanh đã đạt được.
b, Ðiều kiện so sánh:
- Ðể thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được
sử dụng trong so sánh phải đồng nhất. Trong thực tế, chúng ta cần quan tâm cả về thời
gian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu
kinh tế.
- Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán và
phải thống nhất trên 3 mặt sau:
 Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế.
 Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán.
 Phải cùng một đơn vị đo lường.
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

 Số bình quân động thái: Biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉ tiêu kinh
tế qua một khoảng thời gian nào đó. Nó được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu kỳ phân
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
tích với chỉ tiêu kỳ gốc. Chỉ tiêu kỳ gốc có thể cố định hoặc liên hoàn, tùy theo mục
đích phân tích. Nếu kỳ gốc cố định sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong
khoảng thời gian dài. nếu kỳ gốc liên hoàn phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế
qua 2 thời kỳ kế tiếp nhau.
1.1.6.2. Phương pháp thay thế liên hoàn:
- Với phương pháp này chúng ta có thể xác định được ảnh hưởng của từng nhân tố
thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu
khi nhân tố đó thay đổi. Khi thực hiện phương pháp này cần quán triệt các nguyên tắc:
 Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố ẩnh hưởng với chỉ tiêu
phân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng;
trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thì nhân tố chủ yếu xếp
trước đến nhân tố thứ yếu.
 Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân tố
chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế, nhân tố chưa được thay thế thì giữ
nguyên kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị thực tế, cứ mỗi lần thay thế tính
ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế trước nó
ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó (kết quả lần thay thế trước của lần
thay thế đầu tiên là so với kỳ gốc).
 Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân
tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc).
- Có thể cụ thể các nguyên tắc trên thành các bước:
 Bước 1: Xác định đối tượng phân tích: là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu
kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc.
Nếu Gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc thì đối

Nó khác ở chỗ sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để
xác định ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích:
 Ảnh hưởng của nhân tố a: = (a1-a0) .b0.c0
 Ảnh hưởng của nhân tố b: = a1.(b1 -b0) .c0
 Ảnh hưởng của nhân tố c: = a1.b1.(c1-c0)
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
PHẦN 2 :GIỚI THIỆU CHUNG VỀ
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ KINH DOANH TỔNG HỢP
2.1 .Nét khái quát về công ty Cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển :
- Công ty ra đời năm 1960 với tên gọi : Công ty hợp doanh vận tải ôtô Hải Phòng .
- Đến năm 1970 đổi tên thành : Xí nghiệp vận tải ôtô Hải Phòng
- Năm 1985 theo nghị định 388 CP đổi tên thành : Công ty vận tải ôtô Hải Phòng
- Ngày 1/1/2000 : Thực hiện chủ trương cổ phần hoá của nhà nước Công ty đã cổ phần
hoá và đổi tên thành : Công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành công ty : Th.S Phạm Văn Quang
.
- Trụ sở hoạt động của công ty : 341_ Đà Nẵng _ Ngô Quyền _ Hải Phòng .
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
2.1.2.1. Chức năng :
- Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá bằng ôtô.
- Thi công xây lắp công trình hạ tầng .
- Kinh doanh dịch vụ kho bãi .
2.1.2.2. Nhiệm vụ :
- Thực hiện quản lý, hoàn thành các công trình hạ tầng đúng theo hợp đồng tài chính .
- Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ phát
triển của công ty và môi trường kinh doanh .

hành
chính
Phòng kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật vật

Đoàn xe
vận tải
Đội thi công
công trình
Đội quản lý
kho bãi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
- Các phòng ban và chức năng chính :
+ Đại hội đồng cổ đông : bao gồm tất cả các cổ đông nắm giữ cổ phiếu của công ty, là
cơ quan cao nhât của công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng của công ty
thông qua đại hội cổ đông . Đại hội cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau :
• Quyết định cổ tức chia hàng năm.
• Bầu, miễn nhiệm các thành viên trong hội đồng quản trị của công ty.
• Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty và định hướng phát
triển của công ty trong năm tiếp theo .
+ Hội đồng quản trị : Là cơ quan do đại hội cổ đông bầu ra để đại diện cho công ty
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh .Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ :
• Quyết định chiến lược phát triển của công ty : Quyết định các phương án

hồi vật tư, phế liệu và giải quyết thanh lý vật tư ứ đọng.
+ Phòng kinh doanh : Là nơi giao dịch trực tiếp với khách hàng. Có nhiệm vụ khảo
sát, thăm dò những yêu cầu cần thiết của khách hàng, của thị trường, lập kế hoạch sửa
chữa, lập đơn giá chi tiết cho từng loại sản phẩm do khách hàng yêu cầu. Tìm kiếm,
khai thác nguồn hàng hoá vận tải .
+ Đoàn xe vận tải , đội thi công xây lắp công trình , đội quản lý kho bãi : là bộ phận
sản xuất kinh doanh trực tiếp của công ty
2.1.4. Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty .
- Mặt hàng sản xuất kinh doanh :
+ Vận tải và dịch vụ vận tải :
+ Kinh doanh dịch vụ kho bãi :
+ Sửa chữa phương tiện vận tải :
+ Kinh doanh dịch vụ xây lắp và thi công công trình :
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định tại công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp .
2.2. Một số điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty .
2.2.1. Điều kiện về tài chính:
- Cơ cấu vốn và tài sản tại thời điểm cổ phần hoá (1/1/2000) : Hệ thống TSCĐ là
phương tiện tương đối lạc hậu gồn phương tiện vận tải có tải trọng nhỏ, tuổi đời
phương tiện cao, công nghệ áp dụng lạc hậu. Tính đến ngày 1/1/2010, sau 10 năm cổ
phần hoá 100% vốn công ty chuyển thành cổ phần của các cổ đông cá nhân. Cơ cấu
vốn – tài sản thay đổi theo hướng tích cực : Tăng tỷ trọng TSCĐ là máy móc trang
thiết bị trực tiếp phục vụ sản xuất, công ty tích cực đầu tư, ứng dụng công nghệ sản
xuất mới.
Bảng 1 :
2.2.2. Điều kiện về nguồn nhân lực:
+ Tổng số cán bộ công nhân viên tại thời điểm cổ phần hoá khoảng 90 người .
+ Tính đến thời điểm gần nhất (1/1/2010) tổng số cán bộ công nhân viên

3
đ
2.2 Chi phí trong kinh doanh kho bãi 10
3
đ
2.3 Chi phí trong sửa chữa ptvt 10
3
đ
2.4 Chi phí trong xây lắp và thi công
công trình
10
3
đ
3 Lợi nhận trước thuế 10
3
đ 793.841 1.200.102 1.433.115
4 Nộp ngân sách 10
3
đ 295.000 533.718 1.206.000
5 Tổng mức đầu tư trong năm 10
3
đ 3.494.520 7.293.365 1.327.750
6 Thu nhập bình quân người lao động 10
3
đ 1.801 2.485 3.287
7 Cổ tức thực tế chia/vốn chủ sở hữu % 7 10 dự kiến 13
8 Vốn chủ sở hữu 10
3
đ 4.715.000 7.122.000 7.122.000
2.2.3. Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty :

3.1. Hiện trạng tài sản cố định ở Công ty : Hiện trạng TSCĐ của công ty tính đến
ngày 31/12/2009 :
Bảng 2 :
TT Chỉ tiêu Đvt Số lượng
1 Phương tiện vận tải Chiếc 29
1.1 Xe có trọng tải dưới 5 tấn Chiếc 12
1.2 Xe có trọng tải từ 6 đến 10 tấn Chiếc 10
1.3 Xe có trọng tải trên 10 tấn Chiếc 7
2 Phương tiện vận tải phục vụ quản lý Chiếc
2.1
2.2
3 Nhà cửa, vật kiến trúc m
2
3.1 m
2
3.2 m
2
4 Thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý.
4.1
4.2
5 Máy móc thiết bị khác Chiếc
5.1 Chiếc
5.2 Chiếc
Tổng giá trị phần phương tiện vận tải :6.311.640.010
Tổng giá trị phần Phương tiện vận tải phục vụ quản lý :1.127.813.388
Tổng giá trị phần nhà cửa, vật kiến trúc : 4.052.862
Tổng giá trị thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý : 141.830.374
Tổng giá trị máy móc thiết bị khác (búa, phao đóng cọc ): 8.184.053.788
3.2. Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ của công ty .
3.2.1 . Đánh giá chung về tình hình sử dụng TSCĐ của công ty cổ phần vận tải và kinh

Phương tiện vận tải 10
3
đ 6.911.640.010 4.368.483.711 2.543.395.299 600.238.929
Phương tiện vận tải
phục vụ quản lý
10
3
đ 1.127.813.388 205.673.357 922.140.031 112.781.357
Nhà cửa, vật kiến
trúc
10
3
đ 4.052.862.223 1.873.072.201 2.179.791.022 184.082.091
Thiết bị, dụng cụ
quản lý
10
3
đ 141.83.374 134.291.374 7.539.000 7.539.000
Máy moc, thiết bị
khác ( búa, phao
đóng cọc)
10
3
đ 8.184.053.788 4.165.000.000 4.019.053.788 1.458.118.000
Nhận xét : Qua bảng trên ta thấy :
+ Giá trị hao mòn luỹ kế hay số đã trích khấu hao TSCĐ là phương tiện vận tải
tương đối lớn thể hiện những phương tiện vận tải của công ty phần lớn đã được khấu
hao hết, tuy nhiên do công ty bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên nên các phương tiện
vẫn tải đó vẫn được đưa vào sử dụng. Cùng với việc bảo dưỡng sửa chữa thường
xuyên công ty có những dự án đầu tư mới phương tiện vận tải để mở rộng sản xuất vì

cho công nhân sản xuất
Sinh viên : Nguyễn Mạnh Tuấn Lớp : KTVT & DV K7
Số công nhân
sản xuất bình quân
Giá trị TSCĐ các phương tiện kỹ thuật
Số công nhân sản xuất bình quân
Nguyên giá TSCĐ

Trích đoạn Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ ở công ty cổ phần vận tải và kinh doanh tổng hợp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status