Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hải vân - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HÒA NHÂN

Đà Nẵng – Năm 2015

1.2.2. Phân tích các nội dung hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM. .23
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng...............25
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG...................................................................................................................................... 29
1.3.1. Nhân tố từ phía Khách hàng............................................................................... 29
1.3.2. Nhân tố từ phía Ngân hàng................................................................................. 30
1.3.3. Nhân tố khác............................................................................................................... 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................................ 36


CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH HẢI VÂN...................................................................................................................... 37
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIÊT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN(BIDV Hải Vân).........37
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân................................................................... 37
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BIDV Hải Vân............39
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Vân giai đoạn
2011 – 2013........................................................................................................................................ 42
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HẢI VÂN............................................................................................................................................ 45
2.2.1. Khái quát quy trình và điều kiện cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng......................................................................................................................................................... 45
2.2.2. Thực trạng các biện pháp cho vay tiêu dùng BIDV Hải Vân đã
tiến hành............................................................................................................................................... 47
2.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV HẢI
VÂN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013.............................................................................................. 57
2.3.1. Thực trạng tăng quy mô hoạt động CVTD................................................. 57

3.2.2. Kiến nghị với BIDV Việt Nam......................................................................... 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................................ 98
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮ T
ACB

Ngân hàng TMCP Á Châu

Agribank

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

ATM

Máy giao dịch tự động

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CBTD


PGD

Phòng giao dịch

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt Nam

SP

Sản phẩm

TCKT

Tổ chức kinh tế

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TP

Thành phố

TS


Dư nợ CVTD và tăng trưởng dư nợ CVTD tại BIDV Hải
Vân

58

Tỷ trọng dư nợ CVTD/tổng dư nợ và tỷ trọng CVTD/ dư
nợ bán lẻ của BIDV Hải Vân

59

Số lượng KH vay tiêu dùng và dư nợ bình quân
CVTD/KH tại BIDV Hải Vân

60

2.6

Cơ cấu CVTD theo sản phẩm CVTD tại BIDV Hải Vân

62

2.7

Mục tiêu chất lượng về thời gian xử lý khoản vay tiêu
dùng BIDV Hải Vân giai đoạn 2011-2013

66

Kết quả đo lường sự hài lòng của khách hàng trong dịch
vụ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013

2.1

Kết quả huy động vốn và cho vay của BIDV Hải Vân từ
năm 2011 – 2013

43

Kết quả kinh doanh của BIDV Hải Vân từ năm 2011 2013

45

Dư nợ cho vay tiêu dùng trên địa bàn TP Đà Nẵng giai
đoạn 2011-2013

48

2.2
2.3

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

1.1

Sơ đồ phương thức cho vay tiêu dùng trực tiếp

vay trả góp, du lịch… và đã đạt được những thành công nhất định.
Chính vì lý do đó, nên tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Hải Vân” để nghiên cứu. Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận khoa
học và thực tiễn hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân, từ đó đưa ra những giải
pháp, kiến nghị để góp phần hoàn thiện nghiệp vụ CVTD trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phân tích hoạt
động cho vay tiêu dùng tại các NHTM.
- Phân tích thực trạng hoạt động CVTD tại BIDVHải Vân.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giúp bảo đảm các mục tiêu trong
hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân.


2

- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề liên quan đến hoạt động
cho vay tiêu dùng tại BIDV Hải Vân giai đoạn 2011 – 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên việc tổng hợp các lý luận cơ bản về hoạt động
CVTD trong hoạt động tín dụng. Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận
dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình CVTD tại BIDV
Hải Vân. Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp cho hoạt động CVTD tại CN.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Một là, hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản liên quan quan đến
hoạt động CVTD của các NHTM.
Hai là, từ việc phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luận về

đề tài chủ yếu là phương pháp thu thập số liệu, so sánh, phân tích thống kê.
Nhìn chung luận văn này rất nổi trội trong việc đánh giá thực trạng CVTD của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Nam thông qua hai nhóm chỉ tiêu về
phát triển quy mô và chất lượng CVTD. Đồng thời thông qua các chính sách
như chính sách sản phẩm, chính sách phân phối, chính sách lãi suất, chính
sách quảng cáo, truyền thông, cơ sở vật chất công nghệ, quy trình CVTD và
trình độ, khả năng tiếp cận KH của cán bộ tín dụng đã được tác giả sắp xếp
như những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển CVTD tại NH. Ngoài ra, tác
giả đã áp dụng ma trận SWOT để tổng hợp phân tích điểm mạnh, điểm yếu
của CVTD để làm cơ sở đưa ra giải pháp. Song, hạn chế của đề tài là chưa
xây dựng một mẫu điều tra thông tin, đánh giá về chất lượng sản phẩm CVTD
mà KH sử dụng. Qua đó có cơ sở thực tiễn để đưa ra giải pháp phát triển hơn
nữa. Thay vào đó, tác giả đã đánh giá sự hài lòng của KH. Đây cũng được
xem là một điểm mới của đề tài.
2.

Luận văn cao học với đề tài: “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng

tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Đà
Nẵng” do học viên Đỗ Thị Thùy Trang thực hiện năm 2011 tại trường Đại


4

học Kinh tế Đà Nẵng.
Kết quả nghiên cứu đề tài : Luận văn cũng đã nêu lên được nhưng cơ sở
lý luận tổng quan về lĩnh vực phát triển CVTD tại các NHTM, song phương
pháp nghiên cứu của tác giả ngoài những phân tích dựa trên số liệu của
NHTM cung cấp thì tác giả còn thực hiện khảo sát về ý kiến KH sử dụng sản
phẩm CVTD tại NH thông qua phiếu điều tra với số lượng câu hỏi khá phong

Thục Quyên thực hiện năm 2013 tại trường Đại học kinh tế Đà Nẵng.
Kết quả nghiên cứu của đề tài : Luận văn đã hệ thống hóa những cơ sở
lý luận về phát triển CVTD tại ngân hàng thương mại; Phân tích, đánh giá
thực trạng hoạt động CVTD tại BIDV chi nhánh Đà Nẵng và từ đó đề ra
những giải pháp để phát triển CVTD tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng. Luận văn được thực hiện theo phương
pháp thu thập, tổng hợp thông tin, so sánh, phân tích thông tin từ số liệu tài
chính qua các năm so với với một số ngân hàng khác và thu thập, phân tích tài
liệu liên quan đến CVTD của ngân hàng BIDV - CN Đà Nẵng. Một điểm sáng
trong bài viết của tác giả đó là tiến hành điều tra chọn mẫu thông qua bảng
câu hỏi khảo sát để thu thập và xử lý thông tin từ ý kiến khách hàng bằng
phần mềm SPSS để đưa ra những nhận định đánh giá sự hài lòng về CVTD tại
ngân hàng của KH và đề xuất các giải pháp phát triển CVTD.
5. Bài viết “Vay tiêu dùng và kinh nghiệm quốc tế tại Việt Nam” ngày
13/05/2014 tại đề cập đến chất lượng của dịch vụ
CVTD. Để gia tăng thị phần tín dụng tiêu dùng thì quan trọng nhất là chất
lượng phục vụ, thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh gọn. Bài viết đã nêu ra rằng,
dù mặt bằng lãi suất của các công ty tài chính tiêu dùng khá cao, nhưng KH
vẫn quyết định lựa chọn dịch vụ này như một giải pháp hữu hiệu về tài chính
giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho chính mình vì chất lượng dịch vụ cho
vay chính xác, gọn nhẹ, đơn giản như: Cho vay tại điểm bán, cạnh trạnh


6

không vì lãi suất và KH là người quyết định lựa chọn khoản vay.
6. “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại”của PGS.TS Võ Thị Thúy Anh,
ThS. Lê Phương Dung (Nhà xuất bản tài chính, 2008) và“Marketing ngân
hàng” của TS. Trịnh Quốc Trung, ( Nhà xuất bản Lao động xã hội2011) giúp
tác giả nghiên cứu một cách chuyên sâu hơn về dịch vụ cho vay tiêu dùng của

từ đó đã dẫn đến sự thay đổi cơ cấu trong các NHTM. Môi trường cạnh tranh
thay đổi một cách nhanh chóng và mạnh mẽ khiến các NHTM nếu không tiến
hành đổi mới thì không thể tham gia cạnh tranh trong hệ thống tài chính được.
Các NHTM không chỉ phải cạnh tranh với chính các NH trong cùng hệ
thống, mà bên cạnh đó nó còn phải đối đầu với các tổ chức tài chính như:
Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm, Công ty thuê mua v.v... đã ra đời và
đang cùng tham gia chia sẻ thị phần thị trường với nó. Cuộc cạnh tranh giữa
các tổ chức tài chính càng diễn ra mạnh mẽ khi vào những năm 1970, các nhà
môi giới đã tạo lập lên “thị trường tiền tệ bán lẻ”. Do đó, đến đầu những năm
1980, trước đòi hỏi của các NH về một “lĩnh vực tham gia ở mức độ cao hơn”,
Quốc hội Mỹ đã cho phép các NH cung ứng “tài khoản thị trường tiền tệ” và
dịch vụ môi giới [5, tr.55].


8

Một yếu tố khách quan thúc đẩy hoạt động tín dụng tiêu dùng phát triển
mạnh đó là xuất phát từ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Thông
qua mối quan hệ này, NH thấy được nhu cầu tín dụng theo hình thức này từ cả
phía người sản xuất lẫn người tiêu dùng. Các nhà sản xuất cần có sự hỗ trợ để
gia tăng tiêu thụ hàng hoá, còn người tiêu dùng cần tìm nguồn tài trợ cho các
nhu cầu mà hiện tại sự tích luỹ của họ chưa đáp ứng được.
Tại Việt Nam, trong các nghiệp vụ của NHTM, có thể nói rằng loại
hình cho vay đối với người tiêu dùng được xem là một trong những hình thức
tài trợ chính cho sự tiêu dùng của KH cá nhân, và được đánh giá là một trong
những xu hướng đang tăng lên trong gần hơn hai thập kỷ qua. Chính vì vậy,
CVTD không chỉ là một phương thức giải quyết các nhu cầu cấp bách, mà còn
là phương tiện nhằm cải thiện mức sống của KH, khi cá nhân họ chưa có đủ
khả năng chi trả cho các nhu cầu tiêu dùng phát sinh như mua nhà, mua xe
ô tô hoặc sửa chữa nhà, cải tạo nhà ở, hay du học …

NH, chính vì vậy bản thân sản phẩm này đã mang đầy đủ các đặc điểm của
hoạt động cho vay. Bên cạnh những đặc điểm chung này thì CVTD còn có
những đặc điểm mang đậm nét riêng sau:
ü KH vay là cá nhân hoặc các hộ gia đình.
ü KH vay với mục đích phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của bản thân.
Sống trong một xã hội tiến bộ và nền khoa học công nghệ - kĩ thuật tiên
tiến như hiện nay cùng với sự ra đời và phát triển của nhiều sản phẩm mẫu mã
đẹp và chất lượng cao, tự khắc nhu cầu của con người sẽ càng gia tăng hơn.
Tất yếu quá trình trao đổi mua bán đòi hỏi diễn ra càng mạnh mẽ. Song, để
tham gia được vào quá trình mua bán hàng hóa thì cần phải có một lượng giá
trị (tiền tệ) đủ lớn và đúng thời điểm. Chính vì tương quan đối ứng dùng tiền
để mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ đã gây trở ngại cho những đối tượng
KH có nhu cầu tiêu dùng nhưng lượng tài chính của họ không tương xứng. Do
đó, CVTD đã giúp đối tượng KH này có thể thỏa mãn được mục đích tiêu


10

dùng cá nhân của bản thân.
ü Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn.
Do mục đích vay tiêu dùng nên quy mô các khoản vay không lớn. Vì
nhu cầu của dân cư với các loại hàng hoá xa xỉ là không cao hoặc đã có tích
luỹ trước đối với các loại tài sản có giá trị lớn. Song, nhu cầu vay tiêu dùng là
khá phổ biến do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã
hội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình
và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng.
ü Nguồn trả nợ:
Khách hàng trích nguồn thu nhập từ lương, thu nhập từ hoạt động kinh
doanh của mình (không phải là từ kết quả sử dụng những khoản vay đó).
ü Mục đích vay:

lý hồ sơ khách hàng. Chính vì thế, CVTD trở thành khoản mục có chi phí lớn
nhất trong các khoản mục tín dụng NH.
ü Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao.
Do rủi ro cao và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của CVTD lớn nên
NH thường đặt lãi suất rất cao đối với các khoản CVTD. Bên cạnh đó, số
lượng các khoản CVTD là khá nhiều, khiến cho tổng quy mô CVTD là rất
lớn, cùng với tiền lãi thu được từ mỗi khoản vay làm cho tổng lợi nhuận thu
được từ hoạt động CVTD là đáng kể.
1.1.3. Đối tượng và phân loại cho vay tiêu dùng của
NHTM a. Đối tượng cho vay tiêu dùng
Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, đối tượng tín dụng trước đây của các
NH đa phần xoay quanh các KH doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế có
những khoản vay lớn, để giúp các NH tìm kiếm nguồn lợi nhuận lớn. Do đó,
các NH ít quan tâm đến đối tượng KH cá nhân. Tuy nhiên thời gian gần đây,
KH cá nhân đã trở thành đối tượng KH tiềm năng trong xu hướng phát triển
NH hiện đại đồng thời với sự vỡ nợ hàng loạt của các tổng công ty nhà nước


12

đã gây ảnh hưởng không ít đến tâm lý thận trọng và giới hạn cho vay đối với
các doanh nghiệp nên các NH đã có những điều chỉnh trong hoạt động cho
vay của mình. Cụ thể các NH đã chú ý nhiều hơn đến đối tượng KH cá nhân
và bắt đầu có sự đa dạng hóa danh mục cho vay sang hướng KH cá nhân. Cho
nên tạm kết luận, KH cá nhân là nhóm KH có một vị trí rất quan trọng trong
hoạt động kinh doanh của một NH bất kỳ và vị thế của KH cá nhân càng được
khẳng định hơn nữa cả trên lý thuyết cũng như trên thực tiễn.
Như vậy, đối tượng CVTD đó là các nhu cầu của cá nhân tùy thuộc vào
tình hình tài chính và nguồn thu nhập của họ mà có những mức độ khác nhau,
cụ thể như :

điểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ
ngắn. Do đó mà mức độ rủi ro đối với NH là thấp hơn những khoản CVTD
bất động sản. Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay hay không
là khả năng trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị TSĐB
b.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
Theo tiêu thức này thì cho vay tiêu dùng được phân thành:
ü Cho vay tiêu dùng trả góp:
Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho NH (gồm cả gốc
và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do NH quy định (tháng,
quý...). Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với
những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hết
một lần số nợ vay. Đối với loại cho vay này NH cần chú ý đến những vấn đề
cơ bản sau:
-

Loại tài sản được tài trợ: người vay sẽ trả nợ tốt hơn khi tài sản hình

thành từ tiền vay thỏa mãn nhu cầu lâu bền của họ trong tương lai. Với mỗi
NH, họ rất quan tâm đến việc lựa chọn tài sản để tài trợ và thường họ chỉ
muốn tài trợ cho những tài sản có thời gian sử dụng dài, có giá trị lớn; với
những tài sản này, người vay có thể hưởng tiện ích của nó trong một khoảng


14

thời gian dài.
- Số tiền phải trả trước: với hình thức này, NH sẽ yêu cầu người đi vay
phải có vốn tự có trên tổng phương án xin vay, phần còn lại NH sẽ cho vay,
thường chỉ cho vay từ 45% - 65% tổng giá trị tài sản tùy theo các yếu tố như:
loại tài sản, thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng, thực lực tài chính,

Khi người đi vay trả nợ trước hạn xảy ra trường hợp: nếu tiền trả góp
theo phương pháp lãi đơn thì vấn đề rất đơn giản, người đi vay chỉ phải thanh
toán toàn bộ gốc còn thiếu và lãi vay của kì hạn hiện tại cho NH. Tuy nhiên
nếu tiền lãi được tính bằng phương pháp lãi gộp thì vấn đề sẽ phức tạp hơn vì
theo phương pháp này, lãi được giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sử
dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, nếu KH trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ
thực tế sẽ khác với thời hạn nợ ban đầu và như vậy số tiền lãi phải trả cũng có
sự thay đổi. Khi đó, người ta sẽ sử dụng phương pháp phân bổ lãi cho vay
theo thời gian để tính số lãi thực tế phải thu, dựa trên thời hạn nợ thực tế.
ü Cho vay tiêu dùng trả một lần
Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của KH sẽ được thanh
toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn. Đặc điểm của các khoản tín dụng
này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn. NH áp dụng hình thức này
bởi đây là biện pháp sẽ giúp NH không mất nhiều thời gian như khi phải tiến
hành thu nợ làm nhiều kỳ. Trong thực tế, khoản CVTD cấp theo hình thức này
là rất ít.
b.3. Căn cứ vào phương thức cho vay giữa NH và KH:
Theo đó cho vay tiêu dùng được phân thành:
ü Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Đây là hình thức trong đó NH trực tiếp tiếp xúc với KH, việc thu nợ
cũng được tiến hành trực tiếp bởi chính NH. Cụ thể như được thể hiện qua sơ
đồ sau :


16

3
NGÂN HÀNG

5

hàng của CBTD, và tiếp theo là công đoạn giải ngân vốn cho khách hàng. Số



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status