BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN LƯƠNG BÌNH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN BẢN VIỆT - CHI NHÁNH ĐĂKLĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN LƯƠNG BÌNH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN BẢN VIỆT - CHI NHÁNH ĐĂKLĂK
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG TÙNG LÂM
Đà Nẵng – Năm 2016
HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...................................................11
1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng.......................................................11
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trung dài hạn................................. 12
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng trung dài hạn..........................13
1.2.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng trung dài hạn đến hoạt động kinh
doanh Ngân hàng và nền kinh tế.....................................................................18
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................... 20
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng.............................................. 20
1.3.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng..........................................21
1.3.3. Nguyên tắc cơ bản của quản trị rủi ro tín dụng.......................... 21
1.3.4. Nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng...........................23
1.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN...............34
1.4.1. iảm tỷ lệ nợ xấu.......................................................................... 34
1.4.2. giảm tỷ lệ xóa nợ ròng................................................................ 35
1.4.3. Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng..................... 36
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI...............................................................................................36
1.5.1. Các yếu tố chủ quan....................................................................36
1.5.2.Các yếu tố khách quan.................................................................37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP BẢN VIỆT CHI NHÁNH ĐĂKLĂK..............................................39
2.1. KHÁI
ĐĂKLĂK........................................................................................................62
2.4.1. Kết quả đạt được.........................................................................62
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.............................................................63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN
VIỆT CHI NHÁNH ĐĂKLĂK....................................................................69
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT CHI NHÁNH
ĐĂKLĂK VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRUNG DÀI
HẠN TRONG THỜI GIAN TỚI....................................................................69
3.1.1. Định hướng chung...................................................................... 69
3.1.2. Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng trung dài hạn.......70
3.1.3. Mục tiêu......................................................................................72
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT CHI
NHÁNH ĐĂKLĂK........................................................................................ 73
3.2.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa.......................................................73
3.2.2. Nhóm giải pháp xử lý................................................................. 82
3.2.3. Nhóm giải pháp khác..................................................................84
3.3. KIẾN NGHỊ.............................................................................................86
3.3.1. Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Bản Việt...............86
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước...........................................89
3.3.3. Kiến nghị với Chính phủ và bộ ngành liên quan........................90
KẾT LUẬN....................................................................................................93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
: Sản xuất kinh doanh
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
BĐS
: Bất động sản
TCTD
: Tổ chức tín dụng
QTRR
: Quản trị rủi ro
RRTD
: Rủi ro tín dụng
DPRR
: Dự phòng rủi ro
QTRRTD
: Quản trị rủi ro tín dụng
2.2
Tình hình hoạt động kinh doanh
ĐăkLăk giai đoạn 2012-2014
của Bản Việt
44
2.3
Cơ cấu cho vay trung dài hạn và ngắn hạn tại Bản
Việt ĐăkLăk giai đoạn 2012-2014
46
2.4
Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn trong cho vay trung
dài hạn
47
2.5
Chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ của Bản Việt
ĐăkLăk
51
sơ đồ
2.1
Tên sơ đồ
Cơ cấu tổ chức của bản Việt ĐăkLăk
Trang
40
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính
của mỗi quốc gia. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ cung cấp nguồn vốn đúng
đối tượng đúng mục đích. Hoạt động tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, rủi ro tín dụng có thể chiếm đến
70% trong tổng rủi ro hoạt động kinh doanh ngân hàng. Trong những năm trở
lại đây hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chất lượng tín dụng ở
mức thấp đặc biệt là tín dụng trung và dài hạn.
Ngân hàng TMCP Bản Việt là một ngân hàng nhỏ trên địa bàn Tỉnh
ĐăkLăk. Trong thời buổi hiện nay các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk
đang phải chạy đua tăng trưởng tín dụng, đồng nghĩa với đó Ngân hàng đã bỏ
qua những tiêu chuẩn về an toàn trong hoạt động cấp tín dụng để mở rộng
doanh số. Với đặc thù của địa bàn tỉnh ĐăkLăk vấn đề cho vay trung và dài
hạn là mục tiêu hàng đầu để phát triển doanh số trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk.
Chính vì vậy công tác quản trị rủi ro nói chung và đặc biệt là quản trị
rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn nói riêng là một trong những
công tác quan trọng để giảm thiểu tổn thất, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh
Ngân hàng TMCP Bản Việt chi nhánh ĐăkLăk trong thời gian từ 2012- 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với yêu cầu và đối tượng nghiên cứu của đề tài. Luận văn
sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp so sánh…. Các kết luận
và giải pháp đề xuất được đúc kết từ quá trình thu thập, tổng hợp, phân tích
thông tin, tư liệu trong thực tế công tác. Qua đó, đối chiếu với cơ sở lý luận để
làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu đảm bảo tính khách
quan, toàn diện, có hệ thống và tổng hợp.
5. Kết cấu luận văn
A. Phần mở đầu: Giới thiệu ý nghĩa, mục tiêu, đối tượng, phạm vi,
phương pháp nghiên cứu, tổng quan tài liệu và kết cấu luận văn
B. Phần nội dung, bao gồm 3 chương:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay trung dài hạn của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Bản Việt Chi nhánh ĐăkLăk
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay trung dài hạn tại Ngân hàng TMCP Bản Việt Chi nhánh ĐăkLăk
6. Tổng quan tài liệu
Đề tài về quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng thương mại luôn là
một trong những đề tài sôi nổi. Có rất nhiều tác giả đã và đang nghiên cứu đề
tài này. Nhưng đề tài đi sâu về quản trị rủi ro trong cho vay trung dài hạn tại
NHTM lại rất hạn chế. Một số đề tài đáng chú ý như sau:
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển Bình Định” .Tác giả Nguyễn Anh Dũng, luận văn Thạc sĩ kinh tế
trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng năm 2012. Qua việc phân tích thực trạng, tác
giải pháp và đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Đề
tài sử dụng các phương pháp thống kê thu thập số liệu, phân tích, so sánh kết
hợp.
Luận văn “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
ngân hàng thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Quảng Nam”. Tác giả Lê
Mai Tuyền, luận văn Thạc sĩ kinh tế trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng năm
2015.Về mặt lý luận, đề tài đi sâu vào một khía cạnh trong quản trị RRTD ,
tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận khá là chi tiết và cụ thể về vấn đề kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại. Về
mặt thực tiễn, tác giả phân tích vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng
TMCP An Bình, chi nhánh Quảng Nam. Những số liệu tác giả phân tích tuy
chưa phong phú, nhưng có trọng tâm vào những chổ cần thiết để tập trung làm
rõ thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị. Từ đó tác giả triển khai
5
các giải pháp mang tính hiện đại nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro
tín dụng tại đơn vị.
Đa số các luận văn tham khảo trên đều là những đề tài mang tính quản
trị rủi ro chung chưa đi sâu vào quản trị rủi ro trong cho vay trung dài hạn, để
hoàn thiện đề tài nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài
hạn này, tác giả cũng đã tham khảm thêm nguồn tài liệu mang tính tổng quát,
da dạng hơn từ: Tạp chí, internet…
6
CHƯƠNG 1
Thời hạn trả nợ vốn phụ thuộc vào tính chất, địa điểm của dự án đầu
tư. Nhưng thời hạn trả nợ cũng có thể rút ngắn trong trường hợp hiệu quả của
dự án mang lại cao. Việc trả nợ trước hạn sẽ giúp ngân hàng thu được nợ,
nhưng đôi khi ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng.
- Nguồn trả nợ đối với khoản cho vay trung và dài hạn:
Nhìn chung khác với cho vay ngắn hạn. Các khoản cho vay trung và
dài hạn được dùng chủ yếu cho nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cho nên
nguồn trả nợ chính của khoản vay này là từ nguồn khấu hao và một phần lợi
nhuận do dự án đầu tư mang lại.
- Giải ngân trong cho vay trung và dài hạn:
Đối với khoản vay trung và dài hạn có thể giải ngân một lần, hoăc
nhiều lần nhằm đảm bảo cho khách hàng sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Ngân hàng không cho rút vốn khi các nhu cầu chi tiêu liên quan đến dự án
chưa phát sinh. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận rút hết toàn bộ tiền vay
một lần trong trường hợp vay để mua sắm máy móc, thiết bị. Đối với các tài
sản hình thành trong một thời gian dài thì việc giải ngân được thực hiện theo
tiến độ công việc hòan thành.
- Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn
hạn, nó có thể là lãi suất cố đinh trong suốt thời kỳ vay vốn, cũng có thể là lãi
suất biến đổi tuỳ thuộc vào sự biến động của thị trường. Việc thu tiền lãi có
thể theo kỳ hạn tháng, quí, năm dựa vào số dư ở mỗi kỳ hạn trả nợ và lãi suất
cho vay. Khách hàng có thể trả tiền lãi cùng nợ gốc tại mỗi kỳ hạn trả nợ hay
trả tiền lãi vào một ngày nào đó trong kỳ theo thoả thuận.
8
1.1.3. Vai trò của tín dụng trung dài hạn
a. Đối với doanh nghiệp
9
Tín dụng trung dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp
trong việc thoả mãn và chớp cơ hội kinh doanh.
Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng vay
vốn của Ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng sản lượng để
chiếm lĩnh thị trường. Khi doanh nghiệp đi vay vốn trung dài hạn tại NHTM
sẽ có thể điều chỉnh được kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hơn thời
gian đến hạn trả nợ khi họ không cần đến việc sử dụng vốn trung và dài hạn
nữa. Ngoài ra, tín dụng trung và dài hạn tránh được các chi phí phát hành, lệ
phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký...Việc trả nợ trung và dài hạn cũng được xây
dựng theo một sự phân chia ổn định và hợp lý do đó doanh nghiệp có thể chủ
động tìm kiếm các nguồn trả nợ một cách dễ dàng hơn.
b. Đối với ngân hàng
Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân
hàng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng.
Tín dụng trung dài hạn cả về số lượng và chất lượng là hoạt động mang
tính chiến lược của các NHTM. Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có
quy mô lớn và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại
lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng. Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại
thu nhập chủ yếu trong tổng thể các hoạt động của NHTM từ trước đến nay.
Khi ngân hàng cấp tín dụng trung dài hạn cho khách hàng chính là
Ngân hàng đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai.
Tạo điều kiện để Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và
ngày càng khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế. Khi Ngân
tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng,
đầu tư phát triển nền kinh tế. Hoạt động tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hoá,
đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất mở rộng.
Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Để tăng cường phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ
11
trọng các ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước,
đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài. Đầu tư cho vay trung dài hạn
trực tiếp hay gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn
việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lực lượng
lao động, giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định.
Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh
tế đối ngoại.
Trong điều kiện hiện nay sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn
gắn với thị trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đã nhường bước cho
nền kinh tế mở phát triển. Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong
những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: tín
dụng tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ...
Tóm lại, để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là nhiệm vụ có ý
nghĩa với sự phát triển kinh tế trong cả hiện tại và tương lai. Vấn đề này càng
trở nên cấp thiết với thực trạng nền kinh tế nước ta hiện nay. Nhu cầu vốn cho
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là rất lớn trong khi việc sử dụng vốn
còn có nhiều bất cập, hiệu quả sử dụng vốn không cao, còn thất thoát và gây
lãng phí lớn.
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trung dài hạn
- Rủi ro tín dụng trung dài hạn mang tính bị động:
Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên ngân hàng thường ở vào thế bị
động, là người biết thông tin sau hoặc biết không chính xác, không đầy đủ về
những khó khăn, thất bại của khách hàng trong kinh doanh nói chung và trong
việc sử dụng vốn vay nói riêng, khiến cho ngân hàng thường bị chậm trễ trong
ứng phó.
- Rủi ro tín dụng trung dài hạn có tính chất đa dạng và phức tạp:
Do tính chất đa dạng và phức tạp về khách hàng vay vốn, đối tượng cho
vay, thời gian vay khá dài… đã làm cho tín dụng trung dài hạn có tính chất đa
dạng và phức tạp. Chính sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng trung dài
13
hạn buộc ngân hàng phải chú trọng nhiều hơn đến công tác quản trị, từ việc
thiết lập chính sách tín dụng lâu dài, sử dụng các công cụ quản trị rủi ro, đến
quy trình quản trị trong khâu nhận diện, đánh giá, đo lường, xử lý và kiểm
soát rủi ro tín dụng.
- Rủi ro tín dụng trung dài hạn có tính tất yếu:
Trong hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng trung dài hạn nói riêng
lúc nào cũng gắn liền với rủi ro. Chấp nhận rủ ro là điều tất yếu trong hoạt
động tín dụng ngân hàng, nhưng cơ hội đạt được phải tương thích với mức rủi
ro chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động an toàn và hiệu quả nếu mức rủi ro mà
ngân hàng chấp nhận là hợp lý, kiểm soát được và trong khả năng các nguồn
lực tài chính và năng lực kinh doanh của ngân hàng.
RRTD có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan trong quá trình thẩm
định và phân tích tín dụng không kỹ lưỡng, chính sách tín dụng không hợp lý
có thể dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay.
- Rủi ro trung dài hạn mang tính bất ổn vĩ mô
hạn không chặt chẽ, tạo ra nhiều sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt
vốn của Ngân hàng trong thời gian dài. Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc
trong cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn, hoặc thiếu tài sản thế chấp cầm cố.
Sự phân cấp trách nhiệm cụ thể đến từng bộ phận góp phần nâng cao hiệu quả
giám sát và chất lượng thẩm định mang lại lợi nhuận và an toàn cho hoạt động
cho vay.
- Công tác quản trị của ban lãnh đạo: Xác định rõ ràng vai trò và trách
nhiệm của ban lãnh đạo và nhân viên trong hoạt động tín dụng và quản trị
RRTD là rất cần thiết nhằm đảo bảo những quyết định quan trọng liên quan
tới chiến lược tín dụng trung dài hạn, cho điểm tín dụng và quản lý RRTD
được đưa ra một cách thích hợp bởi một tập thể các cá nhân với kinh nghiệm
và kiến thức phù hợp. Những trách nhiệm do Ban giám đốc giao phó được
thực hiện đúng với sự ủy nhiệm của nó. Các cá nhân được giao những vai trò
thích hợp cho phép đảm bảo phân tách trách nhiệm một cách phù hợp nhằm
tạo ra môi trường tín dụng có kiểm soát.
15
- Công tác kiểm tra giám sát: Trong cho vay trung dài hạn việc lơi lỏng
trong quá trình kiểm tra, giám sát sau khi cho vay là hết sức rủi ro, việc không
phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn vay không đúng mục đích có thể sẽ
không kiểm soát được khách hàng có đủ khả năng trả vốn cho Ngân hàng hay
không. Ngân hàng có thể thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi
ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành
nghề, sản phẩm từng địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần
thiết trong từng thời kỳ.
- Công nghệ: Phát triển công nghệ song song với phát triển dịch vụ, đa
dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại
trong hoạt động giúp Ngân hàng nắm bắt thông tin về khách hàng chính xác