giáo án Hóa 10 nâng cao gọn nhất - Pdf 55

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC NÂNG CAO 10
Cả năm: 88 tiết (Học kì I: 18 tuần x 3tiết/tuần = 54 tiết; Học kì II: 17 tuần x 2tiết/tuần = 34 tiết)
HỌC KÌ I HỌC KÌ II
1,2: Ôn tập đầu năm
3: Thành phần nguyên tử
4: Hạt nhân ngtử - Nguyên tố hóa học
5: Đồng vị - ngtử khối và ngtử khối TB
6: Sự chuyển động của el trong ngtử. AO
7,8: Luyện tập
9: Lớp và phân lớp el
10,11: Nlượng của el trong ngtử. Che ngtử
12,13: Luyện tập chương 1
14: Kiểm tra viết
15,16: Bảng tuần hoàn các ngtố hóa học
17: Sự biến đổi TH Che ngtử các NTHH
18: Sự biến đổi một số đlượng vật lí
19,20: Sự biến đổi tính KL,PK.Định luật TH
21: Ý nghĩa của BTHNTHH
22,23: Luyện tập chương 2
24: Bài thực hành 1
25,26: Kn liên kết HH – Liên kết ion
27,28: Liên kết cộng hóa trị
29: Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học
30,31: Sự lai hóa các AO-hình thành lk đơn,2
32,33: Luyện tập
34: Kiểm tra viết
35: Mạng tinh thể ngtử.Mạng tinh thể ptử
36: Liên kết kim loại
37: Hóa trị và số oxi hóa
38,39: Luyện tập chương 3
40,41: Phản ứng oxi hóa khử

78,79: Tốc độ pư hóa học
80,81,82: Cân bằng hóa học
83,84: Luyện tập
85: Bài thực hành 7
86,87: Ôn tập học kì II
88: Kiểm tra học kì II
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
1
Tiết 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh tổng hợp lại được các kiến thức lí thuyết thuộc chương trình hóa học THCS
- Viết các phương trình phản ứng minh họa tính chất hóa học của một số hợp chất quan
trọng như oxit, axit, bazơ, muối
2. Kĩ năng
- Viết và cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử
II. Lựa chọn phương pháp
- Thuyết trình, củng cố, tổng hợp
- Nêu vấn đề (tình huống, bài tập…)
III. Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị bài tập trắc nghiệm, bài tập củng cố, phiếu học tập
đánh giá chất lượng đầu năm
- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức hóa học chương trình THCS (lớp 8, lớp 9)
IV. Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng câu hỏi mở; câu hỏi nêu vấn đề, tình huống; phiếu đánh
giá; bài tập trắc nghiệm khách quan
V. Kế hoạch bài giảng
Tg Nội dung bài giảng Hoạt động
GV
35’ A – Lý thuyết

= → =
c) Dựa vào số ptử chất (A):
A
n A n.N
N
= → =
(N= 6.10
23
)
6. Tỉ khối của chất khí: Tỉ khối của khí A so với khí B cho biết khí A nặng (nhẹ)
hơn khí B bao nhiêu lần
A
A/ B
B
M
d
M
=
7.Dung dịch
- Đ/n: là hh đồng nhất của dung môi và chất tan
Giáo viên
dùng câu
hỏi nêu vấn
đề, yêu cầu
học sinh
nhắc lại
kiến thức cũ
theo các
mục với sự
hướng dẫn

, SO
2

b) Axit, như HCl, H
2
SO
4
,…t/d với bazơ, sp là muối và nước
c) Bazơ, như NaOH, Cu(OH)
2
…t/d với axit, sp là muối và nước
d) Muối, như NaCl, CuSO
4
…có thể t/d với axit, sp là muối mới và axit mới; có thể
t/d với bazơ, sp là muối mới và bazơ mới.
9. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Ô ngtố cho biết: số hiệu ngtử, kí hiệu hóa học, tên ngtố, NTK của ngtố đó.
- Chu kì gồm các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Nhóm gồm các ngtố mà ngtử của chúng có số e lớp ngoài cùng bằng nhau và
được xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
7’ II. Bài tập vận dụng
1. Hãy tính thể tích khí (đktc) của:
a) Hỗn hợp khí gồm có 6,4g khí O
2
và 22,4g khí N
2
b) Hỗn hợp khí gồm có 0,75mol CO
2
; 0,5mol CO và 0,25mol N

b) Khi nung một miếng đồng thì klg chất rắn sau pư tăng?
2. Hãy tính klg của:
a) Hỗn hợp chất rắn gồm 0,2 mol Fe và 0,5 mol Cu
b) Hỗn hợp khí gồm có 33 lít CO
2
; 11,2 lít CO và 5,5 lít N
2
(các thể tích đo ở
đktc)
3. Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH. Tính nồng độ mol của dd
NaOH. Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để có dung
dịch NaOH 0,1M? (Đ/s: 0,25M; 300ml)
VI. Rút kinh nghiệm, bổ sung
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
3
Tiết 2. ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh tổng hợp lại được các kiến thức lí thuyết thuộc chương trình hóa học THCS
- Viết các công thức tính các đại lượng trong hóa học đã được học ở THCS

2
là chất khí nên klg chất rắn giảm
b)
o
2
t
2 CuO Cu O Cu
Cu O CuO,m m m m+ → = + >
B – Bài mới
Tg Nội dung bài học
17’ B – Bài tập
1. Hoàn thành các ptpư sau:
2 4
2 4
2
a)CuO HCl ?
b)HCl NaOH ?
c)BaCl ? BaSO ?
d)Fe H SO ?
e)NaOH CuCl ?
+ →
+ →
+ → ↓ +
+ →
+ →
2 2
2
2 2 4 4
2 4 4 2
2 2

m 0,2.56 11,2;m 0,5.64 32 m 43,2= = = = → =
g
b) BT này chưa biết n nhưng biết V khí. Vậy dựa vào CT
V
n
22,4
=
, rồi tính m từng chất.
Từ m = n.M
V
m .M
22,4
→ =
=> m
hh
Cụ thể:
2 2
CO CO N hh
3,36 11,2 5,6
m .44 6,6g;m .28 14g;m .28 7g m 27,6g
22,4 22,4 22,4
= = = = = = → =
20’
3. Trong 800 ml dung dịch NaOH có 8 gam NaOH.
a) Tính nồng độ mol của dd NaOH.
b) Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dịch NaOH để
có dung dịch NaOH 0,1M?
Giải :
a)
NaOH

đã biết và chưa
biết
Học
sinh
làm
bài
theo
HD
của
GV
3’ Dặn dò và giao phiếu bài tập về nhà
Phiếu bài tập về nhà
1. Hoàn thành các ptpư sau và cho biết loại pư?
a)Fe HCl
b)Cu HCl
+ →
+ →

2 3
d)Mg CuSO4
e)Fe O HCl
+ →
+ →
3
2 3
g)BaCO HCl
h)MgCl AgNO
+ →
+ →
c) Cu + H

Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
5
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
Tiết 3. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải nắm được những nội dung sau:
1. Kiến thức
Học sinh biết: - Đơn vị khối lượng, kích thước của nguyên tử
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
Học sinh hiểu: - Nguyên tử là phần nhỏ nhất của nguyên tố
- Nguyên tử có cấu tạo phức tạp. Nguyên tử có cấu tạo rỗng
2. Kĩ năng
- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng
- Làm quen với phán đoán, suy luận khoa học
- Rèn luyện kĩ năng tính toán: Tính khối lượng, kích thước nguyên tử
II. Lựa chọn phương pháp
- Thuyết trình, tổng hợp
- Nêu vấn đề (tình huống, bài tập…)
III. Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị bài tập trắc nghiệm, bài tập củng cố
- Học sinh: Ôn tập lại kiến thức hóa học chương trình lớp 8phần cấu tạo nguyên tử,
làm bài tập về nhà (đã giao từ tiết trước)
IV. Hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng câu hỏi mở; câu hỏi nêu vấn đề, tình huống; phiếu đánh
giá; bài tập trắc nghiệm khách quan
V. Kế hoạch bài giảng
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
6
Huyn Thng Húa hc nõng cao 10
Nội dung bài giảng Hoạt động của giáo viên

+
q
p
= +1,602.10
-19
C = - q
e
m
p
= 1,6726.10
-27
kg.
b) Sự tìm ra nơtron.
Năm 1932, Chatwick đã phát hiện ra hạt
nơtron (n).
q
n
= 0
m
n
=1,6748.10
-27
kg m
p
Hạt nhân nguyên tử của mọi nguyên tố đều
có các hatụ proton và nơtron
Kết luận :
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm:
- Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, gồm
proton và nơtron, nên hạt nhân mang điện

- V
hạt nhân

1
4
V
nguyên tử
2. Khối lợng.
27
27
19,9264.10
1dvC 1u 1,6605.10 kg
12


= = =
Khối lợng của một nguyên tử hiđro là
1,6738.10
-27
kg

1u
Khối lợng của một nguyên tử cacbon là
19,9265.10
-27
kg

12u
Hoạt động 1:
GV cho HS quan sát thí nghiệm mô phỏng tìm ra

- Nguyên tử trung hòa điện nên trong nguyên tử số
electron bằng số proton.
Hoạt động 6:
GV cho HS quan sát phần mô phỏng cấu tạo ngtử.
Ta tởng tợng nếu phóng đại một nguyên tử vàng lên 1
tỉ lần (10
9
lần) thì nó có đờng kính là 30 cm nghĩa là
nguyên tử vàng vừa bằng một quả bóng rổ, trong khi
đó hạt nhân nguyên tử vàng có đờng kính nhỏ hơn
0,003 cm nghĩa là có kích thớc của một hạt cát rất
nhỏ. Đờng kính của proton và electron lại còn nhỏ
hơn nhiều. Từ đó ta thấy rằng giữa electron và hạt
nhân có khoảng trống, nghĩa là nguyên tử có cấu tạo
rỗng
Hoạt động 7:
Kiến thức trọng tâm của mục này là cho HS hiểu đợc
thế nào là khối lợng nguyên tử tuyệt đối và đơn vị
khối lợng nguyên tử.
GV đặt vấn đề: thực nghiệm đã xác định đợc khối l-
ợng của nguyên tử C là 19,9026.10
-27
kg. Đó là khối l-
ợng tuyệt đối của nguyên tử C, có trị số rất nhỏ. Để
thuận tiện cho việc tính toán, ngời ta lấy giá trị 1/12
khối lợng nguyên tử C (đvC) làm đơn vị khối lợng
7
VI. Rút kinh nghiệm, bổ sung
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................

giá; bài tập trắc nghiệm khách quan
V. Kế hoạch bài giảng
A – KIỂM TRA BÀI CŨ (5’)
Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi. HS dưới lớp suy nghĩ và bổ sung
1. Ngtử được cấu tạo từ những thành phần nào?
2. Hạt nhân ngtử được cấu tạo từ những loại hạt nào?
B – BÀI MỚI
Tg Nội dung bài giảng Hoạt động của GV Hoạt động HS
10’ B – Bài mới
Tiết 4: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tố hóa
học
I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
1. Điện tích hạt nhân
- ĐTHN bằng tổng điện tích của các hạt proton
- Ngtử trung hòa điện,
nên số đơn vị ĐTHN = số proton = số electron.
VD: Số đơn vị ĐTHN ngtử Magiê là 12 =>
ngtử Mg có 12 proton và 12 electron.
- Y/c HS nhắc lại đặc
điểm của các hạt cấu tạo
nên hạt nhân ngtử?
- Số đơn vị ĐTHN ngtử
Magiê là 12 => ĐTHN,
số proton, số el của ngtử
Mg là bao nhiêu?
- Ngtử C có 6e ở lớp vỏ
ngtử. Cho biết ĐTHN, số
đơn vị ĐTHN, số proton,
số el của ngtử Cacbon?
-HNNT gồm

lên bảng. HS
khác làm vào vở
5’
II. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Định nghĩa
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân
- Những ngtử có cùng điện tích hạt nhân đều
có tính chất hóa học giống nhau.
- Y/c HS nhắc lại khái
niệm đã được ôn tập?
Đọc SGK và so sánh?
Đưa ra đ/n?
- Phân biệt khái niệm
ngtử và ngtố?
Theo hướng dẫn
của GV, trả lời
lần lượt các câu
hỏi và đưa ra
kết luận của bài.
5’
2. Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị ĐTHN nguyên tử của một nguyên tố
gọi là số hiệu ngtử của ngtố đó
- Kí hiệu là Z
Z P e
N A Z
= =



...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
10
Tiết 5. ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Học sinh biết: - Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
- Cách xác định nguyên tử khối trung bình
2. Kĩ năng
Học sinh vận dụng: tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học thành thạo
II. Lựa chọn phương pháp
- Thuyết trình minh họa
- Nêu vấn đề (tình huống, bài tập…)
III. Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, Tranh vẽ các đồng vị của Hiđro
- Học sinh: Ôn lại bài cũ. Đọc bài trước (đã giao từ tiết trước)
IV. Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi nêu vấn đề, tình huống

khác nhau.
VD: Tính số p, n, A của mỗi ngtử và cho biết
các ngtử là đồng vị của nhau
10 64 11 54 109 63 106 40 40 54
5 29 5 26 47 29 47 19 18 24
A; B; C; D; E; G; H; I; K; L
- Các cặp là đồng vị của nhau là
A và C ; B và G ; E và H
- Y/c HS nghiên cứu sơ
đồ cấu tạo ngtử các đồng
vị của ngtố Hiđro và trả
lời câu hỏi:
+ Đồng vị là gì?
+ Tại sao
16
8
O

17
8
O
được gọi là hai đồng vị
của ngtố Oxi?
-Lấy VD,y/c HS xác
định
Lưu ý: Do ĐTHN quyết
định t/c ngtử nên các
đồng vị có cùng số p
nghĩa là có cùng ĐTHN
- HS đọc SGK và

- Tại sao có thể coi NTK
bằng số khối của hạt
nhân?
- là đvC hay u
1u = 1,6605.10
-27
kg
27
27
19,9206.10
12
1,6605.10


=
HS đọc SGK trả lời
15’
2. Nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối của các nguyên tố có nhiều
đồng vị là nguyên tử khối trung bình của hỗn
hợp các đồng vị có tính đến tỉ lệ phần trăm
số ngtử của mỗi đồng vị
CT tính ngtử khối trung bình:
aA bB
A
100
+
=
(a, b là phần trăm của A, B)
Tổng quát:

Chữa :
1.
C
98,89.12 1,11.13
M
100
+
=
= 12,011
2.
Ni
M =
58,74
Theo hướng dẫn
của GV, trả lời lần
lượt các câu hỏi và
đưa ra kết luận của
bài.
2 HS lên bảng, HS
dưới lớp làm bài
vào vở
3’
Củng cố kiến thức và giao bài tập về nhà
Y/c HS nhắc lại nội dung các kiến thức đã học trong bài
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang 14). 1.25; 1.30; 1.32 SBTHH trang 7,8
VI. Rút kinh nghiệm, bổ sung
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................

1. Đồng vị là gì? Nguyên tử khối trung bình là
gì? Làm bài tập 5 SGK trang 14
Gọi 1 HS lên bảng trả lời
câu hỏi.
1 em lên bảng. HS
dưới lớp suy nghĩ
và bổ sung
8’
B – Bài mới
Tiết 6: Sự chuyển động của electron trong
nguyên tử. Obitan nguyên tử
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON
TRONG NGUYÊN TỬ
1. Mô hình hành tinh nguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron chuyển động
trên những quỹ đạo xác định xung quanh hạt
nhân, như các hành tinh xoay quanh mặt trời.
- Tuy nhiên, mô hình này không phản ánh đúng
trạng thái chuyển động của electron trong ngtử
- GV cho HS quan sát mô
hình ngtử của Rơ-dơ-pho,
Bo và Zom-mơ-phen để
thông báo cho HS thấy:
Trong nguyên tử, các
electron chuyển động trên
quỹ đạo xác định.
- Tuy nhiên, thuyết Bo
không thể giải thích được
nhiều tính chất khác của
ngtử do chưa mô tả đúng

Nhưng khả năng đó
không đồng đều
- Nói hình dạng AO của
H là một khối cầu có R
khoảng 0,106nm nghĩa là
gì?
- HS đọc SGK nêu
định nghĩa AO
- TL: Trong khối
cầu đường kính
khoảng 0,106nm,
xác suất tìm thấy
el khoảng 90%.
Còn bên ngoài
khối cầu đó
khoảng 10%
7’
II. HÌNH DẠNG OBITAN NGUYÊN TỬ
- Dựa vào trạng thái, phân loại thành các obitan
s, obitan p, obitan d và obitan f.
+ Obitan s có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân
ngtử
+ Obitan p gồm 3 obitan p
x
, p
y
, p
z
có dạng hình
số tám nổi

Tiết 7. LUYỆN TẬP ( tiết 1)
I. Mục tiêu bài học
1. Củng cố kiến thức
- Đặc tính của các hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Những đại lượng đặc trưng cho nguyên tử: Điện tích, số khối, nguyên tử khối.
- Sự chuyển động của eletron trong nguyên tử: Obitan nguyên tử, hình dạng obitan ng tử
2. Rèn kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử để giải các bài tập liên quan
- Dựa vào các đại lượng đặc trưng cho nguyên tử để giải các bài tập về đồng vị, nguyên tử
khối, nguyên tử khối trung bình.
- Vẽ được hình dạng các obitan s và p
II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Chuẩn bị bài tập trắc nghiệm, câu hỏi tổng hợp kiến thức
- Học sinh: Ôn lại kiến thức lí thuyết đã học, xem trước bài ôn tập (giao từ buổi trước)
III. Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
IV. Kế hoạch bài giảng
A – LÝ THUYẾT
- Kiểm tra sự làm bài ở nhà của HS xem những bài khó HS chưa làm được và chữa
- Nhắc nhở HS làm bài tập về nhà. Ôn lý thuyết. Giao phiếu học tập và yêu cầu từng tổ làm từng bài
sau đó mỗi tổ lên ghi kết quả của mình rồi GV y/c các tổ khác nhận xét và chữa
1. Hãy điền thông tin vào bảng sau?
2. Ghép thông tin ở cột bên trái với cột bên phải
1. Nguyên tử A. Không mang điện
2. Obitan nguyên tử B. Dạng hình khối cầu
3. Số khối C. Trung hòa điện
4. Nguyên tử khối trung bình D. A = Z + N

- Giáo viên: Chuẩn bị bài tập trắc nghiệm, câu hỏi tổng hợp kiến thức, bài kiểm tra 15’
- Học sinh: Ôn lại kiến thức lí thuyết đã học, xem trước bài ôn tập (giao từ buổi trước)
III. Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
IV. Kế hoạch bài giảng
A – LÝ THUYẾT
- Kiểm tra sự làm bài ở nhà của HS xem những bài khó HS chưa làm được và chữa
Chữa bài tập trong sách bài tập 1.41, 1.42, 1.43 Sách BT trang 9
- Kiểm tra 15’
15’ cuối của giờ học phát đề kiểm tra theo 2 đề chẵn, lẻ
Đề chẵn Đáp án
Hãy chọn đáp án đúng nhất:
1. Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân thuộc về cùng:
A. một nguyên tố hóa học B. một hợp chất hoá học
C. một chất hoá học D. một đồng vị
2. Đồng vị là:
A. những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân Z
B. những ngtử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
C. những nguyên tố có cùng số khối A
D. những chất có cùng điện tích hạt nhân Z
3. Số hiệu ngtử cho biết:
A. Số proton trong hạt nhân nguyên tử
B. Số electron trong vỏ nguyên tử
C. Số thứ tự của nguyên tố tron bảng tuần hoàn
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
E. Cả 3 đáp án trên đều đúng
4. Theo quan niệm của Bo thì trong nguyên tử:
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định

Thang điểm: 5 câu trắc nghiệm mỗi câu đúng được 1 điểm
Câu 6 tự luận: áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình
K
39.93,258 40.0,012 41.6,730
A 39,135
100
+ +
= =
được (đáp án C) 5 điểm
Đề lẻ Đáp án
Hãy chọn đáp án đúng nhất:
1. Obitan s có dạng:
A. Hình cầu B. Hình số 8 nổi
C. Hình hoa thị D. Hình dạng phức tạp
2. Theo quan niệm hiện đại thì trong nguyên tử:
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định
B. Electron chuyển động quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định
C.Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào
D. Electron không chuyển động mà tập trung quanh hạt nhân thành một đám mây electron gọi
là obitan nguyên tử
3. Đồng vị là:
A. những chất có cùng điện tích hạt nhân Z
B. những ngtử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
C. những nguyên tố có cùng số khối A
D. những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân Z
4. Số hiệu ngtử cho biết:
A. Số proton trong hạt nhân nguyên tử
B. Số electron trong vỏ nguyên tử
C. Số thứ tự của nguyên tố tron bảng tuần hoàn
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Br
là (100 – x), ta có :
79x + 81(100 – x) = 79,91 suy ra x = 54,5 (đáp án B)
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
17
Họ và tên:…………………………………………………………Lớp:………………….

KIỂM TRA 15’ (chẵn)
Hãy chọn đáp án đúng nhất:
1. Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
thuộc về cùng:
A. một nguyên tố hóa học
B. một hợp chất hoá học
C. một chất hoá học
D. một đồng vị
2. Đồng vị là:
A. những ngtố có cùng điện tích hạt nhân Z
B. những ngtử có cùng số proton nhưng khác
nhau về số nơtron
C. những nguyên tố có cùng số khối A
D. những chất có cùng điện tích hạt nhân Z
3. Số hiệu ngtử cho biết:
A. Số proton trong hạt nhân nguyên tử
B. Số electron trong vỏ nguyên tử
C. Số thứ tự của nguyên tố tron bảng tuần hoàn
D. Cả 3 đáp án trên đều sai
E. Cả 3 đáp án trên đều đúng
4. Theo quan niệm của Bo thì trong nguyên tử:
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân
theo một quỹ đạo xác định

Hãy chọn đáp án đúng nhất:
1. Obitan s có dạng:
A. Hình cầu B.
Hình số 8 nổi
C. Hình hoa thị D.
Hình dạng phức tạp
2. Theo quan niệm hiện đại thì trong nguyên tử:
A. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân
theo một quỹ đạo xác định
B. Electron chuyển động quanh hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định
C.Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt
nhân không theo một quỹ đạo xác định nào
D. Electron không chuyển động mà tập trung
quanh hạt nhân thành một đám mây electron gọi
là obitan nguyên tử
3. Đồng vị là:
A. những chất có cùng điện tích hạt nhân Z
B. những ngtử có cùng số proton nhưng khác
nhau về số nơtron
C. những nguyên tố có cùng số khối A
D. những ngtố có cùng điện tích hạt nhân Z
4. Số hiệu ngtử cho biết:
A. Số proton trong hạt nhân nguyên tử
B. Số electron trong vỏ nguyên tử
C. Số thứ tự của nguyên tố tron bảng tuần hoàn
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
E. Cả 3 đáp án trên đều sai
5. Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
thuộc về cùng:

- Trực quan
III. Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tranh vẽ hình ảnh các obitan s, p
- Học sinh: Ôn bài sự chuyển động của electron trong nguyên tử
IV. Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Câu hỏi mở
- Câu hỏi nêu vấn đề, tình huống
V. Kế hoạch bài giảng
Tg Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS
7’
A – Kiểm tra bài cũ
1. Obitan là gì? Nêu những hình
dạng của obitan nguyên tử?
Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
10’
B – Bài mới
Tiết 9: Lớp và phân lớp electron
I. LỚP ELECTRON
- Trong nguyên tử, các electron có
năng lượng gần bằng nhau được
xếp thành từng lớp từ gần hạt nhân
ra ngoài
- Thứ tự các lớp el là các số
nguyên, kí hiệu bằng chữ in hoa
n = 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp: K L M N O P Q
- GV đặt VĐ: Tại sao el có khu vực ưu tiên?
GT: Điều này liên quan đến năng lượng của el. Mỗi el có
một trạng thái nhất định, tùy vào trạng thái năng lượng,

7’
III. SỐ OBITAN NGUYÊN TỬ
TRONG MỘT PHÂN LỚP EL
Số và dạng obitan phụ thuộc vào
đặc điểm của mỗi phân lớp
-Phân lớp s: có 1 AO 1s
-Phân lớp p: có 3 AO p
x
, p
y
, p
z
-Phân lớp d: có 5 AO
-Phân lớp f: có 7 AO
Như vậy, số obitan trong các phân
lớp s, p, d, f lần lượt là các số lẻ 1,
3, 5, 7
Các phân lớp khác nhau có số obitan khác nhau.
- Y/c HS nhắc lại hình dạng, đặc điểm của các AO
- GV phân tích:
+AO s có dạng khối cầu, không có phương ưu tiên. AO s
chỉ có một định hướng trong không gian
+ AO p có dạng hình số 8 nổi, nằm dọc theo các trục tọa
độ, nhận các trục tọa độ x, y , z làm trục đỗi xứng. AO p có
3 định hướng trong không gian (có nlượng bằng nhau)
-GV mở rộng: Hình dạng AO càng phức tạp, càng có nhiều
cách định hướng trong không gian. AO d có 5 định hướng,
phân lớp d có 5AO. AO f hình dạng phức tạp hơn, có 7
cách định hướng, có 7AO
7’

...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
20
Tiết 10,11. NĂNG LƯỢNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, học sinh phải nắm được những nội dung sau:
Học sinh biết: - Số electron tối đa trong một lớp và trong một phân lớp
- Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử
- Các nguyên lí, quy tắc sắp xếp electron trong nguyên tử
Học sinh hiểu: - Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
- Đặc điểm của các electron lớp ngoài cùng
Học sinh vận dụng: Dựa vào các nguyên lí, quy tắc về sự phân bố electron trong nguyên tử để viết cấu
hình electron nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 1, 2, 3.
II. Trọng tâm : Nội dung 3 nguyên lí, quy tắc phân bố electron trong nguyên tử. Học sinh viết được cấu
hình electron nguyên tử của một nguyên tố
III. Lựa chọn phương pháp
- Thuyết trình minh họa
- Nêu vấn đề (tình huống, bài tập…)
- Trực quan
IV. Chuẩn bị
- Giáo viên: Soạn bài, tranh vẽ trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử, bảng cấu
hình electron và sơ đồ phân bố el trên các AO của 20 ngtố đầu tiên trong BTH.
- Học sinh: Ôn bài Lớp và phân lớp electron
V. Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đánh giá thường xuyên bằng cách kiểm tra sự chuẩn bị bài và làm bài ở nhà của học
sinh. Kiểm tra trong quá trình học bài mới bằng các câu hỏi mở, câu hỏi nêu vấn đề, tình huống
VI. Kế hoạch bài giảng Tiết 1
Tg Nội dung bài giảng Hoạt động của GV và HS

AO
7’ 2. Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên HS nghiên cứu hình 1.11 (SGK) để rút ra:
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
21
tử
- Khi số hiệu nguyên tử Z tăng, các mức năng
lượng Ao tăng dần theo thứ tự sau:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d
- Khi điện tích hạt nhân tăng (số lớp el tăng) có
sự chèn mức năng lượng
- Trật tự các mức năng lượng AO
- Khi số lớp el tăng có hiện tượng chèn mức
năng lượng.
- Nhớ trật tự các mức năng lượng cho đến
obitan 4p
5’
II. CÁC NGUYÊN LÍ VÀ QUY TẮC PHÂN
BỐ EL TRONG NGUYÊN TỬ
1. Nguyên lí Pauli
a) Ô lượng tử
- Dùng ô vuông nhỏ để biểu diễn obitan nguyên
tử gọi là ô lượng tử. Một ô lượng tử ứng với 1
AO.
-Cách biểu diễn: + AO s vẽ 1 ô vuông
+ AO p vẽ 3 ô vuông liền nhau
- GV: Pauli sinh 1900 mất 1958, ông là người
tìm ra nguyên lí loại trừ mang tên ông. Là học
trò suất sắc của nhà bác học vĩ đại Borh. Quê
ông ở Ustralian nhưng ông đã quyết định lập
nghiệp ở Đức và Thụy Điển. Ông đã được

electron
- Số el tối đa trong một phân lớp el:
+ Phân lớp s có 1 AO, có tối đa 2e (1s
2
)
+ Phân lớp p có 3 AO, có tối đa 6e (2p
6
)
+ Phân lớp d có 10e (3d
10
),phân lớp f: 14e (4f
14
)
-Các phân lớp s
2
, p
6
, d
10
, f
14
có đủ số el tối đa gọi
là phân lớp bão hòa
- Phân lớp chưa đủ số el tối đa gọi là phân lớp
chưa bão hòa
8’
2. Nguyên lí vững bền
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các el
chiếm lần lượt những obitan có mức năng lượng
từ thấp đến cao

là tối đa và các el này phải có chiểu quay giống
nhau.
- VD:
C (Z = 6):
O (Z = 8):
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và
cho biết nội dung quy tắc?
- Nhắc lại thế nào là el độc thân?
GV hướng dẫn HS Vận dụng quy tắc Hund
để phân bố el trong các phân lớp của ngtử C
(Z = 6)
- Gọi 1 HS lên bảng viết phân bố el trong các
phân lớp của ngtử O (Z =8)
7’ III. CẤU HÌNH ELETRON NGUYÊN TỬ
1. Cấu hình electron nguyên tử.
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân
bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp
khác nhau.
- Quy ước cách viết:
+STT lớp viết bằng chữ số (1,2,3…)
+Phân lớp kí hiệu là chữ cái thường (s,p,d,f)
+Số el ghi bằng chỉ số ở trên, bên phải kí hiệu
phân lớp (s
2
, p
2
…)
-Cách viết cấu hình el nguyên tử:
+Xác định số el của ngtử
+Các el được phân bố theo TT tăng dần các mức

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
9
-GV cho HS nhận xét về số lớp el, số thứ tự
lớp ngoài cùng, số el lớp ngoài cùng, số el
độc thân (yêu cầu học sinh gạch chân lớp
ngoài cùng)
- Tổ chức các nhóm thi viết cấu hình theo
kiểu viết tiếp sức. Phân học sinh theo số từ 1
đến 10 viết cấu hình el từ Z = 11 đến bàn cuối
Z = 20. Đội nào có kết quả sớm nhất lên trình
bày trên bảng kết quả cuối cùng. Nộp sản
phẩm lên bàn giáo viên
8’
2. Cấu hình electron nguyên tử của một số
nguyên tố
Bảng 1.2 SGK trang 31
9’
3. Đặc điểm của lớp el lớp ngoài cùng
Các el lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa

Bài 1. B-c, A-d, C-b, D-a
Bài tập về nhà 3, 4, 5, 6 SGK trang 32. SBT bài 1.52, 1.56, 1.58, 1.60, 1.61 trang 11, 12
VI. Rút kinh nghiệm, bổ sung
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
Tiết 12,13. LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1
Huyền Thương Hóa học nâng cao 10
24
I. Mục tiêu
1. Củng cố kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Những đặc trưng của nguyên tử
- Sự chuyển động của electron nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp theo thứ tự lớp
- Đặc điểm của lớp electron lớp ngoài cùng
2. Rèn kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của các hạt cấu tạo nên
nguyên tử để làm bài tập về cấu tạo nguyên tử.
- Vận dụng các nguyên lí, quy tắc để viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố
- Dựa vào đặc điểm lớp el ngoài cùng để phân loại các nguyên tố kim loại, phi kim hoặc khí
hiếm
II. Trọng tâm : Học sinh nắm chắc thành phần và đặc trưng cơ bản của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
Học sinh viết được cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố, từ đó xác định được số el lớp ngoài

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status