Các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh phú yên - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

CÁC GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THU HẰNG

CÁC GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. THÂN THỊ THU THỦY


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 2
6. Kết cấu đề tài ......................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN ............................................................................. 4
1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Yên .......................................................................................................... 4
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ................................................................... 4
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và các phòng chuyên môn nghiệp vụ ....................................... 6
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................................... 7
1.2. Gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Phú Yên.................................................................................. 8
1.2.1. Cơ sở lý luận về gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại. ...... 8
1.2.1.1 Nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại. ............................................ 8
1.2.1.2 Gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại ............................. 13
1.2.2 Thực trạng gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Phú Yên. ......................................................................... 14


1.2.2.1. Quy mô nguồn vốn huy động. ...................................................................... 15
1.2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động ........................................................................ 17
1.2.2.3. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động. .................................................... 19
1.2.2.4. Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi huy động. ................ 20
1.2.3. Đánh giá thực trạng gia tăng nguồn vốn huy động của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên. ...................................................... 20
1.2.3.1. Thành tựu đạt được. ..................................................................................... 20
1.2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. ................................... 21
Kết luận chương 1 ................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN

2.3.2.1. Mô hình nghiên cứu. .................................................................................... 33
2.3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu. ................................................................................. 34
2.3.3. Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát. .................................................................... 35
2.3.4. Thống kê mô tả các biến quan sát. .................................................................. 36
2.3.5. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. ................................................................ 40
2.3.5.1. Phân tích Cronbach’s Alpha ........................................................................ 40
2.3.5.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................................. 42
2.3.6. Kiểm định mô hình nghiên cứu. ...................................................................... 46
2.3.6.1. Phân tích tương quan Pearson ...................................................................... 46
2.3.6.2. Phân tích hồi quy đa biến cho biến độc lập và biến phụ thuộc. .................. 47
2.3.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu. ........................................................................ 49
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN ........................................................................... 52
3.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ. .......................................................................... 52
3.2. Quan tâm đến văn hóa xã hội và tâm lý khách hàng. ................................... 52
3.3. Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý. ................................................................ 53
3.4. Tăng cường quảng bá thương hiệu................................................................. 53
3.5. Chú trọng cơ sở vật chất và mở rộng hệ thống mạng lưới. .......................... 54


3.6. Quan tâm đến nền khách hàng mục tiêu. ...................................................... 54
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 55
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ............................................................. 56
4.1. Kế hoạch thực hiện giải pháp Nâng cao chất lượng dịch vụ. ....................... 56
4.2. Kế hoạch thực hiện giải pháp Quan tâm đến văn hóa xã hội và tâm lý
khách hàng. .............................................................................................................. 57
4.3. Kế hoạch thực hiện giải pháp Áp dụng chính sách lãi suất hợp lý. ............ 58
4.4. Kế hoạch thực hiện giải pháp Tăng cường quảng bá thương hiệu. ........... 58

Cán bộ nhân viên

CLDV

Chất lượng dịch vụ

CN

Chi nhánh

CNTT

Công nghệ thông tin

CSKH

Chăm sóc khách hàng

DV

Dịch vụ

DVNH

Dịch vụ ngân hàng

KH

Khách hàng


Biều đồ 1.1: Tổng nguồn vốn huy động của BIDV CN Phú Yên giai đoạn 2013 2017. .......................................................................................................................... 15
Biểu đồ 1.2: Thị phần của BIDV CN Phú Yên về huy động vốn so các NHTM tỉnh
Phú Yên. .................................................................................................................... 16
Biểu đồ 1.3 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng của BIDV CN Phú Yên
giai đoạn 2013 - 2017. ................................................................................................... 17
Biểu đồ 1.4 : Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn gửi tại BIDV CN Phú Yên giai
đoạn 2013 - 2017. .......................................................................................................... 18
Biểu đồ 1.5 : Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV CN Phú Yên
giai đoạn 2013 – 2017. ................................................................................................. 19
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình tổ chức của NH TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam -Chi
nhánh Phú Yên. .......................................................................................................... 6
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu . .............................................................................. 32
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu . ................................................................................ 34
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN Phú Yên. ........................... 7
Bảng 1.2: Tỷ lệ huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn vay giai đoạn 2013 -2017 ...... 20
Bảng 2.1: Mạng lưới hoạt động các NHTM tại tỉnh Phú Yên năm 2017 ................ 30
Bảng 2.2: Đặc điểm mẫu khảo sát. ........................................................................... 35
Bảng 2.3: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha........................................................ 41
Bảng 2.4: Kết quả kiểm định KMO cho biến độc lập. .............................................. 43
Bảng 2.5: Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập ...................... 44
Bảng 2.6: Kết quả kiểm định KMO cho biến phụ thuộc........................................... 44
Bảng 2.7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho các biến phụ thuộc .................. 45
Bảng 2.8: Kết quả phân tích tương quan Pearson. .................................................... 47
Bảng 2.9: Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho biến độc lập và biến phụ thuộc. .. 48


1


2

Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên?
Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các nhân tố này đến việc gia tăng nguồn
vốn huy động tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú
Yên như thế nào?
Câu hỏi 3: Giải pháp nào để gia tăng nguồn vốn huy động tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên trong thời gian tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động.
- Đối tượng khảo sát: những khách hàng đến gửi tiền tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên.
- Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Yên.
* Phạm vi thời gian: giai đoạn từ năm 2013 đến 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích số liệu liên quan đến tình hình hoạt
động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Phú Yên giai đoạn 2013-2017
Xây dựng thang đo dựa trên việc tham khảo các chuyên gia trong ngành ngân
hàng và thảo luận lấy ý kiến những người đã và đang gửi tiền tại ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
Thu thập dữ liệu sơ cấp: khảo sát 220 người đã gửi tiền tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên bằng bảng câu hỏi khảo sát.
Sau đó dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS.
Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập từ báo cáo của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên, các bài báo, tham khảo ý kiến từ các
chuyên gia ngành ngân hàng, tài liệu điện tử và các tài liệu khác có liên quan đến đề

- Từ 1981 → 1990: thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế sau khi đất nước
được thống nhất với tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
- Từ 1990 → nay: thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và
Nhà nước, hội nhập kinh tế thị trường, tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối
ngoại lên tầm cao mới. Thời kỳ này có tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam và chính thức chuyển thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam vào ngày 26/04/2012.
Tháng 1/2014, cổ phiếu BIDV niêm yết thành công trên Sở giao dịch chứng
khoán TP Hồ Chí Minh, đánh dấu mốc chính thức thành ngân hàng đại chúng. Ngày
25/5/2015, BIDV hoàn thành xong việc nhận sáp nhập toàn bộ hệ thống Ngân hàng
TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) vào BIDV chỉ trong vòng
55 ngày và có một bước phát triển mạnh mẽ về mạng lưới hoạt động với 180 chi
nhánh, 798 phòng giao dịch, 1.822 máy ATM, 15.962 điểm giao dịch POS tại 63
tỉnh/thành phố trên toàn quốc. Đến nay, có thể nói BIDV là ngân hàng đầu tiên hoàn
thành nhiệm vụ sáp nhập trong giai đoạn 2 của Đề án tái cơ cấu các Tổ chức tín
dụng.


5

Đến cuối 2015, BIDV đã thành lập hiện diện thương mại tại 06 quốc gia –
vũng lãnh thổ: Lào, Campuchia, Myanmar, Cộng hòa Séc, Cộng hoà LB Nga và Đài
Loan.
Ghi nhận những đóng góp của BIDV qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước
CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý: Huân
chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng
Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,...
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Phú Yên (BIDV CN Phú Yên) được thành lập và đi vào hoạt động theo quyết định
số 105/NH – QĐ ngày 26/11/1990 trên cơ sở nâng cấp từ Phòng Đầu tư phát triển.

BIDV nói chung trong tỉnh Phú Yên, tạo thế vững vàng và nội lực mạnh mẽ để phát
triển bền vững trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và các phòng chuyên môn nghiệp vụ
BIDV CN Phú Yên có trụ sở chính đặt tại địa chỉ 100 Duy Tân, TP Tuy Hòa,
tỉnh Phú Yên, gồm 07 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Giao dịch
khách hàng, Phòng Quản lý khách hàng cá nhân, Phòng Quản lý khách hàng doanh
nghiệp, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Tổ chức hành
chính). Ngoài ra, BIDV CN Phú Yên còn có 3 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc
gồm: PGD TP Tuy Hòa, PGD Phú Lâm và PGD Tây Tuy Hòa. Đến thời điểm
31/12/2016, tổng số cán bộ nhân viên của Chi nhánh là 112 người.
GIÁM ĐỐC
3 Phòng giao
dịch

Các Phó
Giám đốc

Phòng
Tổ chức
Hành
chính

Phòng
Kế
toán –
Tổng
hợp

Phòng
QLKH

STT

I

Chỉ tiêu
Tổng thu ròng từ các
hoạt động

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2013

2014

2015

2016

2017

75,8


28,2

34.6

35,02

1,1

1,8

1,9

2,5

2,8

3

Thu từ điều chuyển
vốn nội bộ khác

4

Thu KDNT&PS

0,3

0,4

0,52


30,52

II

Chi phí QLKD

21

22,6

29,1

32,61

33,67

III

Chênh lệch thu chi

54,8

62,8

73,22

86,27

93,36


Lợi nhuận sau thuế

33.92

48.19

56.34

66.46

71,69

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV CN Phú Yên giai đoạn 2013 – 2017)

So với các chi nhánh Cụm Nam Trung bộ thì quy mô hoạt động của BIDV
CN Phú Yên còn nhỏ: Tổng quy mô tín dụng và nguồn vốn của Chi nhánh Phú Yên
đứng thứ 10/15 (trên chi nhánh Tây Sơn, Nha Trang, Sông Hàn, Hội An, Dung
Quất). Tổng thu nhập ròng bán lẻ, thu dịch vụ ròng của BIDV CN Phú Yên còn
thấp.
Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV CN Phú Yên qua các năm của giai
đoạn 2013 - 2017 đều có lợi nhuận và đều tăng qua các năm. So với tổng doanh thu


8

thì tỷ lệ lợi nhuận sau thuế đạt hơn 40%. Cụ thể năm 2013 lợi nhuận đạt 33.92 tỷ
đồng chiếm 44.75 %/ tổng nguồn thu, năm 2014 lợi nhuận đạt 48.19 tỷ đồng,
chiếm 56.43%/tổng nguồn thu và lợi nhuận tăng 42.08% so với 2013. Nguyên nhân
do năm 2013 trích dự phòng rủi ro nhiều cao hơn 70% so với 2014 tỷ lệ nợ nhóm 2

9

hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, tại khoản 12, điều 4
đã nêu: Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh
toán qua tài khoản. Và khoản 13, điều 4: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ
chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền
gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo
thỏa thuận.
Như vậy nguồn vốn huy động tại NHTM là việc nhận tiền từ tổ chức, cá
nhân dưới hình thức tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng từ có giá và các hình thức nhận tiền gửi khác.
 Các hình thức huy động vốn
Trong xu thế thị trường tài chính ngày càng phát triển, các chủ thể trong nền
kinh tế sẽ có cơ hội lựa chọn các hình thức đầu tư hợp lý, đảm bảo an toàn, có sinh
lời dựa trên nguồn vốn của mình. Do nhu cầu và động thái gửi tiền của khách hàng
khác nhau nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền NHTM phải thiết kế và
phát triển các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú. Các hình
thức huy động vốn theo mục đích huy động vốn bao gồm các hình thức sau:
-

Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là hình thức tiền gửi mà khách hàng gửi vào NHTM với

mục đích để được ngân hàng thanh toán và thu chi hộ theo yêu cầu của khách hàng.
Với hình thức này khách hàng được phép rút tiền bất cứ lúc nào, hoặc có thể yêu
cầu ngân hàng thực hiện thanh toán mà không hạn chế số lần giao dịch, do đó nguồn

hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút
tiền theo nhu cầu vào bất kỳ ngày làm việc nào của ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là tiền gửi tiết kiệm trong đó người gửi tiền thỏa
thuận với ngân hàng về kỳ hạn gửi nhất định.
-

Phát hành chứng từ có giá
Chứng từ có giá là giấy chứng nhận do NHTM phát hành để huy động vốn

xác nhận nghĩa vụ trả nợ một số tiền trong một khoản thời gian nhất định với điều
kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM với người mua chứng từ có
giá. Các hình thức phát hành chứng từ có giá bao gồm:
Phát hành các chứng chỉ tiền gửi: Đây là loại giấy tờ chứng nhận đã gửi tiền
vào ngân hàng, có thể chuyển nhượng được, có hưởng lãi suất và lãi suất tùy theo
thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.


11

Phát hành kỳ phiếu ngân hàng: Là giấy nhận nợ có kỳ hạn do ngân hàng phát
hành với cam kết trả vốn và lãi cho người mua khi đến hạn.
Trái phiếu ngân hàng: Trong trường hợp cần huy động một khối lượng vốn
lớn, thời hạn dài để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các ngân hàng có thể xin phép phát
hành trái phiếu.
-

Vốn đi vay
Trong trường hợp thiếu vốn ngân hàng sẽ đi vay trên thị trường nhằm đảm


càng lớn thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng mạnh. Do đó, các NHTM có
các biện pháp không ngừng hoàn thiện và nâng cao hoạt động huy động vốn để giữ
vững và mở rộng quy mô của mình. Có thể nói, hoạt động huy động vốn quyết định
năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường.
-

Đối với khách hàng
Hoạt động huy động vốn không chỉ quan trọng đối với ngân hàng mà còn có

ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng.
Thông qua hoạt động huy động vốn của ngân hàng mà khách hàng có một
nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi và sinh lợi, tạo cơ hội có thể
gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ
khác của ngân hàng như dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ tín dụng khi
khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần khi tiêu dùng.
Mặt khác, với hình thức huy động vốn đa dạng của các NHTM khách hàng
có thể lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp. Lãi suất ngân hàng được coi là thu nhập
tối thiểu để so sánh với thu nhập của các hình thức đầu tư khác trên thị trường trước
khi nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư hợp lý. Đối với khách hàng việc nắm giữ
quyền sở hữu các chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, các chứng từ
có giá khác... ngoài việc được quyền hưởng lãi, còn có thể dễ dàng mua bán chuyển
nhượng các chứng từ có giá trên thị trường, tạo nên tính thanh khoản cho người chủ
sở hữu.
-

Đối với nền kinh tế
Thông qua huy động vốn, các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân trong nền

kinh tế tập trung thành một khối lượng vốn lớn, ngân hàng sử dụng vốn này để cho
vay, đáp ứng cho các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội.

Chỉ tiêu này cho thấy nguồn vốn biến đổi theo xu hướng như thế nào và khả
năng kiểm soát của ngân hàng đến nguồn vốn huy động. Nếu tốc độ tăng trưởng ổn
định sẽ tạo thế chủ động cho ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược phát triển
lâu dài cũng như tạo sự yên tâm tin tưởng tới khách hàng gửi tiền và đầu tư vào
ngân hàng. Mặt khác chỉ tiêu này thể hiện khả năng cạnh tranh của ngân hàng đối
với các NHTM khác trong hoạt động huy động vốn
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thường được đánh giá
thông qua công thức:


14

Tốc độ tăng trưởng VHĐ =
Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô nguồn vốn huy động qua các thời
kỳ. Nếu tỉ lệ này > 100% thì quy mô nguồn vốn huy động của ngân hàng đã được
mở rộng. Việc mở rộng quy mô vốn một cách liên tục với tốc độ tăng trưởng vốn
ngày càng cao chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn, hiệu quả
huy động vốn của ngân hàng đang được cải thiện. Ngoài ra, có thể sử dụng chỉ tiêu
này để so sánh với tốc độ tăng trưởng vốn của các ngân hàng khác hoặc tốc độ tăng
trưởn vốn bình quân hệ thống.
-

Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay từ nguồn vốn tiền gửi huy động.

Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu cho vay =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn tiền gửi mà ngân hàng huy động được sẽ
đáp ứng được bao nhiêu % nhu cầu vay của khách hàng. Tỷ lệ này càng cao chứng
tỏ vốn tiền gửi huy động đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng.
Từ công thức trên cho thấy để gia tăng quy mô nguồn vốn huy động giải
pháp từ phía ngân hàng là cần phải tăng thị phần thông qua phát triển thương hiệu,

tăng nhanh. Năm 2015 huy động vốn tăng trưởng khá 27,3% so với 2014 vượt 9%
so với kế hoạch hội sở chính giao năm 2015, đạt gần mức tăng trưởng bình quân
của toàn hệ thống 27,9%. cao hơn mức bình quân của khu vực Nam Trung bộ là
14,6% và cao hơn mức bình quân trên địa bàn tỉnh là 22,9%. Năm 2016 huy động
vốn cuối kỳ đạt 2.414,6 tỷ đồng; tăng trưởng khá 23,1%, vượt 2,7% so với kế hoạch
hội sở chính giao năm 2016; cao hơn mức bình quân của Cụm Nam Trung bộ và
trên địa bàn là 21,2%; cao hơn mức bình quân của hệ thống là 18,3%; hoàn thành
102,7% kế hoạch năm 2016 (2.350 tỷ đồng). Mặc dù năm 2016 tổng nguồn vốn huy
động tăng 452,9 tỷ đồng so với năm 2015 nhưng tốc độ tăng trưởng của năm 2016
vẫn thấp hơn 2015 lý do giảm dẫn đến sự sụt giảm trên là do thị trường bất động sản


16

trên địa bàn tỉnh đang dần nóng lên, người dân còn đắn đo giữa hai kênh đầu tư. Năm
2017 huy động vốn cuối kỳ đạt 2.817,7 tỷ đồng tăng 16,7% tương đương tăng 401,3
tỷ đồng.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn huy động, BIDV CN Phú
Yên rất chú trọng đến công tác huy động vốn. Có được vị trí thuận lợi (gần nhiều
khu dân cư và thương mại tập trung, thuận tiện cho khách hàng giao dịch) cùng với
uy tín và năng lực hoạt động tốt, chi nhánh đã thu hút được một lượng khách hàng
lớn và thường xuyên. Tuy nhiên, BIDV CN Phú Yên vẫn đứng thứ 3 trên địa bàn về
thị phần huy động vốn năm 2017 (chiếm 15,2%), sau Agribank Phú Yên và
Vietinbank Phú Yên.
Biểu đồ 1.2: Thị phần của BIDV CN Phú Yên về huy động vốn so các NHTM
tỉnh Phú Yên:

(Nguồn: Báo cáo Ngân hàng Nhà Nước Chi nhánh tỉnh Phú Yên năm 2017.)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status