LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây dựng trên
đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội”.
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực. Nếu vi phạm tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm theo quy định.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Sơn
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ và tạo điều kiện của Phòng đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình
trường Đại học Thủy lợi, các thầy - cô giảng viên, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè.
Đến nay, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Kĩ thuật xây dựng dân dụng và
công nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng quản lý xây dựng
trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội” đã hoàn thành.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Tạ Văn Phấn,
người đã hướng dẫn tác giả có một định hướng toàn diện, xuyên suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thiện luận văn.
Tuy nhiên, với thời gian, trình độ, kiến thức còn hạn chế nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót, tác giả mong các thầy cô, các nhà khoa học và các bạn giúp đỡ
để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng …. năm 2017
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hồng Sơn
quyền xử lý ....................................................................................................................18
1.6.1 Các hình thức vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp .............................18
1.6.2 Các hình thức xử lý vi phạm trật tự xây dựng ......................................................18
1.7. Sự hình thành và phát triển của pháp luật về trật tự xây dựng ...............................22
1.7.1. Pháp luật về quản lý xây dựng ở một số nước trên thế giới ................................22
1.7.2. Sự hình thành và phát triển của pháp luật về trật tự xây dựng ở Việt Nam ........25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................29
iii
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
XÂY DỰNG.................................................................................................................. 31
2.1. Quan niệm quản lý Nhà nước về xây dựng ............................................................ 31
2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước .............................................................................. 31
2.1.2 Quản lý hành chính Nhà nước. ........................................................................... 32
2.1.3 Quản lý Nhà nước về xây dựng. ......................................................................... 32
2.2. Nội dung quản lý Nhà nước về xây dựng. ............................................................. 32
2.2.1 Quản lý việc xây dựng theo quy hoạch. ............................................................. 32
2.2.2 Quản lý việc xây dựng theo giấy phép xây dựng. .............................................. 33
2.3. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan trong quản lý xây dựng và trật tự xây
dựng trên đất nông nghiệp ............................................................................................. 36
2.4. Thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp ........................ 38
2.5. Nguyên tắc chung trong phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền trong hoạt động xây dựng .......................................................................... 40
2.6. Những căn cứ pháp lý trực tiếp làm cơ sở quản lý xây dựng ................................ 41
2.7. Một số bất cập của hệ thống văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến quản lý xây
dựng trên đất nông nghiệp. ............................................................................................ 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 46
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ XÂY DỰNG TRÊN ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Mê Linh............................................. 54
Hình 3.2. Hình ảnh một số vi phạm trên địa bàn .......................................................... 76
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Số liệu tổng hợp hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ..................................54
Bảng 3.2. Cơ cấu sử dụng đất phân theo mục đích sử dụng .........................................55
Bảng 3.3. Mạng lưới đường huyện lộ............................................................................59
Bảng 3.4: tổng hợp số lượng các công trình vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông
nghiệp theo từng xã trên địa bàn huyện Mê Linh, giai đoạn từ năm 2008 -2016 .........74
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐT
Đô thị
MĐXD
Mật độ xây dựng
HSSDĐ
Hệ số sử dụng đất
Quy hoạch chung
TKĐT
Thiết kế đô thị
QLXD
Quản lý xây dựng
GPQH
Giấy phép quy hoạch
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
VLXD
Vật liệu xây dựng
GTNT
Giao thông nông thôn
BTXM
Bê tông xi măng
tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ như: 23B, 312, 308, đường trục trung tâm đô thị Mê Linh
(đường 100m), hiện đang tiếp tục thực hiện đường vành đai 3, vành đai 4; đường hàng
không giáp sân bay Nội Bài; đường sắt có tuyến Hà Nội – Lào Cai, những điều kiện đó
đem lại cho huyện những lợi thế và cơ hội phát triển đáng kể.
Sau khi quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2050 được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày
26/7/2011 Hà Nội tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai các đồ án quy hoạch chung, quy
hoạch khu đô thị cũng như các quy hoạch chi tiết để làm cơ sở quản lý, hoàn thiện
chỉnh trang đô thị theo quy hoạch làm động lực cho việc phát triển kinh tế - xã hội
(KTXH) của Thành phố. Huyện Mê Linh sẽ là một trong những vùng đô thị công
nghiệp, nghỉ dưỡng, thể thao, dịch vụ, nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái theo định
hướng phát triển đô thị được phê duyệt tại Quyết định số 6694/QĐ-UBND ngày
16/12/2014 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội tỷ lệ 1/10.000.
Để đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch của các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt
thì công tác quản lý nhà nước về xây dựng là rất cần thiết, đặc biệt là trên đất nông
nghiệp vì: Đất nông nghiệp là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất, là đối
tượng và là công cụ lao động; đồng thời là không gian sinh tồn của con người, là thành
phần rất quan trọng để thực hiện quy hoạch như: phát triển không gian đô thị, xây
dựng các công trình hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội...
1
Năm 2009, huyện Mê Linh bắt đầu triển khai xây dựng nông thôn mới, cùng với đó là
việc dồn điền đổi thửa làm tiền đề để hiện đại hóa, công nghiệp hóa, cơ giới hóa, đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Định hướng phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, quy mô lớn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật
nuôi cho giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên, việc xây dựng
công trình trên đất nông nghiệp chỉ được thực hiện để phục vụ công tác chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi (từ trồng lúa, màu sang trồng cây ăn quả, chăn nuôi, NTTS…)
Mục đích của đề tài:
Mục đích của đề tài là nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
quản lý xây dựng trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh đồng thời góp phần tháo gỡ
những khó khăn, vướng mắc của người dân khi có nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi theo mô hình kinh tế trang trại.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hoạt động xây dựng công trình
trên đất nông nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động xây
dựng công trình trên đất nông nghiệp.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung chủ yếu vào công tác quản lý hoạt động xây dựng
công trình trên đất nông nghiệp tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội. Quá trình
nghiên cứu sẽ tập trung thu thập các số liệu trong giai đoạn 2014-2017 để phân tích
đánh giá và đề xuất các giải pháp trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
- Phương pháp điều tra khảo sát, đi thực tế thu thập số liệu, chụp hình;
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia;
- Phương pháp hệ thống hóa; phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích so sánh;
- Phương pháp dự báo;
- Phương pháp kế thừa, và một số phương pháp kết hợp khác...
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa về mặt khoa học:
Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản trong công tác quản lý Nhà nước
3
1.1.1 Khái quát hoạt động xây dựng bao gồm:
Lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt
động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
1.1.2 Quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng:
Trong thời gian vừa qua công tác quản lý nhà nước về xây dựng, quy hoạch xây dựng
đã góp phần vào việc tăng trưởng, bước đầu khẳng định được vị trí, vai trò của công
tác quản lý nhà nước về xây dựng trong công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của cả
nước, đã tạo ra được nhiều bức tranh đô thị hiện đại hơn, văn minh hơn. Nhìn chung
các dự án về xây dựng, quy hoạch xây dựng đã đi vào cuộc sống và ngày càng có vai
trò quan trọng trong việc phát triển đô thị, phục vụ những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đời sống của nhân dân.
1.1.2.1 Mục tiêu của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng
Công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng nhằm bảo đảm cho hoạt động xây
dựng đạt được các mục tiêu sau đây:
a) Phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển chung của Nhà nước
Mục tiêu của Luật Xây dựng gắn liền với mục tiêu chiến lược phát triển KTXH của
Nhà nước. Do đó, công tác quản lý Nhà nước đối với xây dựng là nhằm định hướng và
tạo điều kiện để cho các hoạt động xây dựng thực hiện đúng với mục tiêu chiến lược
phát triển chung của Nhà nước. Thông qua các chính sách phát triển chung của Nhà
nước, các chính sách phát triển và quy hoạch tổng thể các ngành, kinh tế kỹ thuật, quy
hoạch các vùng lãnh thổ, quy hoạch đô thị, nông thôn và quy hoạch các khu chức năng
(đối với các khu đô thị)... Nhà nước đã tạo ra các “công cụ mềm” để quản lý và trên cơ
sở những công cụ này đã xác lập được phạm vi và mục đích để điều chỉnh các hoạt
động xây dựng.
5
b) Tuân thủ các quy định của luật pháp
Luật pháp là công cụ để cơ quan quản lý Nhà nước sử dụng trong công tác quản lý của
− Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật về xây dựng.
− Tổ chức, quản lý thống nhất quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm
định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng.
− Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng
lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây
dựng; quảm lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng
công trình.
− Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng.
− Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động
đầu tư xây dựng.
− Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp
luật về xây dựng.
− Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.
− Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng.
− Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
− Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng.
b) Thanh tra Xây dựng:
Trong công tác quản lý Nhà nước, với chức năng Thanh tra, Nhà nước thành lập tổ
chức Thanh tra Xây dựng để Thanh tra chuyên ngành Xây dựng. Nhiệm vụ của tổ
chức Thanh tra Xây dựng gồm có:
− Thanh tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng.
− Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về xây dựng.
− Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo
về xây dựng.
− Để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, Thanh tra Xây dựng có các quyền:
+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và giải trình những vấn đề
cần thiết.
7
của mình và đưa ra ra định nghĩa riêng về quản lý.
Nội dung thuật ngữ quản lý có nhiều cách diễn đạt khác nhau. Với ý nghĩa thông
8
thường phổ biến thì quản lý có thể hiểu là hoạt động tác động một cách có tổ chức và
định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá
trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì tính ổn dịnh và phát triển của đối
tượng theo mục tiêu đã định.
Theo điều khiển học thì quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình,
căn cứ vào những quy luật, định luật hay nguyên tắc tưong ứng để cho hệ thống hay
quá trình ấy vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã định
trước.
Với khái niệm trên, quản lý bao gồm: Chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và khách thể
quản lý.
− Chủ thể quản lý: là tác nhân tạo ra các tác động quản lý. Chủ thể quản lý luôn là con
người hoặc tổ chức. Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ
với những phưong pháp thích hợp theo những nguyên tắc nhất định.
− Ðối tượng quản lý: tiếp nhận trực tiếp sự tác động của chủ thể quản lý.
Tuỳ theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản lý khác
nhau.
− Khách thể quản lý là sự tác động hay sự điều chỉnh của chủ thể quản lý, đó là các
hành vi của con người, các quá trình xã hội.
Quản lý ra đời nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả trong công việc. Thực chất của
quản lý con người, quản lý xã hội là để phát huy cao nhất khả năng của con người, ổn
định và phát triển xã hội theo định hướng đã đề ra. Mục đích quản lý ở đây là cái đích
do chủ thể quản lý đã định trước, đây là căn cứ để chủ thể quản lý lựa chọn các
phưong pháp và thực hiện các biện pháp tác động quản lý khoa học phù hợp với quy
luật phát triển khách quan của xã hội.
Khi Nhà nước xuất hiện thì phần lớn (phần quan trọng) các công việc của xã hội do
trong các truyền thống, tập quán, dư luận xã hội, đạo đức ... Nhưng tất cả điều đó đều
không thể so sánh với quyền lực nhà nước, mà trong nguồn gốc nó có tính chế định
pháp luật (tính chính thống), còn trong việc thực hiện – nó có sức mạnh của bộ máy
nhà nước nắm trong tay các phưong tiện cưỡng chế...
− Tính chất đặc thù của quản lý nhà nước là sự phổ biến toàn cộng đồng xã hội, thậm
chí vượt ra ngoài giới hạn của nó, lên các cộng đồng xã hội khác của con người trong
khuôn khổ chính sách quốc tế do nhà nước thực hiện.
10
− Nhà nước vốn là hiện tượng xã hội phức tạp (theo thành phần các yếu tố) và đa diện
(theo các chức năng), và với tư cách là chủ thể quản lý, nó cũng tạo cho quản lý nhà
nước tính hệ thống.
Ðối với quản lý nhà nước, tính chất hệ thống có ý nghĩa nguyên tắc. Chỉ có sự hiện
hữu của tính chất này mới tạo cho quản lý nhà nước sự hòa hợp, sự phối hợp, sự trực
thuộc cần thiết, tính mục tiêu, tính hợp lý và tính hiệu quả nhất định.
Trong xã hội tồn tại nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội như: Ðảng, Nhà nước, tổ
chức chính trị xã hội, các đoàn thể nhân dân... Trong quản lý xã hội, quản lý nhà nước
có những đặc điểm khác biệt sau:
− Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện chức
năng lập pháp, hành pháp, tư pháp.
− Ðối tượng của quản lý nhà nước là toàn thể nhân dân (dân cư) sống và làm việc
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
− Quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; chính trị, kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, ngoại giao nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp
của nhân dân.
“Quản lý nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước, pháp luật là phương tiện, công cụ
chủ yếu để quản lý nhà nước nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội”.
Như vậy quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực
nhà nước, sử dụng pháp luật để điều chỉnh hành vi của con người trên tất cả các lĩnh
− Quản lý theo một thể thống nhất từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chi tiết
1/2000, 1/500. Gắn quy hoạch tổng thể với Quy hoạch chi tiết từng đơn vị huyện,
huyện, xã, phường, thị trấn.
− Hoạt động quản lý xây dựng phải phù hợp với đặc điểm và điều kiện kinh tế xã hội
và đặc điểm tự nhiên của từng địa phương.
− Quản lý xây dựng lấy cơ sở pháp lý là các điều luật về xây dựng, quy hoạch - kiến
trúc, luật đất đai, luật dân sự…
− Hoạt động quản lý xây dựng là một chuỗi các hoạt động từ quản lý quy hoạch xây
dựng, lập dự án dầu tư xây dựng công trình, khảo sát thiết kế xây dựng công trình, cấp
giấy phép, hoạt động tranh tra, kiểm tra hậu cấp phép (quản lý trật tự xây dựng).
Như vậy, quản lý trật tự xây dựng là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây dựng.
Bằng những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể của từng địa phương nói riêng và
12
của nhà nước nói chung, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng quản lý mọi
hoạt động xây dựng trên địa bàn theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc, quy tắc và mỹ
quan, môi trường. Quản lý trật tự xây dựng cũng là việc đi rà soát, kiểm tra những
công trình xây dựng trên dịa bàn xây dựng mà không đúng như trong GPXD đã được
cơ quan cấp phép cấp cho và có biện pháp xử lý theo luật đã định. Quản lý trật tự xây
dựng là khâu tiếp theo của khâu cấp phép. Quản lý trật tự xây dựng dựa trên căn cứ
chủ yếu là GPXD và các tiêu chuẩn đã được duyệt. Công tác quản lý trật tự xây dựng
đảm bảo cho công tác cấp phép được thực thi có hiệu lực.
Quản lý trật tự xây dựng là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến nghị và xử lý vi
phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề liên quan đến trật tự xây
dựng nhằm đảm bảo xây dựng, quản lý phù hợp với quy hoạch tổng thể và phát triển
kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng; giữ gìn và phát triển địa phương theo đúng quy
hoạch được phê duyệt tạo điều kiện cho người dân xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính
đáng hợp pháp của người dân; ngăn chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất
công, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng không phép, sai phép, giữ gìn kỷ cương
thể mang tính hiện đại, văn minh. Quản lý trật tự xây dựng có vai trò quan trọng như là
một trong những giải pháp tạo cho hoạt động xây dựng có tính đồng bộ, thống nhất,
môi trường sống. Trong những năm vừa qua, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý xây dựng nói chung, quản lý đất nông nghiệp nói riêng được ban hành đáp ứng
yêu cầu phát triển đô thị và phát triển kinh tế - xã hội.
Mặc dù công tác quản lý trật tự xây dựng có những tiến bộ nhất định nhưng thực tế
công tác quản lý hoạt động xây dựng của chính quyền địa phương một số nơi còn yếu,
kém. Tại nhiều xã, vẫn chưa chú ý và tập trung giải quyết dứt điểm tình hình xây dựng
trên đất nông nghiệp vẫn để xảy ra tình trạng nhiều công trình chuồng trại, lều lán...
mọc lên trên đất nông nghiệp; một số quy định về thu hồi đất, giao đất còn chưa thực
sự phù hợp với các loại hình kinh tế ở nông thôn làm ảnh hưởng tới quá trình phát
triển kinh tế nông thôn; đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công tác quản lý trật tự xây
dựng còn thiếu và hạn chế về trình độ chuyên môn; việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các
công trình vi phạm còn chưa kịp thời và triệt để; hiện tượng xây dựng xây dựng trái
phép trên đất nông nghiệp còn nhiều ảnh hưởng xấu đến cảnh quan nông thôn, và gây
bức xúc trong dư luận.
1.4 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ trong công tác của Đội Thanh tra xây
dựng huyện
Đội thanh tra xây dựng huyện huyện có chức năng tham mưu, thực hiện các nhiệm vụ
14
quản lý trật tự xây dựng, giúp Chủ tịch UBND huyện và Chánh Thanh tra Sở xây
dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn các xã, thị trấn.
Đội Thanh tra xây dựng huyện chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Thanh tra Sở Xây
dựng; có trách nhiệm thực hiện các nhiệm và thường xuyên báo cáo Thanh tra Sở Xây
dựng, Sở Xây dựng, UBND huyện, xã, thị trấn theo quy chế phối hợp quản lý trật tự
xây dựng giữa Thanh tra Sở Xây dựng và UBND huyện, xã, thị trấn do UBND Thành
phố ban hành.
Đội Thanh tra xây dựng huyện đồng thời chịu sự chỉ đạo, điều hành của UBND huyện
phải gửi ngay toàn bộ hồ sơ và phiếu đề xuất biện pháp xử lý công trình vi phạm trật
tự xây dựng đô thị đến Chủ tịch UBND cấp xã để xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
Đồng thời phải báo cáo kịp thời đến Đội trưởng đội Thanh tra xây dựng huyện
(huyện, thị xã) để chỉ đạo phối hợp xử lý vi phạm.
Trong trường hợp hết thời hạn quy định chủ tịch UBND cấp xã không xử lý vi phạm
theo thẩm quyền thì Đội trưởng Đội Thanh tra xây dựng phải gửi ngay hồ sơ và có
báo cáo đề xuất biện pháp xử lý công trình vi phạm trật tự xây dựng đến Chủ tịch
UBND cấp huyện để xử lý vi phạm theo thẩm quyền (qua phòng Quản lý đô thị).
Đồng thời gửi hồ sơ và báo cáo lãnh đạo Sở để đôn đốc, chỉ đạo và phối hợp xử lý
(qua phòng Kế hoạch tổng hợp).
Trường hợp UBND cấp huyện không kịp thời xử lý vi phạm theo thẩm quyền, Đội
trưởng Đội Thanh tra xây dựng phải kịp thời báo cáo và tham mưu cho lãnh đạo
Thanh tra Sở biện pháp xử lý theo thẩm quyền.
1.5.2 Quy trình xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên đất nông nghiệp của UBND cấp
xã
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi lập biên bản ngừng thi công xây dựng (hồ sơ, biên bản
do tổ công tác thanh tra xây dựng được phân công nhiệm vụ trên địa bàn cấp xã lập và
báo cáo đề xuất) mà chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng để thực hiện các nội
dung ghi trong biên bản thì Chủ tịch UBND cấp xã ban hành Quyết định đình chỉ thi
công xây dựng công trình buộc chủ đầu tư thực hiện các nội dung trong biên bản
ngừng thi công xây dựng.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ban hành Quyết định đình chỉ thi công Chủ tịch
UBND cấp xã tổ chức lực lượng cấm các phương tiện vận chuyển vật liệu, vật tư,
16
công nhân vào thi công xây dựng công trình vi phạm. Đồng thời yêu cầu người có
thẩm quyền ký kết hợp đồng dịch vụ điện nước và các dịch vụ liên quan ngừng cung
cấp các dịch vụ đối với công trình vi phạm.