Tiết 1: Bài mở đầu : Giới thiệu nghề làm vờn
Ngày soạn:
A. Mục tiêu cần đạt
Sau khi học xong bài này học sinh cần
1. Kiến thức
Biết đợc vai trò, vị trí quan trọng của nghề làm vờn trong kinh tế và đời sống
Hiểu đợc nội dung của môn học và cách học.
2. Kĩ năng
Biết đợc các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm vàbảo vệ môi
trờng .
3. Thái độ
Xác định ý thức học tập đúng đắn với môn học
B. Chuẩn bị.
Đầy đủ sgk, vở ghi
Tìm hiểu thực tế ở địa phơng về tình hình vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh môi
trờng, vệ sinh thực phẩm.
C. Cách thức tiến hành.
Sử dụng sgk, và kiến thức thực tế để hình hành kiến thức
D. Nội dung
Trọng tâm: III. Mục tiêu, nội dung chơng trình và phơng pháp học tập nghề
Làm vờn.
IV. Các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh môi
trờng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
E. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức :
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
2. Kiểm tra: Giới thiệu về môn học nghề làm vờn.
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
ở nớc ta: hiện nay>10 triệu ha đất trống đồi núi trọc cha
1
GV: ? Tại sao vờn có thể tạo môi
trờng sống trong lành?
HS: Đọc sgk--> trả lời.
GV: ?Tóm tắt tình hình phát triển
của nghề làm vờn ?
HS: đọc sgk.
GV:? Nêu những phơng ớng phát
triển của nghề làm vờn?
HS: Đọc sgk--> trảlời.
GV:? Sau khi học xong chơng
trình nghề làm vờn các em phải
đạt đợc những gì?
HS: Đọc thông tin sgk --> trảlời.
GV: Gọi 1 hs đọc sgk
HS: Theo dõi, đọc sgk.
GV:? Để học môn nghề làm vờn
cần có những phơng pháp học
nào?
HS: Từ sgk--> trả lời.
GV:? Vì sao phải có biện pháp
đảm bảo an toàn lao động?
HS: Từ thực tế và sgk --> lời.
đợc sử dụng<sgk>
4. Vờn tạo nên môi trờng sống trong lành cho con ngời
<sgk>
II. Tình hình và phơng hớng phát triển nghề làm vờn ở
nớc ta.
1.Tình hình nghề làm vờn vờn hiện nay.
luyện..
3.5 Học sinh phải chủ động, tích cực sáng tạo trong quá
trình học tập của mình.
IV. Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh
môi trờng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
1. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động
1.1 Dụng cụ của nghề làm vờn thờng là dụng cụ bằng
kim loại<sgk>
1.2 Hoạt động ngoài trời <sgk>
1.3 Tiếp xúc với các hóa chất nh thuốc trừ sâu, phân
bón..
2. Biện pháp bảo vệ môi trờng
2
GV:? Taị sao khi làm vờn phải
chú ý bảo vệ môi trờng?
HS: Đọc sgk --> trả lời.
GV:? Muốn bảo vệ môi trờng
cần có những biện pháp nào?
2.1 Hạn chế dùng phân bón hóa học tăng cờng bón
(phân vi sinh) phân hữu cơ
2.2 Hạn chế dùng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, thay
thế bằng các chế phẩm sinh học <sgk>
3. Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
3.1 Hạn chế sử dụng phân hóa học, thuốc hóa học .
3.2 Nếu dùng các chất hóa học đảm bảo đúng thời gian
cách li.
3. Củng cố.
Mục tiêu và phơng pháp học môn nghề làm vờn
Các biện pháp đảm bảo an toàn
4. Dặn dò: học bài và trả lời câu hỏi sgk.
1. Khái niệm:
Thiết kế vờn là công việc đầu tiên, nhằm xây dựng mô
hình trên cơ sở điều tra,thu nhập các thông tin về
nguồn tài nguyên thiên nhiên về hoạt động sản xuất,
kinh doanh trong khu vực và các yếu tố kinh tế- xã hội
của địa phơng
2. Yêu cầu.
a. Đảm bảo tính đa dạng sinh học trong vờn cây.
3
mục đích phải thực hiện những
yêu cầu nào?
HS: dựa vào Sgk trả lời
GV:? Mục đích của công việc
này là gì?
HS: trả lời
GV: Mục đích của yêu cầu này là
gì?
HS: trả lời
GV: ? Trớc khi thiết kế vờn cần
làm những công việc gì?
HS: trả lời
GV: ? Nêu đặc điểm của vờn của
vùng đồng bằng Bắc bộ?
HS: trả lời
GV: cho biết cách bố trí vờn của
vùng này?
HS: trả lời
GV: ? Nêu đặc điểm của vờn của
vùng đồng bằng Nam bộ?
-tức là vờn có cơ cấu cây trồng hợp lí.
- Vờn: đủ ánh sáng
- Trớc nhà: giàn cây
+ Vờn:
- Trồng một hai loại cây ăn quả chính, xen với cây
trồng khác.
- Trớc nhà: Trồng cây thấp tán.
- Trồng xen cây ngắn ngày với cây lâu niên cha khép
tán.
- Gần đờng: cây to.
- Góc vờn: rau, cây thuốc.
- Vờn ơm: gần ao.
- Bắc giàn trồng bầu bí trên mặt ao.
- Hàng rào bảo vệ.
+ Ao:
- Sâu 1,5- 2m
- Đắp bờ kỹ, có hệ thống dẫn tiêu nớc.
- Mặt ao: thả bèo, rau muống.
+ Chuồng:
- Cạnh ao, ít gió, đủ ánh sáng.
2.Vờn sản xuất vùng đồng bằng Nam Bộ:
a. Đặc điểm:
4
HS: trả lời
GV:? Vờn của vùng đồng bằng
Nam Bộ đợc bố trí ntn?
HS: trả lời
GV: ?Nêu đặc điểm của vờn của
vùng trung du, miền núi?
HS: trả lời
GV: ? Mô hình vờn ở vùng trung
- Đất bằng, ẩm: trồng cây ăn quả.
- Vờn rau: cạnh ao.
- Quanh nhà: trồng cây thuốc.
+ Vờn đồi:
- Đất thoải dốc, trồng cây ăn quả lu niên, cây
công nghiệp, xen với cây ngắn ngày- dài ngày.
- Trồng cây bóng mát: keo trẩu.
- Chống xói mòn: trồng cây theo đờng đồng
mức, có hệ thống mơng nhỏ, bờ cản nớc,
khoảng cách mơng: 10-20m hoặc san đất thành
bậc thang ngoài rìa trồng dứa giữ đất.
+ Vờn rừng:
- Trồng cây theo nhiều tầng, nhiều lớp có nhiêu
loại cây xen nhau, trên cao để lại một khoảng
rừng thứ sinh, để tiến hành tu bổ, chăm sóc
trồng bổ xung cây lấy gỗ hoặc cây đặc sản.
- Cây cha khép tán: trồng xen cây lơng thực, họ
đậu để phủ đất chống sói mòn.
4. Vờn sản xuất vùng ven biển:
a. Đặc điểm:
- Đất cát, nớc ngấm nhanh, nhiễm mặn, mực nớc
ngầm cao.
- Thờng có gió, bão mạnh.
b. Mô hình VAC:
5
GV: Nêu đặc điểm của vờn vùng
ven biển?
HS: trả lời
+ Vờn:
- Chia lô có bờ cát bao quanh, trên bờ trồng phi
- Các bớc thực hiện cải tạo và tu bổ vờn tạp
E. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức :
Ngày dạy Lớp Sĩ số Học sinh vắng
11A
6
2. Kiểm tra bài cũ: So sánh sự giống và khác nhau giữa các mô hình vờn.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Gv: ? Hiện nay vờn nớc ta có
những đặc điểm gì?
HS: trả lời
GV:? Mục đích của việc cải tạo
I.Đặc điểm vờn tạp ở nớc ta
-Vờn mang tính tự sản, tự tiêu là chủ yếu diện tích vờn
hẹp --> hạn chế các biện pháp cải tạo
-Cơ cấu cây trồng cha hợp lí
-Giống sấu
-Cơ cấu cây trồng tùy tiện tự phát
II. Mục đích của việc cải tạo vờn
6
vờn là gì?
HS: theo dõi trả lời
GV: ?Vờn tạp sau khi cải tạo
phải đảm bảo nhữnh yêu cầu cơ
bản nào?
HS: trả lời
GV:? Em hiểu ntn là vờn có
nhiều tầng tán?
HS: Tức là đa vào vờn một cơ
tạo.
Trớc khi quyết định cải tạo phải điều tra cụ thể về
nguồn tài nguyên thiên nhiên ở địa phơng nơi có vờn<
về đất trồng, khí hậu, nguồn nớc,sv..> cũng nh rà xoát
lại khả năng về lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, nguồn
vốn, trình độ chuyên môn... tình hình tiêu thụ sản phẩm
của thị trờng, thị hiếu ngời tiêu dùng...
IV. Các bớc thực hiện cải tạo, tu bổ vờn tạp.
1. Xác định hiện trạng, phân loại vờn.
Tức là xác định nguyên nhân tạo nên vờn tạp.
2.Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn.
Tùy điều kiện mỗi gia đình, thực trạng của vờn tạp hiện
tại mà chủ vờn lựa chọn.
3.Điều tra, đánh giá các yếu tố liên quan đến cải tạo v-
ờn.
-Các yếu tố thời tiết, khí hậu, thủy văn
-Thành phần, cấu tạo đất, địa hình..
-Các lọai cây trồng có trong vùng, tình hình sâu, bệnh
hại cây trồng.
-Các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong vùng có liên
quan.
-Các tiến bộ kĩ thuật đang áp dụng ở địa phơng có liên
quan(giống mới, kĩ thuật mới)
-Tình trạng phơng tiện giao thông.
4. Lập kế hoạch cải tạo vờn bao gồm:
-Vẽ sơ đồ khu vờn tạp hiện tại
-Thiết kế khu vờn sau cải tạo
Lên kế hoạch cải tạo cụ thể từng phần của vờn( thời
gian thực hiện nội dung công việc)
Su tầm các giống cây có giá trị kinh tế cao, phẩm chất
Hớng dẫn thực hành
D. Nội dung
1. Phân bố nội dung
Tiết 4: Hớng dẫn ban đầu và hớng dẫn quy trình thực hành gồm các bớc
Tiết 5: Thực hành
Tiết 6: Thực hành và nhắc nhở , quan sát học sinh làm thực hành
2. Trọng tâm Học sinh làm thực hành
E. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức :
Ngày dạy Lớp Sĩ số Học sinh vắng
11A
6
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
GV: Nêu yêu cầu của bài
GV: kẻ bảng qyu trình thực
hành ra giấy to
I. Hớng dẫn ban đầu
1. Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của học sinh
2. Yêu cầu của bài
Đánh giá đợc u nhợc điểm của mô hình đang quan sát .
Thực hiện đúng qui trình, đảm bảo an toàn lao động và
vệ sinh môi trờng
II. Hớng dẫn thực hành
1. Qui trình thực hành : gồm các bớc
Bớc 1: Quan sát địa điểm lập vờn
-Địa hình
-Tình hình cụ thể về chăn nuôi , nuôi cá của gia đình
-Những kinh nghiệm trong hoạt động nghề làm vờn .
Bớc 4: Phân tích, nhận xét và bớc đầu đánh giá hiệu quả
của các mô hình vờn có ở địa phơng .
-Phân tích,nhận xét u- nhợc điểm của mô hình
-Đề xuất của bản thân
2. Thực hành ( Tại vờn nhà ông: Nguyễn xuân Thao
Khu 3a-chu hóa- việt trì- phú thọ)
*Giáo viên hớng dẫn bớc 1.2.
* Chủ vờn hớng dẫn bớc 3.
HS: Quan sát và ghi chép đầy đủ
III. Cuối buổi thực hành .
-Cả lớp tập trung vệ sinh
-Giáo viên nhận xét giờ thực hành
4. Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau lại thực hành quan sát, mô tả mô hình vờn nhà Nguyễn Thị
Xuân khu 5- Thị trấn Hùng Sơn- Lâm Thao- Phú Thọ .
Phụ trách chuyên môn duyệt
Tiết 7.8.9 Thực hành: Khảo sát, lập kế hoạch
cải tạo tu bổ vờn tạp
9
Ngày soạn:17/10/2007
A.Mục tiêu cần đạt
Sau khi học xong bài này học sinh biết:
1. Kiến thức: Biết điều tra và thu thập thông tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ một vờn
tạp cụ thể (Vờn trờng hoặc vờn gia đình)
2. Kĩ năng: Vẽ đợc sơ đồ vờn trớc và sau khi cải tạo
-Xác định đợc nội dung cần cải tạo và lập kế hoạch thực hiện
3. Thaí độ: Nghiêm túc, ham học.
B. Phơng tiện thực hiện
Chuẩn bị
Rồi trình bày từng bớc gọi học sinh
I.Hớng dẫn ban đầu
1.Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ vật liệu của
HS
2.yêu cầu của bài
Phải điều tra thu thập thông tin cần thiết
cho việc cải tạo, tu bổ một vờn tạp cụ thể
-Vẽ sơ đồ vờn trớc và sau khi cải tạo
-Xác định đợc nội dung cần cải tạo
II. Hớng dẫn thực hành
1. Qui trình thực hành
Bớc 1: Xác định mục tiêu cải tạo vờn trên
cơ sở kết quả đã khảo sát
Bớc 2: Nhận xét, đánh giá những điểm bất
hợp lí của vờn tạp, những tồn tại cần cải tạo
+, Hiện trạng mặt bằng của vờn tạp : các
khu trồng cây, ao, chuồng, nhà ở, đờng đi
+, cơ cấu cây trồng , các giống cây đang có
+, Trạng thái đất vờn
Bớc 3: vẽ sơ đồ vờn tạp
10
GV: yêu cầu hs tập trung thành 4 tổ
HS: tập trung nhận việc
Mỗi tổ làm đầy đủ các bớc theo qui trình
thực hành
GV:quan sát, theo dõi, nhắc nhở
GV; yêu cầu hs tập trung
Dọn vệ sinh
Yêu cầu hs hoàn thành phiếu điều tra
theo mẫu (sgk32)
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức :
Ngày dạy Lớp Sĩ số Học sinh vắng
11A
6
2. Đề bài
Phần A: Trắc nghiệm.
Ghi vào bài làm của mình phơng án trả lời đúng
1.Khi nói vờn đã góp phần cải thiện mức sống cuả ngời nông dân tức là đang đề cập tới vị trí
nào của vờn ?
11
a. vờn tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho nôngdân
b. vờn tạo cho môi trờng sống trong lành
c. làm vờn là cách thích hợp nhất để đa đất cha sử dụng thành đất nông nghiệp
d. vờn là nguồn bổ xung thực phẩm và lơng thực
2. Nghề làm vờn ngày càng đợc khuyến khích và phát triển vì:
a. cung cấp lơng thực, thực phẩm cho con ngời
b. tạo việc làm tăng thu nhập cho nông dân c. Bảo vệ môi trờng
d. Sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa cung cấp cho ngời tiêu dùng, cho xuất khẩu cho công
nghiệp chế biến .
3. Biết đợc một số tiến bộ kĩ thuật trong qui trình sản xuất của nghề làm vờn: Là một trong
những mục tiêu quan trọng thuộc mục tiêu nào dới đây:
a. Thái độ b. Kiến thức c. kĩ năng d. kĩ xảo.
4. Nghề làm vờn khác với môn học khác nh sinh học,hóa học, vật lí....là:
a. Kiến thức trọng tâm môn nghề làm vờn b. Phơng pháp dạy và học theo hớng tích cực
c. yêu cầu về kĩ năng thực hành cao d. Kiến thức kĩ thuật
5. Để tạo ra sản phẩm của nghề làm vờn với chất lợng tốt công việc đầu tiên phải đề cập tới là:
a. Biện pháp bảo quản sản phẩm b. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động
c. Biện pháp bảo vệ môi trờng d. Biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
6. Muốn lập vờn cây việc đầu tiên phải làm của chủ vờn là:
Mô hình vờn (2 điểm)
Câu 2 (3 điểm)
12
- đặc điểm của vờn ở gia đình em( 1,5 điểm)
- Dự kiến cải tạo vờn gia đình (1,5 điểm)
4.Cuối giờ: thu bài - nhận xét giờ
5. Dặn dò: Tìm hiểu về kĩ thuật nhân giống cây trong vờn.
Phụ trách chuyên môn duyệt
Chơng II: vờn ơm và phơng pháp nhân giống
Tiết 11: Vờn ơm cây giống (T1)
Ngày soạn:25/10/2007
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
Thấy đợc tầm quan trọng của vờn ơm cây giống
Biết đợc những yêu cầu chọn địa điểm lập vờn ơm cây giống
2. Kĩ năng:
Biết chọn địa điểm, chọn đất làm vờn ơm cho gia đình
3. Thái độ:
Nghiêm túc, khoa học
B. Phơng tiện dạy học
GV: giáo án, sgk,sgv, tài liệu chuẩn
HS; vở ghi, bút.
C. Cách thức thực hiện
Chủ yếu sở dụng phơng pháp hỏi đáp, nêu vấn đề
D. Nội dung:
Trọng tâm: chọn địa điểm, chọn đất làm vờn ơm
E. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức lớp
1. ổn định tổ chức :
Ngày dạy Lớp Sĩ số Học sinh vắng
nhiệm vụ nêu trên
-Vờn ơm tạm thời: là loại vờn ơm chỉ thực hiện nhiệm
vụ nhân giống cây trồng chủ yếu.
*Địa điểm, đất làm vờn ơm
--Điều kiện, khí hậu phù hợp với yêu cầu của các
giống cây trồng trong vờn
-Đất có kết cấu tốt, tầng đất dày, có khả năng thoát n-
ớc và giữ vớc tốt nên chọn đất cát pha, thịt nhẹ độ
pH=5-7, mực nớc ngâm sâu 0,8 -1m
-Địa thế đất: bằng phẳng hoặc hơi rốc (3-4
0
), đủ ánh
sáng, thoáng gió, tốt nhất chọn địa điểm có đai rừng
chắn gió.
-Địa điểm lập vờn: gần đờng giao thông, gần vờn sản
xuất, gần khu nhà ở để tiện chăm sóc, bảo vệ, vận
chuyển cây giống
-Địa đỉêm lập vờn gần nguồn nớc tới
4. Củng cố:Nêu cách chọn địa điểm, chọn đất để lập vờn ơm.
5. Dặn dò: về học bài
Phụ trách chuyên môn duyệt
Tiết 12 Vờn ơm cây giống (T2)
Ngày soạn:26/10/2007
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
Biết đợc những căn cứ thiết kế và cách bố trí các khu vờn ơm cây giống
2. Kĩ năng:
Thiết kế đợc vờn ơm cây giống cho gia đình
3. Thái độ:
Nghiêm túc, khoa học,cẩn thận, chăm chỉ khi làm vờn ơm
-Nhu cầu về cây giống có giá trị cao của địa phơng và
các vùng lân cận
-Điều kiện cụ thể của chủ vờn nh: diện tích đất lập v-
ờn, vốn đầu t, lao động, trình độ khoa học .
IV. Thiết kế vờn ơm
1.Khu cây giống(sgk 35)
Gồm 2 khu nhỏ:
- khu trồng các cây đã đợc chọn để lấy hạt, tạo gốc
ghép
-khu trồng các cây quý để cung cấp các cành ghép,
cành chiết, cành giâm, hạt nhằm sản xuất cây con
giống.
2. khu nhân giống.
Gồm các khu nhỏ:
-khu gieo hạt làm cây giống tạo gốc ghép
-khu ra ngôi cây gốc ghép
-khu giâm cành và ra ngôi cành giâm làm cây giống
-khu ra ngôi cành chiết để làm cây giống
Trong khu nhân giống cần bố trí nhà ơm cây có mái
tre(dùng lới pôliêtilen (PE) phản quang) để bảo vệ cây
giống thời kì đầu còn non yếu, Diện tích nhà lới tùy
thuộc quy mô của vờn ơm. Ngoài ra, trong khu nhân
giống cần bố trí hệ thống dẫn nớc có vòi phun sơng,
đèn chiếu sáng, bể chứa nớc, bể ngâm phân; các đờng
trục, bờ lô làm lối đi lại chăm sóc cây con giống.
3. khu luân canh.
Là khu trồng rau, cây họ đậu để vừa cải tạo đất, vừa
có thu nhập=> sau vài năm cần luân canh, đổi chiều
giữa các khu nhân giống giúp cải tạo, tăng độ phì
nhiêu cho đất
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV:? Nhân giống bằng hạt có
những u điểm gì?
HS: Trả lời
GV:? Nhợc điểm của phơng
pháp này là gì?
HS: trả lời
GV:? Muốn có hạt giống tốt ta
phải làm những công việc gì?
HS: trả lời
Gieo hạt là phơng pháp nhân giống hữu tính
I.Ưu, nhợc điểm của phơng pháp nhân giống bằng hạt
1. Ưu điểm
- Kĩ thuật đơn giản
- Cây con sinh trởng khỏe ,có bộ rễ ăn sâu, thích ứng
rộng
- Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống
- Giá thành sản xuất cây giống cây giống thấp
2. Nhợc điểm
- Cây giống phát sinh nhiều biến dị do thụ phấn chéo,
khó giữ đợc đặc tính hình thái, năng xuất và chất lợng
của giống ban đầu
- Cây giống lâu ra hoa, quả
-Cây giống mọc cao, cành mọc thẳng cành trong tán
mọc lộn xộn khó khăn cho chăm sóc, thu hoạch.
*ứng dụng trong 3 trờng hợp
-gieo hạt chăm sản xuất cây làm gốc ghép
-chỉ gieo hạt đối với cây cha có phơng pháp nhân giống
tốt hơn.
c
- cây ăn quả nhiệt đới: (23-35)
0
c
b, Đất gieo hạt
đất phải tơi sốp, thoáng , có đầy đủ ô xy, độ ẩm(70-
80)% độ ẩm bão hòa là điều kiện tốt cho hạt nảy mầm
3. Cần biết đặc tính chín của hạt để có biện pháp sử lí
trớc khi gieo
ví dụ:
Hạt hồng chín sinh lí chậm nên phải sử lí ở nhịêt độ
thấp (5)
0
c trớc khi gieo
-Hạt vải, nhãn, na chín sinh lí đầy đủ khi thu hoạch quả
nên cần gieo ngay
-Một số giống có vỏ cứng nh: đào, mơ, mận...phải đập
nứt lớp vỏ cứng hoặc ngâm nớc, sử lí hóa chất trớc khi
gieo
III. Kĩ thuật gieo hạt
1. Gieo hạt trên luống
a. Làm đất
Đất phải đợc cày bừa cuốc sới kĩ đảm bảo tơi xốp,bằng
phẳng, xạch cỏ,
b. Bón phân lót đầy đủ.
Chủ yếu là: phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ vi sinh,
phân lân supe
c. Lên luống
luống gieo hạt phải đảm bảo thoát nớc tốt, tiện chăm
sóc; cao 15-20cm; mặt luống 60-80cm; Rãnh luống 40-
Phụ trách chuyên môn duyệt
Tiết 14 Phơng pháp giâm cành
Ngày soạn:01/11/2007
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Biết đợc u, nhợc điểm của phơng pháp giâm cành
- Hiểu đợc những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâmvà kĩ thuật giâm cành
2. Kĩ năng: Thành thạo kĩ thuật giâm cành
3.Thái độ: Nghiêm túc, chú ý.
B. Phơng tiện dạy học
GV: Sgk, Sgv, Giáo án; tranh hình 7
HS: Vở ghi, Sgk
C. Cách thức thực hiện: Nêu vấn đề
D. Nội dung:
*Trọng tâm: - khái niệm
- những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm
E. Tiến trình bài dạy
1. ổn định tổ chức :
Ngày dạy Lớp Sĩ số Học sinh vắng
11A
6
2.KTBC: -Nêu u, nhợc điểm của phơng pháp gieo hạt ?
-Trình bày quy trình kĩ thuật gieo hạt?
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
GV: ? Thế nào là phơng pháp
giâm cành?
HS: Theo dõi trả lời
GV: Ưu điểm của phơng pháp
giâm cành là gì?
điều hòa sin trởng nào?
HS: Trả lời
thuật cao, đặc biệt với những giống cây khó ra rễ khi
giâm
Nhân giống bằng phơng pháp giâm cành nhiều thế hệ
nếu không thay đổi nguồn gốc cây mẹ dẫn đến hiện t-
ợng già hóa.
III.Những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm
1. Yếu tố nội tại của cành giâm
a, Các giống cây.
-Những giống cây ăn quả dễ ra rễ : mận, gioi, chanh...
-Những giống cây ăn khó ra rễ : xoài, vải, nhãn,
hồng...
b. Chất lợng của cành giâm
cành phải có độ lớn, chiều dài, số lá thích hợp đủ dự
trữ dinh dỡng cung cấp cho sự hình thành bộ rễ
-Cành phải lấy trên cây mẹ tốt: ở giữa tầng tán, chiều
dài một đoạn cành 10-15cm ở trạng thái bánh tẻ, đờng
kính 0,5 có 2-4 lá tùy giống
2. Yếu tố ngoại cảnh
a. Nhiệt độ: nhiệt độ vừa phải
b. Độ ẩm: đảm bảo độ ẩm bão hòa trên mặt lá trong
thời kì cành giâm cha ra rễ
c. ánh sáng: chánh ánh sáng trực xạ
d. Giá thể giâm cành: nền giâm phải đảm bảo đủ ô xi,
đủ ẩm không bị úng, không bị sâu bệnh
* Chú ý:
-Chọn thời vụ giâm cành thích hợp
-Làm nhà giâm có mái che phủ mờ đục bằng tấm lới
PE phản quang
GV: Sgk, Sgv, Giáo án
HS: Vở ghi, Sgk
C. Cách thức thực hiện: Nêu vấn đề
D. Nội dung
* Trọng tâm: - u nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- những yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết
E. Tiến trình bài dạy
1. ổn định tổ chức :
Ngày dạy Lớp Sĩ số Học sinh vắng
2.KTBC : - Trình bày u, nhợc điểm của phơng pháp giâm cành?
- Nêu các yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành giâm?
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
GV: ? Phơng pháp chiết
cành có u điểm gì?
HS: Trả lời
GV: ? Muốn chiết cành có
I. Khái niệm
Chiết cành là một trong những phơng pháp nhân giống vô
tính, đợc thực hiện bằng cách sử dụng những cành dinh d-
ỡng ở trên cây, áp dụng những biện pháp kĩ thuật cành đó
ra rễ và tạo thành một thành cây giống. Sau đó, cắt cành ra
khỏi cây mẹ đem đi trồng vào vờn ơm
II. Ưu, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành.
1. Ưu điểm:
-Cây trồng bằng chiết sớm ra hoa, kết quả. Thờng sau trồng
3 năm đã cho thu hoạch.
- Cây trồng giữ đợc đặc tính của giống
- Cây trồng phân cành thấp, tán cây cân đối, thuận lợi cho
việc chăm sóc thu hoạch.
15/2- 15/3.
IV.Quy trình kĩ thuật chiết cành
Kĩ thuật chiết bao gồm nhiều công đoạn, ngoài việc chọn
cây, chọn cành, chuẩn bị giá thể bó bầu, cần chú ý:
-Chiều dài khoanh vỏ bằng 1,5 lần đờng kính cành chiết
- Cạo hết lớp tợng tầng còn dính trên lõi gỗ của vết khoanh
vỏ
- Đặt vết khoanh vào tâm bầu chiết.
- Bó bầu bằng giấy PE trắng để giữ ẩm cho bầu và dễ quan
sát
- Bó chặt đảm bảo bầu không bị xoay.
Chú ý : Để tăng tỉ lệ ra rễ của cành chiết ngời ta dùng các
chất điều hòa sinh trởng: IBA, IAA, NAA pha đúng nồng
độ.
4.Củng cố: - Ưu, nhợc điểm của phơng pháp chiết cành
- Các yếu tố ảnh hởng đến sự ra rễ của cành chiết.
5. Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi Sgk
Tiết 16 17 : Phơng pháp ghép và các kiểu ghép (2 tiết)
Ngày soạn: 08/11/2007
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức :
- Hiểu đợc cơ sở khoa học, u nhợc điểm của phơng pháp ghép.
- Biết đợc những yếu tố ảnh hởng đến tỷ lệ ghép sống.
2.Kĩ năng:
- Phân biệt đợc nội dung kĩ thuật của phơng pháp ghép.
3. Thái độ:
- Yêu lao động , say mê tìm hiểu thiên nhiên.
B. Chuẩn bị:
- Sgk, tài liệu tham khảo.
- Các tranh vễ về các phơng pháp ghép.
ntn?
- Những lu ý khi chọn cành ghép và gốc
ghép?
- Thờng ghép vào thời điểm nào là thích hợp?
- Khi ghép cần đảm bảo những yêu cầu kĩ
thuật gì?
Nội dung cần đạt
I. Khái niệm chung và cơ sở khoa học của phơng
pháp ghép :
1. Khái niệm chung :
- Là phơng pháp nhân giống vô tính đợc thực hiện
bằng cách lấy 1 bộ phận của cây giống gắn lên 1
cây khác (gốc ghép) để tạo thành cây mới.
2. Cơ sở khoa học của phơng pháp ghép :
- Ghép là quá trình là cho tợng tầng của mắt ghép
hay cành ghép tiếp xúc với tợng tầng của cây gốc
ghép, giúp cho sự vận chuyển các chất giữa cành
ghép và gốc ghép diễn ra bình thờng. Sau khi mắt
ghép đã sống, cắt ngọn của gốc ghép. Từ mắt ghép
hay cành ghép sễ mọc nên cây hoàn chỉnh.
II. Ưu điểm của phơng pháp ghép :
- Hệ số nhân giống cao, cây ghép sinh trởng
tốt
- Cây ghép giữ diện tích cây mẹ, sớm ra hoa
kết quả
- Tăng cao sức chống chịu của giống
- Duy trì nòi giống với giống không hạt, khó
chiết giảm cành khó ra rễ.
III. Những yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ ghép sống :
Muốn ghép cho tỉ lệ sống cao cần chú ý :
kiểu ghép cơ bản nào?
Những kiểu ghép nào là ghép cành, kiểu ghép
nào là ghép mắt?
Quan sát các hình vẽ: 9.1và 9.2 để so sánh 2
kiểu ghép cử sổ và ghép chữ T.
- kiểu ghép cửa sổ này thờng áp dụng với các
giống cây ăn quả dễ bóc vỏ, còn kiểu ghép
chữ T và ghép mắt nhỏ có gỗ thờng để ghép
khi ghép các giống cây khó tách vỏ.
- tại sao trong cánh ghép chữ T thờng để lại
cuống lá?
- Các lu ý kĩ thuật trong khi ghep mắt nhỏ có
gỗ?
- quan sát các hình vễ mô tả kĩ thuật ghép
đoạn cành ( hình 9.3)
- HS thảo luận để nêu các thao tác kĩ thuật
khi ghép đoạn cành:
Hoạt động 5:
- Ưu điểm của ghép áp cành?
- Quan sát hình 9.4 và thảo luận các bớc tiến
hành khi ghép áp cành.
Các lu ý về thao tác kĩ thuật khi ghép áp
cành?
- Giới thiệu phơng pháp ghép áp cành cải tiến
- Giữ vệ sinh vết cắt và cành ghép, mắt ghép,
gốc ghép...
- Khi đặt mắt ghép hay cành ghép sao cho t-
ợng tầng của chúng trùng khít lên nhau.
15-20cm sao cho phần tợng tầng chồng khít lên
nhau. (vết cắt: gọn, nhẵn, phẳng).
- Cuốn dây nilon mỏng, cuón kin vết ghép đầu cành
ghép lại.
- Sau 30-35 ngày cởi dây ra kiểm tra.
2. Ghép áp cành:
- Tỷ lệ sống cao, công phu, tỷ lệ nhân giống thấp.
- áp dụng: khi cho ghép cần số lợng ít.
- Ra ngôi cây gốc ghép bằng túi bầu PE (13-15cm)
khi gốc ghép cành ghép có đờng kính tơng đơng,
sửa cành ghép, chọn vị trí treo gốc ghép.
- Cắt vát một miếng vỏ, vừa chạm gỗ ở cành ghép
và gốc ghép (dài 1,5-2cm, R: 0,4- 0,5cm).
- áp gôc ghép vào vị trí cành ghép ở phần cắt vỏ
23
. Phơng pháp này có nhữn u điểm khác với pp
ghép áp cành ntn ?
- Tại sao ghép áp cải tiến lại có u điểm hơn
so với ghép áp thờng.
buộc lại bằng nilon.
- Cố định túi bầu.
- Sau 30-40 ngày: Liền sẹo, cắt ngọn gốc ghép, cắt
cành ghép ra khỏi cây mẹ đem trồng ở vờn.
4. Củng cố:
- Các yêu cầu kĩ thuật của các phơng pháp ghép?
- Tại sao phơng pháp ghép đợc sử dụng nhiều hơn các phơng pháp khác?
5. Dặn dò:
- Tìm hiểu các phơng pháp nhân giống tách chồi và chắn rễ.
Tiết 18: Phơng pháp tách chồi và chắn rễ
Ngày soạn:08/11/2007
- Tách chồi thờng tiến hành ntn ?
Hoạt động 2:
- Tách chồi có u nhợc điểm gì?
I. Phơng pháp tách chồi :
1. Khái niệm :
- Tách chồi là cây con hoặc chồi mọc ra từ
cây mẹ đem trồng.
2. Ưu nhợc điểm của phơng pháp tách chồi:
*Ưu điểm:
- Sớm ra hoa kết quả.
- giữ đợc các đặc tính di truyền của cây mẹ.
- Tỉ lệ trồng sống cao.
24
- Hs thảo luận và cho biết nhợc điển của ph-
ơng pháp tách chồi?
Hoạt động 3:
- Khi tách chồi cần những yêu cầu gì?
- Làm thế nào để hạn chế sâu hại cây ở chồi ?
- Để tạo điều kiện chăm sóc cây cho tốt, cần
phân loại cây ntn?
Hoạt động 4:
Thảo luận về u nhợc điểm của phơng pháp
chắn rễ
- Từng tổ tiến hành thảo luận, trình bày sau
đó GV chính sác kiến thức.
- nghiên cứu sgk và trình bày kĩ thuật
chắn rễ.
- Lu ý khi chọn rễ để chắn rễ?
- Thời gian trồng sau khi chắn rễ?
* Nhợc điểm:
4. Củng cố :
- Ưu nhợc điển của phơng pháp tách chồi và phơng pháp chắn rễ?
- Kĩ thuật tách chồi và chắn rễ?
5. HDVN: Tìm hieeur kĩ thuật nuôi cấy mô và các thành tựu nuôi cấy mô trong trồng trọt.
Phụ trách chuyên môn duyệt
Tiết 19: Phơng pháp nuôi cấy mô.
Ngày soạn:15/11/2007
A. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức :
- Hiểu đợc u nhợc điểm của phơng pháp nuôi cấy mô.
- Biết đợc các điều kiện khi nhân giống bằng phơng pháp nuôi cấy mô.
2.Kĩ năng:
- Rèn t duy khoa học, t duy so sánh với các phơng pháp nhân giống khác.
3. Thái độ:
- Yêu lao động , say mê tìm hiểu thiên nhiên.
B. Chuẩn bị.
- Sgk, tài liệu tham khảo.
- Hình vẽ 11 sgk.
25