Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
Giáo án Số 1 Số tiết 4
( Từ tiết 1 đến tiết 4 )
Tên bài dạy : giới thiệu môn học, phơng pháp học
I. Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
ổn định tổ chức lớp học
Học sinh nắm đợc nội quy, quy định của lớp học nghề
Hình thành cho học sinh ý thức học tập ,nếp t duy kĩ thuật học nghề phổ thông,thông
qua đó góp phần định hớng nghề nghiệp cho học sinh
Yêu cầu học sinh tự giác phát huy tính tích cực, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, bút,
vở, thớc kẻ dần dần có hứng thú định h ớng nghề nghiệp
II. Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
Giáo viên: chuẩn bị giáo án, tài liệu tham khảo về kĩ thuật điện
Học sinh : chuẩn bị vở ghi lí thuyết,đồ dùng học tập
III. Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí do Vắng không có lí do Ghi chú
1. ổn định tổ chức: ổn định chỗ ngồi cố định (10 phút )
2. Kiểm tra bài cũ : ( 10 phút )
Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học sinh, nhắc nhở những học sinh
thiếu đồ dùng buổi sau phải có đủ
3. Nội dung bài giảng ( 135 phút )
Hoạt động của thày và trò TG
phú
t
Nội dung cơ bản
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
Hoạt động I : Giáo viên lập hồ sơ, cử
cán bộ lớp, lập sơ đồ chỗ ngồi, phân
công nhiệm vụ cho cán bộ lớp
- Học sinh đề cử cán bộ lớp
-GV yêu cầu HS suy nghĩ tìm hiểu tại
sao điện năng có vai trò hết sức quan
trọng trong đời sống và trong sản xuất?
+HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả, nhận xét ,bổ sung các ý trả lời
- GV hỏi mở rộng : Để sử dụng nguồn
tài nguyên điện năng có hiệu quả ta cần
phải làm gì ?
+ HS suy nghĩ trả lời
( ta phải tiết kiệm điện , giảm tổn hao
điện năng xuống mức thấp nhất )
GV nhận xét, bổ sung
-GV: Hiện nay điện năng đợc sản xuất
nh thế nào ?
+HS : ..
-GV : Em biết các nhà máy điện nào ?
Nhà máy đó là nhà máy nhiệt
15
15
Giới thiệu nghề điện dân dụng
1. Vai trò của điện năng đối với sản
xuất và đời sống
Điện năng là nguồn động lực chủ yếu nên
đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và
sinh hoạt vì những nguyên nhân sau:
-Điện năng dễ dàng biến đổi thành các
dạng năng lợng khác
-Quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối
và sử dụng điện năng dễ dàng,tự động hoá
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: ngời thợ điện lao động ở môi trờng
nào (trong nhà hay ngoài trời) ?
HS:
GV: Lấy ví dụ khi nào làm việc ngoài
trời? Lấy ví dụ khi nào làm việc trong
nhà ?
GV nêu câu hỏi: Ngời làm công việc
nghề điện cần có những yêu cầu gì về
tri thức, kĩ năng, sức khoẻ, thái độ ?
+ Các nhóm học sinh thảo luận trả lời
câu hỏi
10
5
10
10
5
5
10
điện hạt nhân
3. Các nghề trong ngành điện
a. Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
b. Chế tạo vật t thiết bị điện
c. Đo lờng, điều khiển, tự động hoá quá
trình sản xuất
4. Các lĩnh vực hoạt động của nghề điện
dân dụng: sử dụng điện năng phục vụ cho
đời sống , sinh hoạt và sản xuất của các hộ
tiêu thụ
5. Đối tợng của nghề điện dân dụng
THCS, nắm vững các kiến thức cơ bản về
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
của nhóm mình
GV nhận xét tổng hợp và kết luận
GV: Để tơng lai trở thành thợ điện thì
em phải làm gì?
GV: Vì sao nghề điện có triển vọng
phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng?
Lấy ví dụ thực tế về ngời thợ điệ luôn
phải cập nhật nâng cao kiến thức kĩ
năng .?
10
kĩ thuật điện
-Kĩ năng: nắm vững kĩ năng về đo lờng ,
sử dụng , bảo dỡng, sửa chữa, lắp đặt các
thiết bị điện và mạng điện
-Sức khoẻ: có đủ điều kiện sức khoẻ,
không mắc các bệnh về huyết áp, tim phổi
, thấp khớp nặng, loạn thị , điếc
10. Triển vọng của nghề điện dân dụng
-Luôn phát triển để phục vụ sự nghiệp
CNH-HĐH đất nớc
-Tơng lai nghề gắn với sự phát triển điện
năng, đồ dùng điện, tốc độ xây dựng nhà ở
và đô thị hoá
-Ngời thợ luôn phải cập nhật nâng cao
kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp phù hợp
với sự phát triển KHKT
Điểm danh HS
2. Kiểm tra bài cũ : ( 10 phút )
HS1: Nêu u điểm nổi bật của điện năng so với các dạng năng lợng khác?
HS2: Tại sao nghề điện có tơng lai phát triển ngày càng mạnh mẽ ?
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
3. Nội dung bài giảng ( 135 phút )
Hoạt động của thày và trò TG
phút
Nội dung cơ bản
Gv gợi ý để HS suy nghĩ tìm hiểu các
tác dụng của dòng đIện đối với cơ thể
ngời (nhiệt , hoá , quang , sinh lí. .. )
trong đó lu ý tác dụng sinh lí khi chạy
qua cơ thể ngời
Gv gọi HS trả lời, HS khác nhận xét ,
bổ sung, GV tổng hợp,nhận xét.
Gv phân tích về tác hại hồ quang nhng
cũng nêu lợi ích của chúng
( hàn điện )
GV: Giới thiệu để HS tham khảo bảng
1.1 (SGK)
KL: Với những giá trị dòng điện nhỏ,
Cùng cờng độ ( < 15mA ) thì dòng
điện xoay chiều có mức độ nguy hiểm
cao hơn dòng điện một chiều, trên
25mA thì mức độ nguy hiểm ngang
nhau
GV: Minh hoạ bằng hình vẽ 1.1 trong
SGK : Nguy hiểm nhất là dòng điện
mềm, gân và xơng
3. Mức độ nguy hiểm của tai nạn
điện
a) Cờng độ dòng điện chạy qua cơ thể
ngời càng lớn thì càng nguy hiểm
b) Đờng đi của dòng điện qua cơ thể
ngời
c) Thời gian dòng điện chạy qua cơ thể
càng dài lớp Đảng viên bị phá huỷ nên
dẫn điện , mức độ nguy hiểm càng cao
4. Điện áp an toàn
Mức độ nguy hiểm tăng khi:
- Da ẩm ớt, baanr, xớc rách
- Diện tích tiếp xúc với vật mang điện
tăng
- Tiếp xúc với điện áp cao
ở điều kiện bình thờng, với lớp da
khô sạch thì điện áp dới 40V đợc coi là
điện áp an toàn
ở nơi nóng, ẩm ớt , có nhiều bụi kim
loại thì điện áp an toàn không quá 12V
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
GV: Lấy các ví dụ gây tai nạn điện khi
chạm vào vật mang điện ?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: Em hãy tìm ví dụ về nguyên nhân
thứ hai ?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV: VD xây nhà trong phạm vi an
2. Do phóng điện hồ quang
Khi vi phạm khoảng cách an toàn đối
với điện áp cao, tia hồ quang phóng
qua không khí gây đốt cháy hoặc giật
ngã cơ thể
3. Do điện áp bớc
Khi đến gần điểm mà dây cao thế bị
đứt chạm đất điện áp giữa 2 chân có
thể đạt mức nguy hiểm gọi là điện áp
bớc
iii. các biện pháp an toàn điện
trong sản xuất và trong sinh
hoạt
1. Chống chạm vào các bộ phận
mang điện
a) Cách điện tốt giữa các phần tử mang
điện với các phần tử không mang điện
b) Che chắn các bộ phận dễ gây nguy
hiểm nh cầu chì, cầu dao, mối nối dây
dẫn điện
c) Đảm bảo an toàn khi đến gần đờng
dây cao áp
2. Sử dụng các dụng cụ và thiết bị
bảo vệ an toàn
Sử dụng các dụng cụ có chuôi, cán
cách điện đúng tiêu chuẩn kĩ thuật
3. Nối đát bảo vệ và nối trung tính
bảo vệ
a) Nối đất bảo vệ:
Dùng một dây dẫn điện tốt , một đầu
iv) Một số biện pháp sử lí khi
có tai nạn điện
Khi có tai nạn điện cần khẩn trơng tiến
hành sơ cứu theo các bớc sau:
A/ Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn
điện
B/ Sơ cứu nạn nhân
1. Làm thông đờng thở
2. Hô hấp nhân tạo bằng một trong
3 phơng pháp
IV. Tổng kết bài học : (15 phút)
- Tóm tắt những nội dung chính của bài: Tác hại , mức độ nguy hiểm của dòng điện.
Nguyên nhân và biện pháp phòng tránh tai nạn điện.
- Tổng kết, khen ngợi, động viên các cá nhân, nhóm tích cực tham gia thảo luận, xây dựng
bài, phê bình các cá nhân cha có ý thức tốt
V. Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 10 phút )
1-Nêu tác hại của dòng điện đối với cơ thể ngời, mức độ nguy hiểm của tai nạn điện giật
phụ thuộc những yếu tố nào ?
2-Em hãy nêu các nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
3- Nêu một số biện pháp an toàn khi sử dụng và sửa chữa dụng cụ điện , mạch điện?
- Chuẩn bị bút thử điện, chiếu để thực hành bài sau.
VI. Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
Giáo án
Số 3 Số tiết 4
( Từ tiết 9 đến tiết 12 )
Tên bài dạy : thực hành an toàn điện
Sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện và cứu ngời bị tai nạn điện
I. Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
nghịch , thử thách ngoài nội dung thực
hành để đề phòng gây tai nạn thực
- Khi làm các công việc về điện cần có
ít nhất 2 ngời trở lên để bảo vệ lẫn nhau
GV: Theo em vật liệu dùng trong các
dụng cụ bảo vệ an toàn điện phải đảm
bảo các yêu cầu gì ?
HS: Làm việc theo nhóm, đại diện các
nhóm trả lời và HS khác nhận xét, bổ
sung
GV: Tổng kết và KL
GV phát cho ác nhóm học sinh những
dụng cụ bảo vệ an toàn điện
HS Tìm hiểu các dụng cụ đo theo yêu
cầu ở phần nội dung , ghi kết quả vào
bảng phiếu thực hành
TT
Tên
dụng
cụ
Vật liẹu
cách
điện
Đặc điểm
cấu tạo và số
liệu KT
HS làm việc theo nhóm : quan sát mô tả
cấu tạo , nêu tác dụng của các bộ phận
sau đó tháo ra kiểm tra những nhận xét
của mình
chịu nhiệt tốt, độ bền cơ học cao.
2.2 Nội dung luyện tập
1. Tìm hiểu dụng cụ an toàn điện
- Vật liệu chế tạo
- Đặc điểm cấu tạo nhằm bảo vệ an toàn
điện thế nào
- Số liệu kĩ thuật
- Cách sử dụng và tác dụng bảo vệ an
toàn điện
- Ghi kết quả vào bảng
2. Tìm hiểu bút thử điện
a. Quan sát , mô tả cấu tạo bút khi cha
tháo và khi đã tháo rời các bộ phận
b. Nguyên lí làm việc
Khi chạm đầu bút vào điểm có điện thế
cao ( dây pha ) dòng điện qua đầu bút ,
điện trở , đèn , qua cơ thể ngời xuống đất
làm sáng đèn có khí. Độ sáng đèn thể
hiện dòng điện qua đèn phụ thuộc vào
điện áp thử. Nh vậy ở điện áp 220V trị số
dòng điện là:
I=
220
0,22
1
ng
mA
M R
<
+
Tiến hành theo các bớc
A. Giải thoát nạn nhân khỏi nguồn điện
B. Sơ cứu nạn nhân
a. Làm thông đờng thở
b. Tiến hành hô hấp nhân tạo
IV. Tổng kết bài học : (15 phút)
GV tổng kết kết quả của buổi thực hành, rút kinh nghiệm về kết quả, ý thức thái độ
HS thu gọn dụng cụ thực hành
V. Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 10 phút )
1. Hãy mô tả cấu tạo , nêu tác dụng của các bộ phận của bút thử điện?
2. TRình bày nguyên lí của bút thử điện
VI. Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
Giáo án Số 4 Số tiết 4
( Từ tiết 13 đến tiết 16 )
Chơng II : Mạng điện sinh hoạt
Tên bài dạy : đặc điểm mạng điện sinh hoạt
Vật liệu dùng trong mạng điện sinh hoạt
I. Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
Học xong bài này học sinh nắm đợc các khái niệm và đặc điểm cơ bản của
mạng điện sinh hoạt
- Học sinh nhận biết đợc nhiệm vụ và các yêu cầu đối với vật liệu dùng trong
mạng điện sinh hoạt
- Bớc đầu có thể vận dụng vào việc lắp đặt mạng điện gia đình.
II. Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
GV :- Chuẩn bị nghiên cứu tài liệu tham khảo để thiết kế kế hoạch cho bài dạy
- Chuẩn bị một số mẫu vật điện : Dây dẫn điện, cáp điện
HS : Chuẩn bị tìm hiểu trớc về đặc điểm và vật liệu dùng trong mạng điện sinh
sửa chữa, lắp đặt điện ta làm thế
nào?
HS: Thảo luận theo nhóm tìm
hiểu trả lời câu hỏi
- Các nhóm báo cáo kết quả
HS nhóm khác nhận xét , bổ sung
GV tổng hợp , kết luận
GV Ngoài tai nạn điện giật khi
làm các công việc về điện còn có
20
I. An toàn lao động khi
lắp đặt điện
- Khi lắp đặt hoặc sửa chữa mạng
điện có thể sảy ra tai nạn do các
nguyên nhân sau:
1. Do điện giật
Thờng do ngời làm không thực
hiện các quy định an toàn.
Để tránh tai nạn điện khi sửa
chữa , lắp đặt cần phải:
-Cắt cầu dao trớc khi thực hiện
công việc
- Trong những trờng hợp phải thao
tác khi có điện , cần phải sử dụng
các dụng cụ và thiết bị bảo vệ nh:
+Dùng thảm cao su , giá cách điện
bằng gỗ khô có chân sứ ( hoặc
dùng ghế gỗ khô )
+ Phải sử dụng các dụng cụ lao
động có chuôi cách điện đúng tiêu
chia làm mấy mạch ? Chỉ rõ từng
mạch ?
GV phát dây dẫn điện , dây cáp
điện cho HS
Nêu nhiệm vụ của dây dẫn điện?
50
45
ờng hợp chạm vào vật dẫn điện
- Khi thực hành lắp đặt điện phải
tuân thủ chặt chẽ quy tắc an toàn
lao động của xởng ( hoặc phòng
thực hành )
2. Do các nguyên nhân khác
- Phải chú ý khi dùng thang
- Chú ý khi dùng các dụng cụ cơ
khí
II. Đặc điểm của mạng
điện sinh hoạt
- Mạng điện sinh hoạt là mạng
điện một pha nhận điện từ mạng
phân phối 3 pha điện áp thấp
- Có điện áp định mức 127V hoặc
220V
- Mạng điện sinh hoạt gồm mạch
chính và mạch nhánh. Mạch chính
giữ vai trò cung cấp còn các mạch
nhánh rẽ từ đờng dây chính , đợc
mắc song song để điều khiển độc
lậpvà là mạch phân phối tới các đồ
dùng điện
GV Vật liệu cách điện làm
nhiệm vụ gì trong mạng điện
sinh hoạt
VLCĐ phải đảm bảo các yêu cầu
gì ?
HS suy nghĩ trả lời
GV nhận xét , kết luận
25
Cấu tạo : Gồm lõi dẫn điện bằng
kim loại , bọc ngoài là lớp vỏ cách
điện
Phân loại : Có nhiều cách phân
loại
- Dựa vào lớp vỏ cách điẹn gồm có
dây trần và dây có vỏ cách điện
- Dựa vào vật liệu làm dây có dây
đồng, dây nhôm , dây nhôm lõi
thép
- Dựa vào số lõi có dây 1 lõi, dây 2
lõi, dây lõi 1 sợi , dây lõi nhiều sợi
a. Dây trần
- Dây trần 1 sợi bằng đồng gọi là
dây đồng cứng
- Dây nhôm dẫn điện kém hơn nh-
ng nhẹ giá rẻ, để nâng cao độ bền
ngời ta dùng dây nhôm lõi thép
b. Dây bọc
Gồm phần lõi làm bằng đồng hoặc
nhôm và phần vỏ cách điện làm
bằng cao su hoá hoặc chất cách
-Học sinh có kĩ năng thực hành cơ bản về nối dây dẫn điện
-Yêu cầu học sinh có tác phong công nghiệp , thực hành nghiêm túc , tuân theo
các bớc của quy trình thực hành nối dây dẫn điện
II. Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
GV : - Về dụng cụ :Kìm điện , kìm tuốt dây , uốn dây, tua vít các loại, băng
dính
- Về vật liệu : Dây dẫn lõi một sợi , lõi nhiều sợi , đui đèn, hộp nối
dây
HS : Chuẩn bị tìm hiểu trớc quy trình thực hành nối dây dẫn điện
III. Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí
do
Vắng không có lí
do
Ghi chú
1 11/11/2006 9
1. ổn định tổ chức: ( 5 phút ) ổn định chỗ ngồi
Điểm danh HS
2. Kiểm tra bài cũ : ( 20 phút )
HS1: Em hãy nêu nhiệm vụ của dây dẫn điện ?
HS 2: Mạng điện sinh hoạt có những đặc điểm gì ?
HS3 : Em hãy nêu nhiệm vụ và yêu cầu đối với vật liệu cách điện ?
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò TG
phút
Nội dung cơ bản
GV mở bài : nêu vấn đề vai trò của
việc nối dây dẫn điện khi lắp đặt
15
80
1. Phổ biến và kiểm tra an toàn
chú ý giữ an toàn khi sử dụng các
dụng cụ cơ khí : dao kéo , tua vít
2. Bài thực hành
2.1 Các kiến thức cần thiết
a. Yêu cầu của mối nối
- Dẫn điện tốt: điện trở mối nối
nhỏ để dòng điện truyền qua dễ
dàng
- Độ bền cơ học cao : Phải chịu đ-
ợc sức kéo , cắt và sự rung chuyển
- An toàn điện : Mối nối phải đợc
cách điện tốt
- Đảm bảo về mĩ thuật: mối nối
gọn đẹp
b. Các loại mối nối
- Mối nối thẳng ( nối nối tiếp )
- Mối nối phân nhánh ( nối rẽ )
- Mối nối dùng phụ kiện
2.2 Nội dung thực hành
1. Thực hành nối dây lõi 1 sợi
a. Thực hành mối nối thẳng
b. Thực hành nối phân nhánha
c. Thực hành nối dùng phụ kiện
2. Thực hành nối dây dẫn nhiều sợi
a. Nối nối tiếp
b. Nối phân nhánh
IV. Tổng kết bài học : (10 phút)
GV tổng kết củng cố nội dung trọng tâm bài học
Đúc rút những kinh nghiệm tốt trong buổi thực hành
V. Câu hỏi, bài tập và hớng dẫn tự học: ( 5 phút )
1. Hãy trình bày các yêu cầu kĩ thuật của mối nối dây dẫn điện?
2. Để thực hiện mối nối đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật ta cần thực hiện các bớc
thực hành nh thế nào ?
- Tìm hiểu trớc các dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện , một số khí cụ và
thiết bị điện của mạng điện sinh hoạt
VI. Tự đánh giá và rút kinh nghiệm:
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
Giáo án Số 6 Số tiết 4
( Từ tiết 21 đến tiết 24 )
Tên bài dạy : các dụng cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện
một số khí cụ và thiết bị điện của mạng điện sinh hoạt
I. Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
- Học xong bài này HS cần nắm đợc công dụng của các dụng cụ cơ bản dùng
trong lắp đặt mạch điện
-Nắm đợc cấu tạo công dụng , chú ý khi sử dụng một số khí cụ và thiết bị điện
trong mạng điện sinh hoạt
- Về thái độ yêu cầu có ý thức học tập tích cực, nghiêm túc
II. Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
GV :+ Chuẩn bị một số khí cụ , vật t thiết bị điện dùng trong mạng điện sinh
hoạt nh: cầu dao, cầu chì ( hộp , ống ) , công tắc , ổ điện, phích điện
+ Chuẩn bị các dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện : thớc, thớc cặp,
búa, ca , tua vít, kìm, mỏ hàn
III. Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí
cụ cơ bản dùng trong lắp đặt điện
( mỗi dụng cụ GV gọi một HS trả
lời )
HS: Tìm hiểu thông tin và qua
kinh nghiệm thực tế trả lời câu hỏi
GV: Hiện nay trong gia đình em
có những dụng cụ nào?
HS:
GV: Hãy nêu nhiệm vụ của cầu
dao ?
HS: suy nghĩ trả lời
GV tổng hợp kết luận
GV: Cầu dao gồm các bộ phận
nào?
- Có mấy loại cầu dao ?
-Cầu dao đợc sử dụng nh thế nào ?
HS: thảo luận theo nhóm trả lời
các câu hỏi trên ?
- Các nhóm báo cáo kết quả
GV nhận xét, tổng hợp
35
15
I. các dụng cụ cơ bản dùng
trong lắp đặt điện
1. Thớc ( gấp hoặc cuộn ): để đo
kích thớc, khoảng cách cần lắp đặt
2. Thớc cặp: thờng để đo đờng
kính lõi dây điện
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
GV: Hãy nêu nhiệm vụ của áp tô
mát ?
HS: suy nghĩ trả lời
GV tổng hợp kết luận
GV: áp tô mát gồm các bộ phận
nào?
- Có mấy loại áp tô mát ?
HS: suy nghĩ trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Hãy nêu công dụng của cầu
chì ?
HS: suy nghĩ trả lời
GV: Trong thực tế em thấy có các
loại cầu chì nào?
-Nêu cấu tạo của một loại cầu chì?
- Cầu chì đợc sử dụng nh thế nào?
HS: thảo luận theo nhóm trả lời
các câu hỏi trên ?
- Các nhóm báo cáo kết quả
GV nhận xét, tổng hợp
Gv giải thích rõ thêm tính bảo vệ
chọn lọc của cầu chì
GV: Nêu công dụng của cầu chì ?
-Cầu chì gồm các bộ phận nào?
- Có mấy loại cầu chì ?
-Cầu chì đợc sử dụng nh thế nào ?
HS: thảo luận theo nhóm trả lời
các câu hỏi trên ?
dây chảy
d. Các đại lợng định mức: U
đm
I
đm
e. Sử dụng:
-CC lắp ở dây pha phía đầu nguồn
( phía sau công tơ )
- Chú ý tính bảo vệ chọn lọc
4. Công tắc điện
a. Công dụng : Đóng cắt dòng điện
( có cờng độ nhỏ ) bằng tay
b. Phân loại: gồm công tắc xoay,
công tắc bấm, công tắc giật Trên
các công tắc có ghi các đại lợng
định mức
c. Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận là vỏ,
bộ phận tác động, bộ phận tiếp
điện
. Sử dụng: Công tắc lắp sau cầu
chì, phía trớc các dụng cụ dùng
điện
5. ổ điện và phích điện
GV: Phm Vn i - Trng THCS Cm ging
Giỏo ỏn dy ngh - Mụn : in dõn dng
- ổ điện gồm các bộ phận nào?
- Có mấy loại ổ điện?
HS suy nghĩ trả lời
HS khác nhận xét, đánh giá
GV tổng hợp, kết luận
( Từ tiết 25 đến tiết 28 )
Tên bài dạy : thực hành : sử dụng một số dụng cụ trong
lắp đặt điện
cách sử dụng đồng hồ đo đại lợng điện thờng gặp
I. Mục tiêu bài dạy ( về kiến thức, kĩ năng , thái độ ):
- Học xong bài này HS đợc hình thành kĩ năng sử dụng một số dụng cụ cơ bản
dùng trong lắp đặt mạch điện
-HS thực hành kĩ năng sử dụng đồng hồ đa năng để đo điện trở , kiểm tra trạng
thái làm việc của dụng cụ dùng điện
- Về thái độ yêu cầu HS cẩn thận , nghiêm túc , làm việc khoa học
II. Các công việc chuẩn bị cho dạy và học :
GV :+ Chuẩn bị một số khí cụ , vật t thiết bị điện dùng trong mạng điện sinh
hoạt nh: cầu dao, cầu chì ( hộp ) , công tắc , ổ điện , bảng điện
+ Chuẩn bị các dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện : thớc, thớc cặp ,
tua vít, khoan tay
+ Đồng hồ đa năng, một số loại điện trở kĩ thuật
III. Quá trình thực hiện bài giảng:
TT Ngày lên lớp Tại lớp Vắng có lí
do
Vắng không có lí
do
Ghi chú
1 25/11/2006 9
1. ổn định tổ chức: ( 5 phút ) ổn định chỗ ngồi
Điểm danh HS
2. Kiểm tra bài cũ : ( 15 phút )
- nêu cấu tạo , nhiệm vụ , phân loại, lu ý sử dụng công tắc ( cầu chì, cầu dao ,
áp tô mát )
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động của thày và trò Thời
của một số điện trở và một số
dụng cụ điện, đo điện áp và cờng
độ dòng điện
- HS tiến hành thực hành
G V nhận xét đánh giá chung các
nhóm
15
30
45
45
1. Phổ biến và kiểm tra an toàn
- Chú ý giữ an toàn lao động khi sử
dụng các dụng cụ cơ khí:
Dùi vạch dấu , khoan lỗ, sử dụng
tua vít ...đề phòng dụng cụ đâm
vào tay
- Chú ý giữ an toàn khi sử dụng
đồng hồ đa năng khi sử dụng ngoài
chức năng đo điện trở
2. Nội dung thực hành
a. Sử dụng thớc cặp để đo đờng
kính dây điện , đờng kính và chiều
sâu của lỗ
b. Sử dụng khoan khoan các lỗ
-Hạ mũi khoan xuống sát chi tiết
để chỉnh tâm lỗ đúng với đầu nhọn
mũi khoan , nâng mũi khoan lên
và cho máy chạy. Điều chỉnh để
mũi khoan tiến đều và duy trì quá
trình cắt liên tục . Nếu lỗ khoan