PHÒNG GD ĐT DUY XUYÊN
THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Duy Vinh, ngày 21 tháng 5 năm 2019
BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2018-2019
Họ và tên: Lê Đấu
Chức vụ: Hiệu trưởng
Ngày vào ngành: 9/1984+
Chuyên ngành đào tạo: Toán
Trình độ đào tạo: Đại học
Đơn vị Trường THCS Nguyễn bỉnh Khiêm.
Thực hiện KH bồi dưỡng thường xuyên năm học 2018-2019, bản thân xin báo cáo kết
quả đã thực hiện được như sau:
1. Khối kiến thức bắc buộc :
Nội dung bồi dưỡng 1 : đã thực hiện trong đợt học chính trị hè 2018 và đã được
chấm 8.5 đ
Nội dung bồi dưỡng 2 :đã học tập các chuyên đề sau :
a) Một số vấn đề về quản lý chuyên môn trường học theo định hướng đổi
mới chương trình và sách giáo khoa phù hợp với huyện Duy Xuyên;
Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các
đơn vị trường học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động của
nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực
quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý. Tạo điều kiện để các đơn vị trường
học chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình; xây dựng kế hoạch giáo
dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh thông qua việc điều chỉnh nội dung
dạy học theo hướng tinh giản; xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, đảm
hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Tiếp tục quán triệt tinh thần
giáo dục tích hợp khoa học – công nghệ - kĩ thuật – toán (Science – Technology –
Engineering – Mathematics: STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ
thông ở những môn học liên quan.
- Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách
giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học
tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực
hành, trình bày, thảo luận , bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận
xét, đánh giá, kết luận dể học sinh tiếp nhận và vận dụng.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh trung học; động viên
học sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi khoa học kỹ thuật.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng
dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát
triển năng lực học sinh như: Văn hóa – văn nghệ, thể dục – thể thao; thí nghiệm – thực
hành; ngày hội công nghê thông tin; ngày hội sử dụng ngoại ngữ;… trên cơ sở tự
nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của
các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh
hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa
truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Không giao chỉ tiêu, không lấy
thành tích của các hoạt động giao lưu nói trên làm tiêu chí để xét thi đua đối với các
đơn vị có học sinh tham gia
c) Tập huấn kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và tổ chức sinh hoạt
chuyên môn dựa trên phân tích hoạt động học của học sinh;
SHCM dựa trên phân tích hoạt động học của HS là hoạt động cùng nhau học tập
từ thực tế việc học của HS. Ở đó, GV cùng nhau thiết kế giáo án, cùng dự giờ, quan
phát hiện những khó khăn trong việc học của HS và tìm cách giải quyết.
Bước 3 là thảo luận chung: Đây là công việc có ý nghĩa quan trọng trong buổi
SHCM, là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả của SHCM. Việc thảo luận được
thực hiện theo tiến trình: Trước hết, người chủ trì nêu mục đích, yêu cầu thảo luận;
GV dạy minh họa nêu những ý tưởng thay đổi về nội dung, phương pháp và cảm nhận
của mình (hài lòng, chưa hài lòng…); GV dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học (ví dụ: Tại
sao HS A có biểu hiện khó khăn trong giờ học, nguyên nhân của những khó khăn? Bài
học có gì mới, sáng tạo so với sách giáo khoa, sách giáo viên? HS được quan tâm, hỗ
trợ như thế nào?...); sau cùng, người chủ trì có thể tổng kết những vấn đề nổi bật qua
thảo luận và gợi ý các vấn đề cần suy ngẫm để hoạt động học của HS được tốt hơn.
Người tham dự tự suy ngẫm và lựa chọn biện pháp áp dụng cho các giờ dạy của mình.
Bước 4 là áp dụng vào thực tiễn dạy học: Dựa trên kết quả thảo luận và những
điều đã quan sát, học tập được qua dự giờ đồng nghiệp, mỗi GV tự điều chỉnh, đổi
mới hình thức, phương pháp dạy học cho phù hợp với đối tượng HS của lớp mình.
d) Đổi mới phương pháp dạy học, kỹ thuật xây dựng đề kiểm tra theo định
hướng phát triển năng lực.
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề,
coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất,
khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các
hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh
báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo
kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu,
video …) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. Giáo viên có thể sử dụng các hình
thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra 1 tiết, cuối học kì, cuối năm
học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi,
bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết (nhắc lại hoặc mô
tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học); Thông hiểu (diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả
đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, phân tích, giải thích, so
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển,
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành
tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế
giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo
đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các
giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài.
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách
quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng
chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các
bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá, hiện đại hoá
giáo dục và đào tạo.
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo.
Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng,
miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó
khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng
chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng
thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất
nước.
. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo.
hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ
nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình
độ tiên tiến trong khu vực.
b) Năng lực lập kế hoạch và tổ chức bộ máy nhà trường trung học trong
giai đoạn đổi mới giáo dục;
Qua học tập bản thân nắm được các vấn đề sau:
* Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch giáo dục
- Khái niệm xây dựng kế hoạch;
- Bản chất của xây dựng kế hoạch;
- Ý nghĩa;
- Cơ sở của sự phân cấp xây dựng kế hoạch;
- Nguyên tắc xây dựng kế hoạch;
- Phương pháp xây dựng kế hoạch;
* Xây dựng kế hoạch ở trường phổ thông;
- Nhiệm vụ của xây dựng kế hoạch;
- Các loại kế hoạch ở trường phổ thông;
- Nội dung kế hoạch năm học;
- Tiến độ và các bước xây dựng;
Trên cơ sở đó đã vận dụng vào tổ chức thực hiện kế hoạch năm học và các KH
khác của trường trong năm học 2018-2019.
c) Tổ chức hướng nghiệp và phân luồng học sinh theo nhu cầu của địa
phương và xã hội;
Qua học tập bản thân nắm được các vấn đề sau:
Những căn cứ thực hiện phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS
Chỉ thị số 10-CT/TW, ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về phổ cập giáo dục
MN cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục TH và THCS tăng cường phân
luồng học sinh sau THCS và xoá mù chữ cho người lớn: Phấn đấu đến năm 2020 có ít
nhất 30% học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề.
GDTX tại các trường tư thục, dân lập, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh và tại
các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, học sinh có thể học tại các trường trung
cấp chuyên nghiệp, cao đẳng kết hợp với học giáo dục thường xuyên.
Trên cơ sở đó, bản than đã vận dụng vào tổ chức công tác hướng nghiệp dể thực
hiện phân luồng học sinh sau THCS của trường bằng nhiều hình thức : tổ chức dạy
chương trình hướng nghiệp của VVOB, để giúp học sinh nhận định được năng lực
phát triueenr bản than. Phối hợp với các trường CĐ KT KT, TC nghề Bắc QN, TC DL
để tuyên truyền quảng bá tuyển sinh học nghề sau THCS.
d) Đánh giá và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên trường học theo
định hướng phát triển năng lực.
Qua học tập bản thân nắm được các vấn đề sau:
Trong thời gian tới, Bộ GD&ĐT yêu cầu tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức ngành
Giáo dục như quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng
người làm việc trong các cơ sở giáo dục; về chế độ làm việc của giáo viên và cán bộ
quản lý giáo dục; các chuẩn nghề nghiệp giáo viên, giảng viên, chuẩn hiệu trưởng, cán
bộ quản lý giáo dục các cấp.
Làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục để chủ
động trong công tác dự báo nguồn nhân lực ngành Giáo dục; các trường sư phạm phối
hợp chặt chẽ với các địa phương chủ động trong cân đối chỉ tiêu tuyển sinh và lộ trình
đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
Tiến hành xây dựng chuẩn trường sư phạm hiện đại, tự chủ; sử dụng chuẩn này
để kiểm định phân tầng, xếp hạng các trường sư phạm và sắp xếp lại mạng lưới các
trường sư phạm đảm bảo đủ năng lực đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, chuẩn hóa về chất lượng.
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục về vị trí và trách nhiệm nghề nghiệp, về sự cần thiết cần phải thường xuyên
bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực và tác phong nghề nghiệp.