Giải chi tiết đề thi đại học A,B 2009 (Ứng dụng phương pháp giải bài tập hóa học) - Pdf 55

Ứng dụng phương pháp giải bài tập hóa học
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC 2009
Khối A ( Mã đề 175 )
Câu 2. Hoà tan hết m gam ZnSO
4

vào nước được dd X. Cho 110 ml dd KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa. Mặt khác,
nếu cho 140 ml dd KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 20,125. B. 22,540. C. 12,375. D. 17,710.
Đặt
ZnSO
Zn
n n x
+
= =
2
4
. Tacó 0,5.0,11 = 2.x – 0,5.0,28 ⇒ x = 0,125 ⇒ m = 0,125.(65+96) = 20,125 gam
Câu 3. Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H
2

đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H
2
O và 7,84 lít khí CO
2

(ở đktc).
Phần trăm theo thể tích của H
2


0 3 0 35
Câu 4. Cho 0,448 lít khí CO
2

(ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dd chứa hỗn hợp NaOH 0,06M
và Ba(OH)
2

0,12M, thu được
m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 1,182. B. 3,940. C. 1,970. D. 2,364.
CO
,
n , .( , . , ) , mol
.

= + − =
2
3
0 448
0 1 0 06 2 0 12 0 01
22 4
;
Ba CO
n , n m , .( ) , gam
+ −
= > ⇒ = + =
2 2
3
0 012 0 01 137 60 1 970

2
2 22 44
;
, ,
.n . M .n M Al
M ,
= ⇒ = → ≡
3 024 0 9408
8 9
22 4
Câu 10. Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu
được CO
2

và H
2
O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là
A. C
3
H
5
(OH)
3

; C
4
H
7
(OH)
3

H
6
(OH)
2
.

soá C : soá H : . :3 2 4 3 8= =

Câu 11. Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dd NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic
và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
A. CH
3
COOCH
3

và CH
3
COOC
2
H
5
. B. C
2
H
5
COOCH
3

và C
2

.
RCOONa NaOH
RCOOR' R'OH
, , ,
n n n n ,
2 05 0 94 1 99
0 025
40
+ −
= = = = =
;

RCOONa
,
M R
,
= = ⇒ =
2 05
82 15
0 025
;
R'OH
,
M , R' , R' laø CH vaø C H
,
3 2 5
0 94
37 6 20 6
0 025
= = ⇒ = → − −

100 40 00
32 3 16
Câu 13. Hợp chất X chứa ba nguyên tố C, H, O có tỉ lệ khối lượng m
C
: m
H
: m
O
= 21 : 2 : 4. X có CTĐGN trùng với
CTPT. Số đồng phân cấu tạo thuộc loại hợp chất thơm ứng với công thức phân tử của X là
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
CTPT X : C
x
H
y
O
z
;
C H O
m : m : m : : x : y : z : : , : : , : :
= ⇔ = = =
21 2 4
21 2 4 1 75 2 0 25 7 8 1
12 1 16
Vậy X là C
7
H
8
O .
Câu 14. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dd HCl (dư), thu được m

2
N. D. C
4
H
8
O
4
N
2
.

m m>
2 1
nên X có 2 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH
2
. Do vậy X có 4O và 1N. CTPT X là C
5
H
9
O
4
N
Câu 16. Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al
2
O
3

nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu
được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 2,0 gam. D. 4,0 gam.

; 2NO
2
+ ½ O
2
+ H
2
O → 2HNO
3
.
Đặt
NO
n a=
2
. Tacó 46a + 8a = 6,58 - 4,96 ⇒ a = 0,03 mol .
pH lg( . , : , )1 0 03 0 3 1= − =
Câu 18. Cho 10 gam amin đơn chức X pứ hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 4. B. 8. C. 5. D. 7.
X : C
x
H
y
N . Tacó
X
. ,
M x y x , y
= = ⇔ + = → = =

10 36 5
73 12 59 4 11
15 10

. D.
V
m a
,
= −
5 6
.

C H O
V .a a V V
m m m m . .( ) a
, , ,
= + + = + + − = −
2
12 16
22 4 18 18 22 4 5 6
Câu 21. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dd H
2
SO
4

10%, thu được 2,24 lít khí H
2

(ở
đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,68 gam. B. 88,20 gam. C. 101,48 gam. D. 97,80 gam.
H SO H
n n=
2 4 2

phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A. 1,92. B. 3,20. C. 0,64. D. 3,84.

Fe
n ,= 0 12
;
NO (trong muoái)
n . , . : , mol
3
3 0 4 1 4 0 3

= =NO (trong muoái)
Fe(NO ) Fe(NO )
Fe
n
, ,
, n n , mol
n ,

= = ⇒ = = =
3
3 2 3 3
0 3 0 12
2 5 0 06
0 12 2
;
Cu Cu

H
2
. B. 0,2 mol C
2
H
4

và 0,1 mol C
2
H
2
.
C. 0,1 mol C
3
H
6

và 0,2 mol C
3
H
4
. D. 0,2 mol C
3
H
6

và 0,1 mol C
3
H
4


loãng (dư), thu được dd X và
1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y
gồm hai khí là N
2
O và N
2
. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H
2

là 18. Cô cạn dd X, thu được m gam chất rắn
khan. Giá trị của m là
A. 38,34. B. 34,08. C. 106,38. D. 97,98.

Al Y Y N O N
n , ; n , ; M n n ,
= = = ⇒ = =
2 2
0 46 0 06 36 0 03
. Vì 0,46.3 > 0,03(8 + 10) ⇒ dd X có chứa NH
4
NO
3
.
4 3
NH NO NH NO
0,46.3 - 0,03.18 = 8.n n ,
⇒ =
4 3
0 105

3
OH và C
3
H
7
OH. D. CH
3
OH và CH
2
=CH-CH
2
-OH.

CO H O
n n ,
= = ⇒
2 2
0 4
ete không no có một nối đôi C=C.
ete O (trong ete)
, ( , . , . )
n n , mol
− +
= = =
7 2 0 4 12 0 4 2
0 1
16
* GV : Quảng Thanh Lý * - 2 -
Ứng dụng phương pháp giải bài tập hóa học
soá C , : ,= =0 4 0 1 4

+ + → + +
2
3 2
0 03 0 08 0 04 0 03
3 8 2 3 2 4

V
. . , . . ( , . , ) V
= + + − ⇒ =
1 3 0 02 2 0 03 0 4 2 0 08 360
1000
Câu 37. Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dd AgNO
3

trong NH
3
, thu được 54 gam Ag. Mặt
khác, khi cho X phản ứng với H
2

dư (xúc tác Ni, t
0
) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H
2
. Chất X có công
thức ứng với công thức chung là
A. C
n
H
2n

3
COOCH
3

bằng dd NaOH, thu được hỗn
hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H
2
SO
4

đặc ở 140
0
C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m
gam nước. Giá trị của m là
A. 4,05. B. 8,10. C. 18,00. D. 16,20.
hh ancol hh este
n n , : ,66 6 74 0 9= = =
;
H O hh ancol
n , .n , m , . ,
2
0 5 0 45 0 45 18 8 10= = ⇒ = =
Câu 40. Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân tử C
10
H
14
O
6

trong dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn


(ở đktc). Thể
tích khí O
2

(ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là
A. 2,80 lít. B. 1,68 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít.
Al Sn
n a ; n b= =
. Tacó
{ {
a b
a b . , a ,
V . , ,
a b , b ,
+
+ = =
⇒ ⇒ = =
+ = =
3 4
3 2 2 0 25 0 1
22 4 3 92
27 119 14 6 0 1
4
Câu 43. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O
2

(ở đktc). Mặt khác, nếu cho
0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)
2

COOH. D. HCOOH, CH
3
COOH.
,
Soá C ,
,
=
0 5
1 7
0 3
;
;
,
Soá n hoùm COOH ,
,
− =
0 5
1 7
0 3
;
. Vậy hỗn hợp X gồm HCOOH , HOOC-COOH
Câu 47. Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu
2+

và 1 mol Ag
+

đến khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được một dd chứa ba ion kim loại. Giá trị nào của x là
A. 1,8. B. 1,5. C. 1,2. D. 2,0.

Câu 56. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C
5
H
8
O
2
. Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được một hợp
chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối. Công thức của X là
A. HCOOC(CH
3
)=CHCH
3
. B. CH
3
COOC(CH
3
)=CH
2
. C. HCOOCH
2
CH=CHCH
3
. D. HCOOCH=CHCH
2
CH
3
.
* GV : Quảng Thanh Lý * - 3 -
Ứng dụng phương pháp giải bài tập hóa học
RCOONa X RCOONa

pOH lg[(0,4 0,2) : 2] 1,0 pH 13,0
= − − = ⇒ =
Câu 8. Cho chất xúc tác MnO
2
vào 100 ml dung dịch H
2
O
2
, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O
2
(ở đktc). Tốc độ trung bình
của phản ứng (tính theo H
2
O
2
) trong 60 giây trên là
A. 5,0.10
-4
mol/(l.s). B. 5,0.10
-5
mol/(l.s). C. 1,0.10
-3
mol/(l.s). D. 2,5.10
-4
mol/(l.s).
pöù
2 2 2
4
H O ( ) O
n 2.n V 0,1.2.0,15 : 60 5,0.10

2
H
4
O
2
và C
5
H
10
O
2
. B. C
2
H
4
O
2
và C
3
H
6
O
2
. C. C
3
H
4
O
2
và C

3
COOC
2
H
5
. B. C
2
H
5
COOH và C
2
H
5
COOCH3.
C. HCOOH và HCOOC
2
H
5
. D. HCOOH và HCOOC
3
H
7
.
soá
2
X NaOH CO
n n 0,04 ; n 6,82 : (44 18) 0,11 C 0,11: 0,04 2,75= = = + = ⇒ = =
Câu 14. Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dd HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02
mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dd NaOH 4%. Công thức của X là
A. H

soá nhoùm soá nhoùm
2 X
0,2.0,1 40.4 3,67 0,02.36,5
NH 1 ; COOH 2 ; M 147
0,02 100.40.0,02 0,02

− = = − = = = =
Câu 17. Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dd NaOH đun nóng và với dd AgNO
3
trong NH
3
. Thể tích của 3,7 gam hơi
chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O
2
(cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì
thể tích khí CO
2
thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc). Công thức cấu tạo của X là
A. O=CH-CH
2
-CH
2
OH. B. HOOC-CHO. C. CH
3
COOCH
3
. D. HCOOC
2
H
5

. D. CH
3
-CH=CH-CH
3
.
2 n 2n
2 n 2n 2
hh X : a mol H , b mol C H 2.a 14.n.b 9,1.2.(a b)
hh Y : (a b) mol H , b mol C H 2.(a b) (14n 2).b 13.2.a
+
⇒ + = +
− ⇒ − + + =
3.a 7.b 14n 56 n 4⇒ = → = → =
* GV : Quảng Thanh Lý * - 4 -
Ứng dụng phương pháp giải bài tập hóa học
Câu 20. Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe
3
O
4
trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dd NaOH (dư) thu được dd Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H
2
(ở đktc).
Sục khí CO
2
(dư) vào dd Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 45,6. B. 48,3. C. 36,7. D. 57,0.
(trong X)
3
3 3 4

3
loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dd
Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 151,5. B. 137,1. C. 97,5. D. 108,9.
{ {
3 4
Cu Fe O
64.a 232.b 61,2 2,4 a 0,375
n a ; n b ; m 0,375.188 0,15.3.180 151,5
2a 2b 3.0,15 b 0,15
+ = − =
= = ⇒ → = + =
− = =
Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H
2
O và 0,4368 lít khí CO
2
(ở đktc). Biết X có phản
ứng với Cu(OH)
2
trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là
A. O=CH-CH=O. B. CH
2
=CH-CH
2
-OH. C. CH
3
COCH
3

Cu NO H
0,15 0, 4 0,1
n 0,16 ; n 0,32 ; n 0,4 3Fe 8H 2NO 3Fe 2NO 4H O
V 2,24
+ − +
+ − +
= = = + + → + +
⇒ =

m 0,6m 56.0,15 8.0,16 m 17,8− = − ⇒ =
Câu 34. Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dd H
2
SO
4
đặc, nóng thu được dd X và 3,248 lít khí SO
2
(duy nhất, ở
đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
A. 52,2. B. 54,0. C. 58,0. D. 48,4.
laø
oxit
3,248 20,88 1
n 2. 0,29 M 72 ( FeO ) ; m .0,29.(56.2 96.3) 58,0
22,4 0,29 2
= = → = = = + =
Câu 35. Cho hỗn hợp X gồm CH
4
, C
2
H

2
-COOH và 70,87%. B. HOOC-CH
2
-COOH và 54,88%.
C. HOOC-COOH và 60,00%. D. HOOC-COOH và 42,86%.
soá laø laø
3
C 0,6 : 0,2 3 X CH COOH (a mol) , Z HOOC COOH (b mol)< = → −
{ {
Z
0,1.90
a 2.b 2.0,2 a 0,2
%m .100 42,86 (%)
2.a 2.b 0,6 b 0,1
0,1.90 0,2.60
+ = =
⇒ → = =
+ = =
+
Câu 39. Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc. Biết phần trăm
khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24%. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là
A. HO–CH
2
–CHO và HO–CH
2
–CH
2
–CHO. B. HO–CH
2
–CH


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status