LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các thông tin, tài
liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Ngát
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS. Vũ Thanh Te đã quan tâm,
tận tình giúp đỡ học viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Xin chân thành
cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô giảng dạy Bộ môn Công nghệ và Quản lý
xây dựng - Khoa Công trình Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội. Tất cả những kiến thức
kinh nghiệm mà các thầy cô truyền đạt lại cho học viên trong suốt quá trình học cũng
như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang cho
học viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này.
Xin cảm ơn những người đồng nghiệp đã hỗ trợ cho học viên rất nhiều trong quá trình
học tập và chính những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác của họ đã đóng
góp rất nhiều ý kiến cho học viên hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, những người bạn thân đã luôn
bên cạnh, quan tâm động viên giúp đỡ học viên vượt qua những khó khăn, trở ngại để
hoàn thành luận văn này.
Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Học viên rất mong nhận được những lời chỉ bảo
và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017
2.1 Các qui định pháp lý về đấu thầu ............................................................................ 19
2.1.1. Khái niệm và thực chất của việc đấu thầu ........................................................... 19
2.1.2. Các qui định pháp lý về đấu thầu ....................................................................... 20
2.2. Đặc điểm của ngành xây dựng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu ................. 22
2.2.1. Đặc điểm ngành xây dựng ................................................................................... 22
2.2.2. Ảnh hưởng của đặc điểm công trình xây dựng đến chất lượng và công tác quản
lý chất lượng công trình xây dựng . ............................................................................... 24
iii
2.3. Sự phát triển của khoa học trong công tác đấu thầu và công tác lựa chọn nhà thầu29
2.3.1. Sự phát triển của khoa học trong công tác đấu thầu............................................ 29
2.3.2. Sự phát triển của khoa học trong công tác lựa chọn nhà thầu ............................. 29
2.4. Trình tự và nội dung của công tác đấu thầu ........................................................... 29
2.4.1. Trình tự thực hiện công tác đấu thầu xây lắp ...................................................... 29
2.4.2. Nội dung của công tác đấu thầu xây lắp ............................................................. 31
2.4.3. Phương pháp đánh giá HSDT trong đấu thầu xây lắp........................................ 40
2.5.2. Qui trình thực hiện .............................................................................................. 43
2.5.3. Hồ sơ mời thầu .................................................................................................... 43
2.5.5. Lập phiếu khảo sát lấy ý kiến đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp ............................................................................ 43
I. THÔNG TIN CHUNG ............................................................................................... 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ............................................................................................. 45
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LỰA CHỌN
NHÀ THẦU ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN NÂNG CẤP CẢI TẠO HỆ THỐNG
CUNG CẤP NƯỚC SẠCH, XỬ LÝ NƯỚC THẢI . ................................................ 47
3.1. Giới thiệu sơ bộ Ban quản lý dự án ........................................................................ 47
3.1.1 Chức năng nhiệm vụ............................................................................................. 47
3.1.2 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................................... 48
3.2. Đặc điểm của dự án ................................................................................................ 49
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Chu trình của một dự án đầu tư xây dựng..........................................................4
Bảng 2. Danh sách các đơn vị, cá nhân lấy ý kiến khảo sát ..........................................67
Bảng 3. Bảng tổng hợp số liệu lấy ý kiến khảo sát .......................................................68
Bảng 4. Bảng tổng hợp điểm số đánh giá cho bản khảo sát ..........................................70
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CĐN
: Cao đẳng nghề
XDCT
: Xây dựng công trình
HSMT
: Hồ sơ mời thầu
HSDT
: Hồ sơ dự thầu
TCĐG
: Tiêu chuẩn đánh giá
: Hiệp hội Phát triển quốc tế
ICB
: Đấu thầu cạnh tranh Quốc tế
LIB
: Đấu thầu Quốc tế hạn chế
NCB
: Đấu thầu cạnh tranh trong nước
QH
: Quốc hội
NĐ
: Nghị định
CP
: Chính phủ
TT
: Thông tư
nêu trên cũng chính là lý do để tác giả lựa chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu một số
giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý dự án trường CĐN
Cơ điện và Thủy lợi”.
2. Mục đích của đề tài
Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu tại Ban quản lý
dự án trường CĐN Cơ Điện và Thủy Lợi, áp dụng cụ thể cho dự án cải tạo, nâng cấp
nước sạch và sử lý nước thải.
1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động đấu thầu xây lắp tại Ban Quản lý dự án trường Cao đẳng nghề Cơ điện và
Thủy lợi, cụ thể là đấu thầu xây lắp công trình dự án cải tạo, nâng cấp nước sạch và sử
lý nước thải.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu về lĩnh vực đấu thầu xây lắp các dự án đầu tư xây dựng công trình mà cụ
thể là: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu, áp dụng
cho dự án nâng cấp cải tạo hệ thống cung cấp nước sạch, xử lý nước thải.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan
đến công tác đấu thầu, các chuyên đề nghiên cứu đã được công nhận.
- Phương pháp thống kê, phân tích đánh giá số liệu.
- Phương pháp điều tra, thu thập, phân tích các tài liệu liên quan đến công tác đấu thầu.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với thầy hướng dẫn, các lãnh đạo trong ngành và
các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp nhất.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1. Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở các văn bản quy định, quy trình về công tác đấu thầu đã hệ thống hóa các
cơ sở lý luận về hoạt động và nội dung công tác đấu thầu và qua đó đưa ra một số giải
1.1. Tổng quan về các dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay cùng với xu hướng hội nhập khu vực và toàn cầu hóa trong mọi lĩnh vực
chúng ta nhận thấy công tác quản lý đầu tư xây dựng ngày càng trở nên phức tạp, cần
phải có sự phối hợp của nhiều nhiều nghành, nhiều cấp, nhiều đối tác và đặc biệt là các
bộ phận liên quan. Vì vậy đỏi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên
nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình và quản lý dự án ở
nước ta trong thời gian tới.
Dự án đầu tư XDCT là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây
dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo công trình xây dựng nhằm mục đích duy trì, phát
triển, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất
định để đạt được mục tiêu.
1.1.2. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư được trải qua ba giai đoạn: Chuẩn
bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.
1.2. Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng
1.2.1. Khái niệm chu trình của một dự án đầu tư xây dựng
Chu trình của dự án đầu tư là tất cả những bước công việc mà một dự án phải trải qua
kể từ khi mới chỉ là ý định đầu tư đến khi thực hiện được ý định và kết thúc ý định đó.
Như vậy dự án đầu tư bao gồm 3 thời kỳ và bảy giai đoạn sau:
THỜI KỲ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
Nghiên
Nghiên
Nghiên
cứu cơ hội
dự án
Bảng 1.1 Chu trình của một dự án đầu tư xây dựng
4
Thanh lý
dự án
1.2.2. Nội dung các giai đoạn trong chu trình một dự án đầu tư
- Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư:
Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc hình thành ý tưởng về một dự án đầu tư, người ta
còn gọi đây là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư. Mục đích của giai đoạn này là để trả
lời câu hỏi có hay không cơ hội đầu tư. Đây là một việc làm quan trọng có ý nghĩa rất
lớn đến sự thành công hay thất bại của dự án. Vì thế nghiên cứu cơ hội đầu tư không
thể thực hiện một cách tùy tiện mà phải được dựa vào các căn cứ có khoa học.
- Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Nghiên cứu tiền khả thi là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án.
Trong suốt quá trình thẩm định dự án, đặc biệt trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi,
việc sử dụng thông tin thiên về một hướng nào đó lại có giá trị hơn là việc tính toán trị
số trung bình của các biến số mà chúng chỉ được biết với mức độ không chắc chắn
lắm. Vì vậy trong phân tích tiền khả thi để tránh việc chấp thuận những dự án dựa trên
những ước tính quá lạc quan về chi phí và lợi ích, chúng ta nên sử dụng các thông tin
thiên lệch về hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án hoặc làm tăng cao mức ước tính về
chi phí, nếu dự án vẫn còn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định ở giai đoạn này thì
có rất nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi được thẩm định kỹ hơn, chính xác hơn
- Giai đoạn nghiên cứu khả thi.
Nghiên cứu khả thi là nhằm để xem xét liệu dự án có triển vọng đáp ứng đuợc các tiêu
hiện chỉcòn lại là kết thúc thương thảo để xác định các điều kiện của việc tài trợ và
chính thức phê duyệtdự án. Thực hiện dự án bao gồm:
+ Điều phối và phân bổ nguồn lực để thực hiện dự án
+ Thành lập nhóm thực hiện dự án bao gồm các nhà chuyên môn và kỹ thuật gia để
tiếnhành điều phối các chuyên gia tư vấn, các nhà thầu, các nhà cung cấp thiết bị, vật
tư...
+ Bổ nhiệm quản trị gia dự án gắn với việc giao trách nhiệm và quyền hạn quản lý dự
án một cách rõ rang.
6
+ Lập thời gian biểu thực hiện dự án cũng như xây dựng qui chế kiểm tra và báo cáo
để nắm thông tin cung cấp cho các cấp quản lý để ra quyết định liên quan đến quá
trình thực hiện dự án.
+ Ký kết hợp đồng kinh tế
+ Xây dựng - lắp đặt; tuyển mộ lao động
+ Nghiệm thu và bàn giao công trình
Khi dự án sắp hoàn tất, chúng ta cần tiến hành việc giảm dần công tác xây dựng, khi
dự án hoàn thành thì chuyển giao nhân sự và thiết bị sang giai đoạn vận hành. Khi
chuyển sang vận hành việc xây dựng một bộ máy quản lý hoàn chỉnh để tiếp tục thực
hiện các chức năng của dự án.
- Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động:
Giai đoạn này còn được gọi là vòng đời của dự án, đó là khoảng thời gian được tính
khi dự án hoàn thành xong việc xây dựng cơ bản, đưa vào hoạt động đến khi chấm dứt
hoạt động.
- Giai đoạn đánh giá dự án sau hoạt động:
Đây là giai đoạn kiểm kê đánh giá và xác định giá trị còn lại của tài sản sau một thời
gian sử dụng.
- Giai đoạn thanh lý dự án:
Đây là giai đoạn thu hồi phần giá trị còn lại của tài sản, là giai đoạn ghi nhận những
chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các thông tin về công trình mời thầu, về chủ
đầu tư, về các cơ hội tham dự đấu thầu.
+ Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị trường,
chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh.
+ Đấu thầu giúp cho nhà thầu đầu tư có trọng điểm giúp nâng cao năng lực và công
nghệ, hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ.
8
+ Đấu thầu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà thầu mới xuất hiện
trong thị trường vì nếu thành công sẽ mang lại cơ hội để phát triển.
1.3.3. Hình thức và phương thức đấu thầu
1.3.3.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Việc thực hiện dự thầu có thể được thực hiện theo theo ba hình thức sau đây:
1. Đấu thầu rộng rãi
Là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. Bên nhà thầu phải thông báo
công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu là 10 ngày trước khi phát
hành hồ sơ mời thầu và ghi rõ các điều kiện, thời gian dự thầu. Đối với những gói thầu
lớn, phức tạp về công nghệ và kĩ thuật, bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa
chọn nhà thầu có đủ tư cách và năng lực tham gia đấu thầu
2. Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu có
khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Danh sách nhà thầu tham dự phải
được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận. Hình thức này có tần
suất xuất hiện rất ít, tuy nhiên khi tham gia đấu thầu thành công thì những dự án như
thế này sẽ mang lại danh tiếng cho công ty
3) Chỉ định thầu
Chỉ định đấu thầu là hình thức đặc biệt, được áp dụng theo quy định của điều lệ về
quản lý đầu tư và xây dựng đối với các gói thầu sử dụng vốn nhà nước được phép chỉ
định thầu. Bên nhà thầu chỉ thương thảo hợp đồng với một nhà thầu, do người có thẩm
- Là phương thức trong đó việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ
thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.
10
+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch
vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
+ Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư
3. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
Phương thức này áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với
gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.
4. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
Phương thức này đươc áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế
đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới,
phức tạp, có tính đặc thù.
1.3.3.3. Các loại hình lựa chọn nhà thầu
1) Đấu thầu tuyển chọn tư vấn
Đấu thầu tuyển chọn tư vấn là quá trình lựa chọn nhà thầu tư vấn đáp ứng các yêu cầu
của bên mời thầu để thực hiện gói thầu tư vấn trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công
bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Đấu thầu tuyển chọn tư vấn gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận
hành kết quả đầu tư
2) Đấu thầu xây lắp
Đấu thầu xây lắp là loại đấu thầu trong đó chủ đầu tư (bên mời thầu) tổ chức sự cạnh
tranh giữa các nhà thầu (doanh nghiệp xây dựng) với nhau, nhằm lựa chọn nhà thầu có
khả năng thực hiện những công việc có liên quan tới quá trình xây dựng và lắp đặt các
thiết bị công trình, hạng mục công trình... thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu tư
3) Đấu thầu mua sắm hàng hoá và các dịch vụ khác
gia, cũng như tích cực học hỏi kinh nghiệm. Đồng thời Malaysia lại luôn kêu gọi được sự
giúp đỡ, viện chợ về kinh phí của các tổ chức quốc tế để hoàn thiện công tác đấu thầu.
Kinh nghiệm đấu thầu Liên bang Nga:
12
Để hoạt động đấu thầu của mình được quản lý tốt nhất, Qui chế đấu thầu về mua sắm
hàng hóa, xây lắp công trình.. được thực hiện thông qua các nghị định được Tổng
thống Nga ban hành. Qui chế đấu thầu của Nga được xây dựng trên những kinh
nghiệm tổng quan chi phí hoạt động đấu thầu của quy chế đấu thầu quốc tế. Nó đảm
bảo cho các hoạt động đấu thầu quốc tế diễn ra ở nước Nga không phải tốn nhiều công
sức vào việc nghiên cứu tìm hiểu các quy định của các tổ chức quốc tế trước khi tiến
hành chúng. Vì vậy công tác đấu thầu ở nước Nga tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng tốt nhất
các các yêu cầu của chủ đầu tư và tạo sự dễ dàng cho quá trình thực hiện.
Kinh nghiệm đấu thầu Hàn Quốc:
HQ đã ban hành quy định đấu thầu dưới dạng Luật HĐ mà trong đó Nhà nước là một
bên tham gia. Luật này quy định những nguyên tắc cơ bản và thủ tục mua sắm công.
Tổng thống, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện, Bộ
Kinh tế và Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện chi tiết Luật hợp đồng.
Kinh nghiệm đấu thầu Campuchia:
Trong thời gian qua chúng ta nhận thấy Campuchia đã có những bước phát triển vượt
bậc. Quy chế quản lý đấu thầu Nhà nước của Campuchia khá đơn giản, ngắn gọn. Quy
chế này quy định một cách khái quát các hình thức đấu thầu, quy trình đấu thầu tổng
quát và quản lý, giám sát hoạt động đấu thầu. Ở Campuchia tổ chức đấu thầu được tiến
hành một cách tập trung thông qua một Hội đồng. Như vậy chúng ta có thể thấy được
tính đơn giản, gọn nhẹ và tập trung là điểm nổi bật trong Quy chế Đấu thầu xây dựng ở
Campuchia.
1.4.2. Kinh nghiệm đấu thầu xây dựng của một số tổ chức quốc tế: Ngân hàng thế
giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
thầu…khi xét thầu cho phép giảm bớt các bước trong quy trình xét thầu, qua đó rút
ngắn thời gian tổ chức đấu thầu và tiến độ thực hiện dự án.
- Phải có một cơ chế quản lý, giám sát, xử phạt nghiêm minh các hành vi tiêu cực
trong các hoạt động đấu thầu.
14
- Có thể quy định cho phép nộp hồ sơ dự thầu thay thế để có thể có được phương án
tiết kiệm được thời gian và chi phí.
- Do tình hình giá cả thị trường luôn biến động, thời gian thi công công trình xây dựng
thường kéo dài nên luật cần có quy định chặt chẽ hơn về việc xác định giá, xác định
phương án kỹ thuật, …để tránh rủi ro cho nhà thầu và đảm bảo tính minh bạch trong
thanh quyết toán vốn xây dựng công trình.
- Khi tuyển chọn tư vấn thực hiện công tác đấu thầu phải nên qua đấu thầu cạnh tranh
để lựa chọn được đơn vị tư vấn đủ năng lực, kinh nghiệm và đạo đức.
1.4.3. Thực trạng của công tác đấu thầu trong thời gian qua tại Việt Nam
1.4.3.1. Thực trạng công tác đấu thầu ở nước ta trong những năm qua
Trong những năm qua nhìn chung việc áp dụng hình thức đấu thầu ở Việt Nam đã
được phát triển rộng rãi hơn. Tuy nhiên việc đấu thầu bằng hình thức chỉ thầu vẫn còn
được áp dụng khá rộng rãi dẫn đến các hiện tượng
Việc xây dựng hồ sơ mời thầu còn mang tính chung chung, các tiêu chí đánh giá chưa
được sát thực với yêu cầu đề ra, mang tính cảm tính và cố tình hướng vào một số nhà
thầu nào đó, nên chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp, nhiều bất cập, chưa đáp ứng
được các yêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu, làm mất đi tính cạnh tranh và
minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu vẫn còn, từ đó xảy ra đấu thầu giả hay nói cách
khác là đấu thầu chỉ là hình thức, nhất là khi đấu thầu hạn chế các nhà thầu thường
thỏa thuận ngầm để một nhà thầu thắng. Vì vậy việc tổ chức đấu thầu rộng rãi sẽ hạn
chế tối đa việc móc ngoặc giữa các nhà thầu. Sự móc ngoặc với bên mời thầu là chiến
- Phương pháp đánh giá và quy trình xét thầu bao gồm: Đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết
với các bước đánh giá về mặt kĩ thuật và xác định giá đánh giá và xếp hạng các nhà thầu.
Trong quá trình xét thầu, bên mời thầu và tổ chuyên gia xét thầu phải tuân thủ đúng
quy định này mà không cần phải xem xét thêm các yếu tố liên quan đến quy mô, tính
chất, điều kiện thực hịên và các yêu cầu cụ thể khác đối với từng gói thầu. Quá trình
xét thầu ở nhiều dự án, gói thầu xây dựng cho thấy còn có những mặt tồn tại, hạn chế
trong các quy định hiện hành về tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
xây lắp sâu đây:
16
Thứ nhất: Trong quy định đánh giá HSDT xây lắp chưa đưa ra được các tiêu chuẩn và
phương pháp phù hợp để đánh giá năng lực, kinh nghịêm của nhà thầu dự thầu.
Khi đánh giá HSDT xây lắp, việc xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của
nhà thầu là yêu cầu rất quan trọng. Do vậy, Chủ đầu tư là người muốn có công trình
chỉ có thể kì vọng vào chất lựơng của sản phẩm đạt được trong tương lai thông qua
vịêc xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được chọn. Tuy
nhiên, khi đưa ra quy định về tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu
thì các tiêu chí đánh giá về năng lực, kinh nghiệm lại thường được gắn với pháp nhân
dự thầu mà không xuất phát từ tính chất, yêu cầu của gói thầu để đưa ra các yêu cầu về
năng lực, kinh nghiệm mà nhà thầu cần phải có để thực hịên gói thầu. Điều này dẫn
đến kết quả là tình trạng kê khai Hồ sơ đẹp theo yêu cầu của HSMT của nhà thầu chỉ
mang tính chất hình thức mà không phản ánh dược năng lực thật sự mà nhà thầu có thể
huy động được để thực hiện gói thầu. Mặt khác đối với Bên mời thầu là tình trạng
kiểm tra mang tính chất hành chính đối với các yêu cầu về nănglực kinh nghịêm khi
đánh giá sơ bộ.
Thứ hai: Vịêc quy định bước đánh giá về mặt kĩ thụât của gói thầu xây lắp chưa đáp
ứng được yêu cầu của việc lựa chọn nhà thầu xây dựng
Để đánh giá chi tiết HSDT xây lắp, Bên mời thầu phải tiến hành đánh giá mặt kĩ thụât
của gói thầu bằng phương pháp chấm điểm và chỉ những nhà thầu có điểm đánh giá về