LỜI CAM ĐOAN
1. Họ và tên: Nông Văn Tuệ
2. Sinh ngày: 19/10/1976
3. Học viên lớp cao học: 23QLXD14
4. Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60.58.03.02
5. Mã số học viên: 1581580302167
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Ban quản lý dự án huyện Chợ Đồn"
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn do tôi làm, những kết quả nghiên
cứu tính toán trung thực. Trong quá trình làm luận văn tôi có tham khảo các tài liệu
liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và tính cấp thiết của đề tài. Tôi không sao
chép từ bất kỳ nguồn nào khác, nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước Khoa và
Nhà trường.
TÁC GIẢ
Nông Văn Tuệ
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Ban quản lý dự án huyện Chợ Đồn"đã được hoàn thành. Tác giả chân thành cảm ơn
PGS.TS. Nguyễn Quang Cường, Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội đã tận tình hướng
dẫn giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo Trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội, các thầy cô giáo trong Khoa Công Trình, Khoa
Kinh Tế đã tận tụy giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường. Cảm ơn
đồng nghiệp, gia đình đã giúp đỡ trong suốt quá trình viết luận văn.
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC NGHIÊN CỨU NÂNG CAO NĂNG
LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ......................................................23
2.1Các mô hình Quản lý dự án đầu tư xây dựng ...........................................................28
2.1.1Căn cứ để lựa chọn mô hình tổ chức quản lý dự án ..............................................28
2.1.2Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ..........................................................29
2.1.3Mô hình Ban QLDA ĐTXD chuyên ngành, khu vực: ..........................................30
2.1.4Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án .....................................................................31
2.1.5Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý một dự án .................................................31
2.1.6Mô hình chìa khóa trao tay ....................................................................................32
2.2Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng của Ban quản lý dự án ............................33
2.2.1Quản lý giai đoạn chuẩn bị dự án .........................................................................33
2.2.2Quản lý giai đoạn thực hiện dự án .........................................................................34
iii
2.2.3Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao sử dụng ....................................... 39
2.3Các tiêu chí đánh giá năng lực của Ban QLDA ....................................................... 43
2.4Cơ sở thực tiễn ......................................................................................................... 45
2.4.1Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng của một số Ban QLDA .................. 45
2.4.2Những bài học rút ra cho Ban quản lý dự án huyện Chợ Đồn .............................. 48
2.5Kết luận Chương ...................................................................................................... 49
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG HUYỆN CHỢ ĐỒN
....................................................................................................................................... 50
3.1 Ban quản lý dự án huyện Chợ Đồn ......................................................................... 50
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ban quản lý dự án huyện Chợ Đồn ........... 50
3.1.2 Cơ cấu tổ chứccủa Ban QLDA huyện Chợ Đồn hiện nay ................................... 51
3.2 Thực trạng các dự án đầu tư xây dựng công trình của Ban QLDA huyện Chợ Đồn
(giai đoạn 2014-2016) ................................................................................................... 54
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa 3 mục tiêu thành phần: Thời gian, ..................................... 4
Hình 1.2: Quá trình phát triển của các mục tiêu thành phần của QLDA ........................ 6
Hình 1.3: Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng .............................................................. 8
Hình 1.4: Chu trình quản lý dự án ................................................................................... 9
Hình 2.1: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp thực hiện dự án ............................................... 29
Hình 2.2:Mô hình Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực ..................... 30
Hình 2.3: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án ............................................................. 31
Hình 2.4: Mô hình Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án ......................................... 32
Hình 2.5: Mô hình chìa khóa trao tay............................................................................ 33
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA huyện Chợ Đồn ................................ 51
Hình 3.2: Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng đề xuất .......................................... 79
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp phân bổ vốn ngân sách nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng cơ bản giai đoạn 2014-2016 .................................................................................56
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2014-2016 57
Bảng 3.3: Các dự án đầu tư xây dựng công trình chậm tiến độ giai đoạn 2014-2016 ..66
Bảng 3.4: Số lượng công trình chậm lập hồ sơ quyết toán giai đoạn 2014- 2016 ........67
Bảng 3.6: Kế hoạch đầu tư xây dựng trung hạn 5 năm (2016-2020) ............................73
Bảng 3.7: Tiến độ thực hiện đề án “Nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng
của Ban quản lý dự án huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017- 2020” .............99
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU,CHỮ VIẾT TẮT
30
31
32
Chữ viết tắt
ATLĐ
BMT
BVHC
BVTC
CĐT
CTCC
CTXD
DAĐT
ĐTXD
GPMB
HĐXD
HSMT
HSYC
HSDT
HSĐX
HTKT
KT-KT
NSNN
QPPL
QLCL
QLDA
TMĐT
TVGS
TCXD
TĐC
Kinh tế - kỹ thuật
Ngân sách Nhà nước
Quy phạm pháp luật
Quản lý chất lượng
Quản lý dự án
Tổng mức đầu tư
Tư vấn giám sát
Tiêu chuẩn xây dựng
Tái định cư
Truyền hình trực tuyến
Thiết kế cơ sở
Thiết kế kỹ thuật
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh môi trường
Xây dựng cơ bản
Xây dựng công trình
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Trong bối cảnh đất nước đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO là một cơ hội lớn đối với sự
phát triển nền kinh tế của đất nước. Một nền kinh tế phát triển bền vững đòi hỏi có một
cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại để tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã
hội. Nhà nước đã đầu tư hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm thông qua nhiều hình thức,
nguồn vốn khác nhau để đầu tư xây dựng cơ bản.
Tuy nhiên trong thực tế đầu tư hiện tượng lãng phí, gây thất thoát và những công trình
xây dựng không đảm bảo chất lượng vẫn tồn tại đã làm hiệu quả kinh tế - xã hội bị ảnh
hưởng nghiêm trọng. Điều đó đòi hỏi công tác quản lý các dự án đầu tư luôn là mối
quan tâm của các cấp quản lý nhằm triển khai đảm bảo đúng tiến độ, khối lượng với
chưa đồng nhất và hay thay đổi dẫn đến khó khăn cho những người làm công tác quản
lý dự án. Vì vậy việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu nâng cao năng lực quản lý dự án
đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án huyện Chợ Đồn” để góp một phần vào mục tiêu
đó.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀİ:
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống hóa lý luận dự án đầu tư xây dựng, quản lý các dự án
đầu tư xây dựng công trình và phân tích thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng
công trình và giải quyết các vấn đề còn bất cập, hạn chế trong công tác quản lý các dự
án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Chợ Đồn, qua đó, nâng cao năng lực, quản lý
các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 2017- 2020.
3. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nội dung nghiên cứu của luận văn là các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban
quản lý các dự án huyện làm đại diện chủ đầu tư. Đánh g�á hoạt động QLDA trong g�a�
đoạn chuẩn bị đầu tư, thực h�ện đầu tư và kết thúc đưa công trình vào kha� thác sử
dụng, xem xét một số tồn tạ�, khó khăn khác trong quá trình quản lý dự án. Các
phương pháp nghiên cứu chính sử dụng trong luận văn như sau:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá, phương pháp so sánh, phương pháp hệ
thống hóa, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế.
- Căn cứ các văn bản quy phạm có l�ên đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản h�ện
hành.
2
4. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC:
Trên cơ sở nghiên cứu các văn bản pháp lý; cơ sở lý luận về quản lý dự án các giai
đoạn thực hiện; thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ban quản lý dự án
huyện Chợ Đồn thay mặt UBND huyện làm đại diện chủ đầu tư; kế hoạch phát triển
trung hạn (5 năm từ 2016-2020) đã được UBND huyện phê duyệt. Kết quả luận văn đề
xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý các dự án do Ban quản lý dự án
đúng thời hạn với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt. Nói một
cách khác, Quản lý dự án (QLDA) là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động
của quản lý vào suốt vòng đời của Dự án nhằm đạt được những mục tiêu đặt ra.
1.1.1.1Mục tiêu:
Mục tiêu chung của QLDA là hoàn thành các công việc theo đúng yêu cầu kỹ thuật và
chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép. Có
thể mô tả mục tiêu chung này theo.
Kết quả
Mục tiêu
Chi phí
Thời gian
Chi phí
Thời hệ giữa 3 mục tiêu thành phần: Thời gian,
Hình 0.1: Mối quan
chi phí và kết quả
Mục tiêu chung là kết quả giữa các mục tiêu thành phần gồm: Thời gian (tiến độ), chi
phí (vốn đầu tư) và kết quả (mức độ hoàn thành công việc có khối lượng và chất
4
lượng). Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các thành phần này theo công thức toán học
sau:
c = f(p,t,s)
Trong đó: c: chi phí
p: mức độ hoàn thành công việc (kết quả)
Chất lượng
Chi phí
Thời gian
+ Chủ đầu tư
+ Nhà thầu
+ Nhà tư vấn
+ Nhà nước
+ Chủ đầu tư
+ Nhà thầu
+ Nhà tư vấn
+ Nhà nước
Thời gian
An toàn
An toàn
Chi phí
Vệ sinh
Hình 0.2: Quá trình phát triển của các mục tiêu thành phần của QLDA
Đến nay, đa số các dự án đầu tư xây dựng đều nhắm đích là ngũ giác mục tiêu, với các
mục tiêu thành phần gồm: thời gian thực hiện dự án, chất lượng dự án, chi phí dự án
an toàn và vệ sinh của dự án. Cụ thể như sau:
- Thời gian thực hiện dự án:
Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý bao gồm thiết lập mạng công việc, xác
hợp với giai đoạn ĐTXD, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước.
Mục tiêu quản lý chi phí là đảm bảo chi phí thực tế để thực hiện dự án nhỏ hơn hoặc
bằng với chi phí dự kiến khi quyết định đầu tư thì dự án,trong điều kiện thời gian và
chất lượng đạt yêu cầu của dự án. Chi phí thực hiện dự án càng nhỏ thì mức độ hoàn
thành mục tiêu quản lý về chi phí càng cao.
- Trong QLDA ĐTXD của Ban QLDA, mục tiêu đảm bảo an toàn và vệ sinh của các
dự án luôn gắn liền với các mục tiêu quản lý thời gian, chất lượng và chi phí thực hiện
dự án.
Theo Gary R. Heerkens: Thành công của dự án có thể được đánh giá theo 4 cấp khác
nhau: (1) Có đáp ứng các chi phí, lịch biểu và các đích thực hiện thành phẩm bàn giao
hay không? (2) Dự án có được quản lý hiệu quả hay không? (3) Khách hàng có hài
lòng và có đạt được các kết quả kinh doanh mong muốn hay không? (4) Có diễn ra sự
học hỏi của tổ chức sẽ đến các dự án khác tốt hơn trong tương lai hay không[19].
7
1.1.1.2 Vòng đời dự án và các giai đoạn quản lý dự án:
1. Vòng đời của dự án
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng gọi
là Vòng đời của dự án (Project life cycle). Vòng đời của Dự án đầu tư XDCT được xác
định theo thời điểm bắt đầu dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án. Vòng đời của
một dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt
được kết quả mong muốn và đến khi kết thúc dự án. Thông thường, vòng đời của dự
án gồm 4 giai đoạn: hình thành, phát triển, thực hiện – quản lý và kết thúc dự án và có
thể mô tả vòng đời dự án xây dựng được như Hình 0.3.
Hình 0.3: Vòng đời của dự án đầu tư xây dựng
Trong các giai đoạn trên, giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn quan trọng nhất. Chất
lượng, khối lượng và tiến độ xây dựng thường bị ảnh hưởng do giai đoạn này là chủ
thanh toán vốn); Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phương thức thanh toán).
d. Quản lý dự án ở giai đoạn kết thúc:
Quản lý dự án ở g�a� đoạn kết thúc bao gồm: Nghiệm thu bàn giao công trình; Lập hồ
sơ quyết toán công trình; Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm công trình.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án tạo thành một chu trình năng động như trình
Lập kế hoạch
bày trong Hình 0.4.
-
Thiết lập mục tiêu
Dự tính nguồn lực
Xây dựng kế hoạch
Điều phối thực hiện
Giám sát
-
Đo lường kết quả
So sánh với mục tiêu
Báo cáo
Giải quyết các vấn đề
-
Bố trí tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các hoạt động
Khuyến khích động viên
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời
hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông
qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD”.
10
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [2].
Dự án đầu tư công là dự án đâu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công[3]
Dự án đầu tư phát triển bao gồm chương trình, dự án ĐTXD mới; dự án cải tạo, nâng
cấp, mở rộng các dự án đã ĐTXD; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc
không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch;
dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ
kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác [4].
Dự án đầu tư XDCT là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng
mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao
chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định [16].
Dự án là đ�ều mà ngườ� ta có ý định làm [20].
Dự án là sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích cho ra
một sản phẩm duy nhất [21].
Dự án đầu tư tổng thể là dự án có quy mô lớn, nội dung đầu tư có liên quan đến nhiều
ngành, lĩnh vực hoặc đầu tư ở nhiều địa phương khác nhau. Dự án đầu tư tổng thể bao
gồm các dự án thành phần ở các ngành, lĩnh vực hoặc các địa phương khác nhau[10].
Nhìn chung khá� n�ệm “Dự án đầu tư xây dựng công trình” mớ� được sử dụng trong
các văn bản pháp quy của V�ệt Nam trong mấy năm gần đây, bản chất là để chỉ các dự
án đầu tư có xây dựng công trình. Trong bố� cảnh V�ệt Nam ngày càng hộ� nhập sâu
hơn vớ� thế g�ớ�, thông qua v�ệc g�a nhập nh�ều tổ chức k�nh tế lớn, trong đó có Tổ
chức thương mạ� thế g�ớ� (WTO); cùng vớ� chính sách khuyến khích đầu tư của Chính
chi phí lớn thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài.
- Được đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy
hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất đai và quy hoạch xây dựng đồng thời
phải đảm bảo an ninh, an toàn môi trường - xã hội phù hợp quy định pháp luật.
12
1.1.2.4Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Việc phân loại Dự án ĐTXD công trình có ý nghĩa quan trọng trong công tác QLDA
về thẩm quyền, trình tự và thời gian thẩm định phê duyệt dự án; về nội dung dự án; về
chi phí, năng lực hoạt động của các tổ chức; và năng lực hành nghề cá nhân. Có thể kể
đến một số cách phân loại dự án như sau:
- Phân loại theo cấp độ dự án: Dự án thông thường; chương trình; hệ thống.
- Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án [6] bao gồm: Dự án
quan trọng quốc gia; dự án nhóm A; dự án nhóm B; dự án nhóm C. Theo đó:
+ Dự án quan trọng quốc gia: là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt
chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí: Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng
trở lên; Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường: Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50
héc ta trở lên ... dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc
hội quyết định.
+ Dự án nhóm A: Trừ các dự án quan trọng quốc gia các dự án thuộc một trong các
tiêu chí dưới đây là dự án nhóm A: Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một
trong các trường hợp sau đây: Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; dự án tại
địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của
pháp luật về quốc phòng, an ninh; dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có
tính chất bảo mật quốc gia; Dự án xây dựng cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên; Dự án xây dựng công
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
14
- Thi công xây dựng công trình;
- Giám sát thi công xây dựng;
- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
- Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.
1.2.
Tình hình đánh giá năng lực quản lý các dự án đầu tư xây dựng ở Việt
Nam
Nhiệm vụ của Quản lý dự án là quản lý vốn đầu tư công trình một cách chặt chẽ,
không để thất thoát lãng phí làm ảnh hưởng đến tiến độ cũng như chất lượng công
trình. Để thực hiện được nhiệm vụ này, cần có sự vào cuộc của tất cả các Ban, ngành
có liên quan, trong đó trách nhiệm của của Ban QLDA – là đơn vị thay mặt nhà nước
quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng là rất lớn.
Tại Việt Nam, số lượng các dự án xây dựng ngày càng nhiều với quy mô ngày càng
lớn. Ngoài các dự án được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước còn có nhiều dự án
được đầu tư xây dựng từ nhiều nguồn vốn khác nhau như: nguồn xã hội hóa, BT, BOT
và diễn ra trong nhiều lĩnh vực từ hạ tầng, xây dựng cơ bản, môi trường…. Một số các
công trình có quy mô lớn, có nguồn vốn nước ngoài như: Dự án đường sắt trên cao
(Hà Nội, TP Hồ Chí Minh), đường cao tốc Bắc Nam, Dự án Khu liên hợp gang thép
và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh (Hà Tĩnh),…thực tế đã để xảy ra nhiều sai sót
và gây dư luận không tốt. Một phần trách nhiệm là do sự lúng túng, thiếu kinh nghiệm
vốn đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước thì đại diện chủ đầu tư thường là các Ban QLDA.
Các chủ đầu tư này không trực tiếp là chủ đồng tiền vốn đầu tư, không phải chủ đầu tư
“thực sự”, được thành lập thông qua quyết định hành chính. Do vậy, nhiều chủ đầu tư
không có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều trường
hợp làm kiêm nhiệm, vì vậy công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng còn rất
hạn chế.
Hầu hết các tổ chức Quản lý dự án (Ban QLDA) chỉ được thành lập khi có dự án và
được giao là chủ dự án cho đến khi công trình xây dựng hoàn thành và được đưa vào
sử dụng, sau đó Ban QLDA hết nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ của Ban QLDA phần lớn
chưa thực sự có nhiều kinh nghiệm quản lý, không chuyên sâu và còn nhiều sơ hở
16
trong công tác quản lý xây dựng như: các thủ tục về XDCB (xin cấp đất, đền bù giải
phóng mặt bằng, tổ chức đấu thầu, giám sát chất lượng công trình, chất lượng quản lý
dự án…). Thời gian qua cũng xuất hiện nhiều vấn đề bất cập trong công tác đấu thầu,
chọn thầu kèm theo các vấn đề tiêu cực do tăng giá, giảm giá, thông đồng A-B, ăn bớt
vật liệu hoặc sử dụng vật liệu không đúng quy cách như thiết kế….làm giảm sút chất
lượng công trình, gây sự cố lún, nứt. Điển hình là sự cố hầm chui Văn Thánh (TP
HCM), tượng đài Điện Biên Phủ, ….
Để giảm thiểu các vấn đề đã phân tích ở trên, đòi hỏi công tác quản lý dự án cần nâng
lên một tầm cao mới để đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình còn tồn tạ� nh�ều vấn đề trong tất
cả các g�a� đoạn của dự án như: g�a� đoạn chuẩn bị đầu tư, g�a� đoạn th� công, g�a� đoạn
vận hành dự án. Một số tồn tạ� chủ yếu có thể kể đến như sau:
- Hồ sơ trong g�a� đoạn chuẩn bị đầu tư còn sơ sà�, chủ đầu tư cũng như Ban QLDA
chưa thực sự giành thời gian, tài chính đủ để đáp ứng yêu cầu làm khâu này. Ngay từ
đầu, quá trình xem xét báo cáo khả thi và thẩm định dự án đầu tư đã bị coi nhẹ dẫn đến
chất lượng của một số dự án có hiệu quả chưa cao, thiếu chính xác; một số dự án khi