BÙI QUANG TUẤN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
BÙI QUANG TUẤN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2016
HÀ NỘI, NĂM 2016
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ ..................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ....................................................... viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG .............3
2.1.1. Các văn bản Luật liên quan đến đầu tư xây dựng ....................................... 34
2.1.2. Các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ ................................................... 34
2.1.3. Các Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành, địa phương ........................... 35
2.2. Nội dung và nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng ...................................... 36
2.2.1. Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng.................................. 38
2.2.2. Các mô hình tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án .............................. 42
2.2.3. Các nguyên tắc trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng .................. 45
2.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý dự án ................. 46
2.3. Các yêu cầu nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ...... 47
2.3.1. Quản lý, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ........................................... 47
2.3.2. Quản lý giai đoạn chuẩn bị dự án ................................................................ 49
2.3.3. Quản lý giai đoạn thực hiện dự án .............................................................. 49
2.3.4. Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao sử dụng ............................. 53
2.4. Đề xuất tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Yên Bái ...................... 58
2.4.1. Hao phí nguồn lực cho thực hiện và quản lý các công việc của dự án phải
bỏ ra là hợp lý ........................................................................................................ 58
2.4.2. Chi phí thực hiện dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư .................... 58
2.4.3. Hoàn thành các công việc của dự án theo đúng yêu cầu về chất lượng, thời
gian, an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường ........................................................... 59
2.4.4. Đảm bảo tốt nhất sự hài hòa lợi ích, mối quan hệ giữa các bên trong thực
hiện và quản lý dự án ............................................................................................ 59
2.4.5. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của luật pháp ...................................... 60
Kết luận Chương 2 .................................................................................................... 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TỈNH YÊN BÁI .................................. 61
3.1. Giới thiệu về Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Yên Bái ... 61
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................... 61
3.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hiện nay ...................................................... 61
3.4.9. Nâng cao ứng dụng một số tiến bộ Khoa học - Công nghệ.......................104
Kết luận Chương 3...................................................................................................108
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .........................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................112
PHỤ LỤC ....................................................................................................................116
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ
Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng........................................................ 7
Hình 1.2: Nội dung của quản lý dự án ............................................................................ 8
Hình 1.3: Sơ đồ biểu thị chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng ............................ 10
Hình 1.4: Công trình thủy lợi sụt lún do xói ngầm dự án cụm công trình thủy lợi Nghĩa
Tâm - Bình Thuận ......................................................................................................... 28
Hình 1.5: Ảnh hưởng của sự cố xói ngầm lên chất lượng công trình phía trên ............ 29
Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc khoa học quản lý ................................................................... 36
Hình 2.2: Sơ đồ biểu diễn dự án đầu tư xây dựng ......................................................... 37
Hình 2.3: Mô hình BQL dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực ..................... 38
Hình 2.4: Mô hình BQL dự án đầu tư xây dựng một dự án .......................................... 39
Hình 2.5: Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án ............................................................ 40
Hình 2.6: Mô hình CĐT trực tiếp quản lý dự án ........................................................... 41
Hình 2.7: Mô hình tổ chức Chìa khóa trao tay .............................................................. 42
Hình 2.8: Sơ đồ tổ chức theo dạng chức năng .............................................................. 43
Hình 2.9: Sơ đồ tổ chức từng dự án .............................................................................. 43
Hình 2.10: Sơ đồ tổ chức theo dạng ma trận ................................................................. 44
Hình 2.11: Các bước của quá trình đào tạo ................................................................... 48
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại BQLDA ................................................... 62
Hình 3.2: Cơ cấu nguồn lực tại BQLDA....................................................................... 69
Hình 3.3: Sơ đồ thành lập BQL dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành đề xuất............ 78
Số thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
BQL
BQLDA
BVTC-DT
KT-XH
TCKT
SNN
TCXD
Nội dung viết tắt thay thế
An toàn lao động
Bản vẽ hoàn công
Bản vẽ thi công
Chủ đầu tư
Công trình xây dựng
Dự án đầu tư
Đầu tư xây dựng
Giải phóng mặt bằng
Hoạt động xây dựng
Hồ sơ mời thầu
Hồ sơ yêu cầu
Hồ sơ dự thầu
Ngân sách Nhà nước
Quy phạm pháp luật
Quản lý chất lượng
Tổng mức đầu tư
Tư vấn giám sát
Tái định cư
Truyền hình trực tuyến
Thiết kế cơ sở
Thiết kế kỹ thuật
điều;… bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác, được
Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Yên Bái giao. Từ năm 2004 đến nay, với năng lực và kinh nghiệm Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Yên Bái đã hoàn thành tốt một số nhiệm vụ
được giao, đưa vào khai thác sử dụng một số dự án và công trình phục vụ cho ngành
thủy lợi của tỉnh.
Hiện nay, với sự phức tạp của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái việc
quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi tỉnh Yên Bái vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Xuất phát từ tình
hình đó, bằng những kiến thức đã được học và bằng kinh nghiệm thực tế công tác tôi
chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Yên Bái” làm đề tài cho
1
luận văn cao học của mình. Góp phần nâng cao chất lượng trong công tác quản lý các
dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đánh giá thực trạng về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công
trình để đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, pháp lý phù hợp với thực tiễn nhằm
hoàn thiện, nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tỉnh Yên Bái.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế.
- Một số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. [5]
1.1.3. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
1.1.3.1. Khái niệm
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được
thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. [4]
Như vậy, Dự án ĐTXD có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng được thực hiện bởi con
người và tài nguyên, theo kế hoạch trong khoảng thời gian và nguồn lực giới hạn và
3
được kiểm soát để đạt được kết quả duy nhất được xác định rõ và làm thỏa mãn nhu
cầu của khách hàng. Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy
trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất
định.
Dự án ĐTXD cũng có thể hiểu bao gồm hai nội dung là đầu tư và HĐXD. Dự án
ĐTXD bao giờ cũng yêu cầu gắn liền một địa vị trí, điểm nhất định, diện tích đất nhất
định.
Vì vậy, dự án đầu tư xây dựng có các đặc trưng chủ yếu và đặc trưng riêng dưới đây:
1.1.3.2. Các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể, rõ ràng như mong đợi của khách hàng.
Mục tiêu của dự án thường được xác định dưới góc độ phạm vi, kế hoạch, chi phí.
- Có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn, xác định được hình thức tổ chức thực
hiện qua các giai đoạn: Hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu, kết thúc cụ thể.
+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ
đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
- Dự án ĐTXD được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn
NSNN, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác.
1.1.3.5. Trình tự đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng được quy định cụ thể như sau: [12]
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu
khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư
xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất
(nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng;
lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với
công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký
kết hợp đồng xây dựng; TCXD công trình; giám sát TCXD; tạm ứng, thanh toán khối
lượng hoàn thành; nghiệm thu CTXD hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa
vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
5
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các
công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
* Về mặt chi phí, nhiệm vụ quan trọng nhất đó là lập dự toán xây dựng. Nội dung của
dự toán xây dựng bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án;
chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng cho khối lượng phát
sinh và trượt giá và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). [8]
1.1.4. Vai trò của đầu tư xây dựng
Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất kỳ
hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững
quy hoạch, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc dự án) và được mô tả như Hình
1.1 dưới đây.
Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quá trình QLDA bao gồm ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều phối
thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám
sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định. Cụ thể:
- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành
động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống
hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
7
- Điều phối thực hiện: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao
động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Giai
đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi
nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù
hợp.
- Giám sát: Đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực
hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá
trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ cuối và
cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của
dự án.
1.2.1.2. Nội dung quản lý dự án
Hình 1.2: Nội dung của quản lý dự án
Nội dung của quản lý dự án có thể khái quát như sau:
- Quản lý kế hoạch dự án
tham gia dự án: Nhà tài trợ, khách hàng, nhà thầu, cá nhân tham gia…
- Quản lý thông tin: Quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết để đảm bảo tính
kịp thời từ việc phất thông tin, phổ biến thông tin, thu thập thông tin, lưu trữ thông tin
và việc sẵng sang cung cấp thông tin của dự án. Nó cung cấp những liên kết giữa mọi
người. Tất cả mọi người có liên quan đến dự án đều phải được chuẩn bị để giữ và hận
thông tin của dự án , phải hiểu được những thông tin nào liên quan đến họ.
9
- Quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro bao gồm các quy trình liên quan đến việc xây dựng,
phân tích đối phó lại rủi ro của dự án. Nó bao gồm việc làm tăng lên đến tột độ các kết
quả của những sự kiện có tác động tốt đến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả của
những sự kiện có ảnh hưởng xấu đến dự án.
- Quản lý đấu thầu: Quản lý đấu thầu bao gồm các quy trình cần thiết để được cung
cấp các hàng hóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án.
1.2.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.2.1. Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng,
quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an
toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng.
Các mục tiêu cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng là hoàn thành công trình đảm
bảo chất lượng, kỹ thuật trong phạm vi ngân sách được duyệt và trong thời gian cho
phép. Các chủ thể cơ bản của một dự án xây dựng là: CĐT, nhà thầu xây dựng và Nhà
nước. Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể
tham gia vào một dự án xây dựng tăng lên và các yêu cầu, mục tiêu đối với một dự án
xây dựng tăng lên.
Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng còn được biểu diễn bởi ba tiêu chí có quan hệ
chặt chẽ với nhau như Hình 1.3
môn của bản thân.
* Tóm lại, QLDA ngày càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa đối với phát triển KTXH. Trong xã hội hiện đại, nếu không nắm vững phương pháp QLDA sẽ gây ra những
tổn thất lớn. Để tránh được những tổn thất này và giành được những thành công trong
11
việc QLDA thì trước khi thực hiện dự án, chúng ta phải lên kế hoạch một cách tỉ mỉ,
chu đáo.
1.2.2.3. Tác dụng của quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Phương pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đòi hỏi sự kết hợp của nhiều
yếu tố như sự nỗ lực , tính tập thể , yêu cầu hợp tác… vì vậy nó có tác dụng rất lớn ,
dưới đây xin được trình bày một số tác dụng chủ yếu nhất
- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự
án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án .
-Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên
tham gia dự án.
-Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp
thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được. Tạo điều kiện cho việc
đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng.
-Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn.
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, tuy nhiên có thể
tóm gọn phân loại hai hướng tác động đến quản lý dự án:
- Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án bao gồm:
+ Trình độ của cán bộ tham gia quản lý dự án.
+ Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án
+ Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý.
+ Mô hình quản lý tại đơn vị.
hiệu quả QLDA.
1.2.4. Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dưng ở nước ta
Trong khoảng một thập niên trở lại đây, cùng với xu hướng hội nhập khu vực hoá,
toàn cầu hoá trong mọi lĩnh vực kinh tế và cả lĩnh vực ĐTXD, công tác quản lý ĐTXD
ngày càng trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành,
nhiều đối tác và nhiều bộ môn liên quan. Do đó, công tác QLDA ĐTXD đòi hỏi phải
có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu
xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới. Thực tiễn đó đã thúc
đẩy ra đời một “nghề” mới mang tính chuyên nghiệp thực sự: QLDA, một nghề đòi
13
hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động tư
vấn.
Hiện nay, công tác QLDA đang ngày càng được chú trọng và mang tính chuyên
nghiệp hơn, nó tỷ lệ thuận với quy mô, chất lượng công trình và năng lực cũng như
tham vọng của chính CĐT. Kinh nghiệm cho thấy công trình có yêu cầu cao về chất
lượng, hoặc công trình được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, liên kết với các
đơn vị tư vấn quốc tế,… đòi hỏi một BQL dự án có năng lực thực sự, làm việc với
cường độ cao, chuyên nghiệp và hiệu quả. Đây là lĩnh vực mới mẻ và nhiều tiềm năng
ở Việt Nam.
Tuy vậy, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình có
chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt,
thấm dột, bông dộp, đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng, cần phải sửa chữa, di
dời gây tốn kém, đặc biệt như Khu Trung tâm hành chính TP. Đà Nẵng do Tư vấn thiết
kế kém nên thiếu ô xy tươi khiến dư luận phản ảnh thời gian qua; con đập “kiên cố”
của thủy điện Đăk Mek 3 với hơn 700m3 bê tông đổ sập chỉ sau một va chạm với xe
ben... Một số hình ảnh về công tác quản lý dự án kém chất lượng ảnh hưởng rất lớn
đến tiến độ, chất lượng công trình được thể hiện bằng hình ảnh tại Phụ lục 1.1.
Bái
1.3.1. Các hình thức tổ chức quản lý dự án chính trên địa bàn tỉnh
Trên địa bàn tỉnh Yên Bái công tác quản lý dự án đã được thực hiện tuân thủ theo các
điều lệ được nêu trong Luật Xây dựng, Nghị định của Chính phủ cũng như các Thông
tư, Văn bản hướng dẫn khác có liên quan. Các hình thức tổ chức quản lý dự án được
áp dụng với các BQL dự án cụ thể tại tỉnh Yên Bái như sau:
1.3.1.1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành (Ban quản lý dự án chuyên
ngành)
Một số BQL dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh Yên Bái như: BQL
dự án đầu tư và xây dựng tỉnh Yên Bái, BQL dự án công trình giao thông Yên Bái,...
Hình thức này đang hoạt động mạnh mẽ tại địa bàn tỉnh Yên Bái, bởi trên địa bàn tỉnh
trong những năm gần đây thu hút khá nhiều các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, đòi
hỏi BQL là đơn vị có kinh nghiệm và năng lực. Một số dự án có TMĐT lớn như: Dự
án Cầu Tuần Quán (674.736 triệu đồng), Dự án đường tránh ngập thành phố Yên Bái,
đoạn nối trung tâm km 5 với quốc lộ 32C (995.784 triệu đồng),...
15
1.3.1.2. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (Ban quản lý dự án khu vực)
Một số BQL dự án đầu tư xây dựng khu vực trên địa bàn tỉnh Yên Bái như: Ban quản
lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Yên Bình, Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng
thành phố Yên Bái, Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thị xã Nghĩa Lộ,...
Hình thức này đang hoạt động khá tốt và phổ biến, có nhiệm vụ quản lý các dự án
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác trên
địa bàn của các huyện, thị xã, thành phố .
1.3.1.3. Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực
để quản lý thực hiện dự án
Hình thức này được áp dụng chủ yếu tại các huyện, thị của tỉnh Yên Bái khi trên các
địa bàn huyện, thị đó có các dự án quy mô nhỏ mà phòng chức năng đủ điều kiện năng
Tuy nhiên trong khi thực hiện công tác này không tránh khỏi những sai sót và rùi ro:
- Việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý: Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án
không đúng về trình tự, thẩm quyền và thời gian; những công việc tư vấn chưa có quy
định về định mức chi phí nhưng không lập, duyệt dự toán hoặc lập, duyệt với đơn giá
cao; xác định TMĐT không chính xác và không đủ cơ sở.
- Tính hiệu lực và hiệu quả: Các thông tin, thông số làm căn cứ lập dự án đầu tư không
phù hợp: các chỉ số kỹ thuật về mức độ chịu gió bão, động đất; các TCKT không phù
hợp về độ bền, tuổi thọ, chất lượng vật liệu; chưa xem xét tất cả các phương án đầu tư
có thể để có sự lựa chọn tối ưu; lựa chọn thiết bị, công nghệ không theo tiêu chí so
sánh chi phí - Hiệu quả không đảm bảo tính đồng bộ, không nêu rõ các tiêu chuẩn, đặc
tính và thông số kinh tế kỹ thuật của thiết bị cần có; lựa chọn giải pháp xây dựng chưa
lưu ý đến sự lạc hậu về công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.3.2.2. Công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu
Công tác đấu thầu đã tuân thủ theo Luật đấu thầu, Luật xây dựng ban hành theo Nghị
định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu. Tuy
nhiên vẫn còn những vướng mắc, sai sót: công tác đấu thầu trong nước đối với các dự
án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn NSNN tuy trình tự cơ bản được thực hiện theo các
quy định nhưng kết quả đạt được còn hạn chế, chủ yếu mới chỉ đạt được về lựa chọn
được nhà thầu, còn hiệu quả kinh tế đạt được trong đấu thầu không đáng kể và đã xuất
hiện hiện tượng lợi dụng công tác đấu thầu để hợp thức những kết quả trúng thầu chứa
đựng những sai phạm làm thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước. Qua kết quả thanh tra,
17
kiểm tra một số dự án đầu tư xây dựng cho thấy công tác đấu thầu còn một số tồn tại
như:
- Chất lượng công tác thiết kế, lập, thẩm định, phê duyệt dự toán (giá gói thầu) chưa
tốt làm giá gói thầu tăng vượt giá trị thực tế như:
+ Về hồ sơ thiết kế: Tính toán xác định khối lượng giữa các hạng mục không chính
xác làm tăng giá ở một số gói thầu.