Bài thu hoạch BDTX THPT moodul 20, 22 - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THPT20: Sử dụng các thiết bị dạy học ở THPT
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................
Đơn vị: ..................................................................................................................................
Nội dung 1: THIẾT BỊ DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống thiết bị dạy học
1. Nêu chức năng cơ bản cửa hệ thống TBDH.
Chức năng cơ bản của hệ thống TBDH bao gồm:
Hệ thống TBDH là công cụ đặc thù của lao động sư phạm.
Hệ thống TBDH phải cung cấp thông tin trí thức, đầy đủ về hiện tượng, đối tượng quá
trình nghìên cứu.
Hệ thống TBDH phải nâng cao hiệu quả dạy học, tăng cường nhịp độ trình bày tài liệu và
chuyển tải thông tin.
Hệ thống TBDH phải thỏa mãn nhu cầu và sự say mê học tập của HS.
Hệ thống TBDH phải làm giảm nhẹ cuờng độ lao động sư phạm của người dạy và nguời
học.
Hệ thổng TBDH phải nâng cao tính trực quan cho quá trình dạy học.
2. Nêu các yêu cầu của hệ thống TBDH. Các yêu cầu của hệ thõng thiẽt bị dạy học bao
gồm:
Hệ thống TBDH phải đảm bảo tính hệ thổng.
Hệ thống TBDH phải đảm bảo tính khoa học, hiệu quả.

và mua sắm TBDH hàng năm.
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục mua sắm TBDH hàng năm.
Tổ chúc bồi dưỡng đội ngũ GV, viên chức TBDH về công tác quản lí, sử dụng, bảo quản,
bảo dưỡng TBDH phục vụ hoạt động dạy học.
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục về công tác TBDH.


Tổ chức và điều hành phong trào tự làm TBDH.
3.3 Công tác thiẽt bị dạy học tại các cơ sờ giáo dục
Công tác TBDH tại một trường học là hệ thống công việc và quá trình thực hiện các
nhiệm vụ về lĩnh vực TBDH nhằm thực hiện có hiệu quả cho hoạt động dạy học của nhà
trường. Nhiệm vụ của công tác TBDH tại trường học bao gồm:
Tổ chức xây dựng kế hoạch về công tác TBDH của nhà trường.
Tổ chức mua sắm, bổ sung sửa chữa TBDH của nhà trường.
Tổ chức khai thác sử dụng TBDH phục vụ cho h.động dạy học và các h.động giáo dục
khác.
Tổ chức sắp xếp, giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng hệ thống TBDH hiện có của nhà trường.
Tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch về công tác TBDH trong nhà trường.
Tổ chức nghiên cứu, thiết kế, tự làm TBDH.
Tổ chức bồi dưỡng GV, viên chức TBDH về công tác quản lí, sử dụng, bảo quản, bảo
dưỡng TBDH phục vụ hoạt động dạy học trong nhà trường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí, vai trò và ý nghĩa của thiết bị dạy học
1. Nêu vị trí, ý nghĩa của TBDH trong quá trình dạy học.
TBDH không thể thiếu đuợc vì nó đóng vai "người minh chứng khách quan" những vấn
đề lí luận, liên kết giữa lí luận và thực tìễn. Mặt khác, TBDH là phương tiện thực nghiệm,
trực quang, thực hành; trong khi đó bất kỳ một hoạt động nào cũng luôn đi liền với tư duy
và tư duy luôn gắn kết với hoat động, vì thế TBDH sẽ tạo ra sự toàn vẹn của hoạt động
nhận thức; đồng thời phát huy đuợc tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học và
hơn nữa TBDH góp phần to lớn vào việc vận dụng và đổi mới phương pháp giáo dụcdạy học.
TBDH là một bộ phận của nội dung và PPDH;

sụ việc, hiện tượng, khái niệm một cách cụ thể hơn, dể dàng hơn. TBDH là nguồn tri thức
với tư cách là phuơng tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin hiệu quả đến HS.
- TBDH hướng dẫn hoạt động nhận thức của HS thông qua việc đặt các câu hỏi gợi mở
của GV để HS.
Mối quan hệ giữa PPDH với mức độ tiếp thu kiến thức, kĩ năng của HS trong dạy học
Thuyết trình hiệu quả 9% Đọc hiệu quả 10% Nghe nhìn hiệu quả 20% Mô tả, trình bày
hiệu quả 30% Thảo luận nhóm hiệu quả 50% —* Thực hành hiệu quả 79% —* Dạy lại
người khác hoặc ứng dụng ngày hiệu quả 90%.
Vai trò của TBDH đối với nội dung dạy học
- TBDH đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của từng đơn vị kiến thức, mục tiêu của
từng bài học. TBDH có vai trò cao nhất, hiệu quả nhẩt để thục hiện mục tiêu chương trình
và SGK.
- TBDH giúp cho GV và HS tổ chức hiệu quả quá trình dạy học, tổ chức nghiên cứu từng
đơn vị kiến thức của bài học nói riêng và tổ chức cả quá trình dạy học nói chung.
- TBDH đảm bảo cho khả năng truyền đạt của GV và thức đẩy khả năng lĩnh hội kiến
thức của HS theo đúng nội dung, chương trình, nội dung bài học đối với mỗi khối lớp,
mỗi cấp học, bậc học.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các loại hình thiẽt bị dạy học
1.Hãy nêu các loại TBDH ở trường THPT.
Các loại hình TBDH ở trường THPT có thể chia ra hai nhóm lớn:


а. TBDH dùng chung (phương tiện kĩ thuật dùng chung): máy tính, máy chiếu đa năng,
máy chiếu qua đầu, máy ghi âm,...
b. TBDH bộ môn bao gồm các loại hình chính như sau:
1. Tranh ảnh giáo khoa
2. Bản đồ giáo khoa, biểu đồ giáo khoa, bản đồ tư duy (BĐTD) đuợc thiết kế bằng tay,
bút.
3. Mô hình, mẫu vật, vật thật.
4. Dụng cụ, hoá chất.

1. Làm rõ những nội dung cơ bản của đổi mới PPDH ở trường THPT.
Đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học phố thông
Thực hiện mục tìêu đổi mới PPDH trong các trường phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã tiến hành một số nội dung sau:
Đổi mới PPDH, đổi mới chương trình SGK.
Tăng cường đội ngũ GV cả về chất lượng và số lượng, đáp ứng yêu cầu dạy và học theo
phương pháp mới. GV" đuợc tham gia tập huấn sử dụng hiệu quả TBDH nhằm thực hiện
đổi mới phương pháp giáo dục.
Nhà trường được xây dựng không chỉ khang trang về khuôn viên, cảnh quan mà còn có
thêm nhiều thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học theo hướng đổi mới.
Hệ thống thư viện được chú trọng cả về sổ lượng và chất lượng thông tin.
Hệ thống mạng Internet được kết nối.
Các trường đã áp dụng nhiều PPDH mới nhằm đổi mới PPDH, phù hợp với đối tượng
HS: tăng cường các hình thức bổ trợ kiến thức cho HS, sử dụng hiệu quả TBDH, ứng
dụng CNTT&TT góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Trong quá trình giảng dạy, các trường THPT đã tăng cường sử dụng TBDH, khuyến
khích GV ứng dụng CNTT&TT vào giảng dạy.
Hướng dẫn HS thục hành: GV" tổ chúc cho HS tham gia vào các hoạt động thực tế, HS
được trục tiếp quan sát, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề theo cách của riêng mình, qua
đó hiểu được bản chất cửa sự vật hiện tượng, nắm kiến thức một cách vững chắc và rèn
luyện đuợc các kĩ năng cần thiết.
2. Nêu những tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng TBDH.
Các tiêu chí và chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng thiẽt bị dạy học:


Tiêu chí 1: hiệu suất trong
Chỉ số 1: Tần suẩt sử dụng TBDH
Chỉ số 2: Khả năng làm chủ thiết bị của GV và học viên đối với tính năng kĩ thuật và tính
năng sư phạm của thiết bị.
Chỉ số 3: Tính thành thạo sử dụng thiết bị

1.3 Chế tạo phim trong: có thể bằng cách thủ công, hoặc bằng máy tính:
Phim trong; Bất cứ loại gìấy trong nào có thể in, viết hoặc dán hình trên bề mặt đều có
thể làm phim chiếu, số dòng không nên quá 6 dòng và mỗi dòng không nên quá 6 từ đối
với phim trong khổ A4. Khuôn hình trên phim chỉ nên giới hạn trong khuôn khổ 20 X 2 5
cm.
Bút viết đen trắng hoặc màu sắc; tốt nhất là bút không xóa được. Các màu khác có thể sử
dụng để tạo các điểm nhấn thị giác (gây sự chú ý)
Máy tính kèm máy in lazer màu hoặc đen trắng.
Các phim sau khi đuợc chế tạo cần đuợc bảo quản nơi khô ráo, giữa hai phim cần đặt một
tờ giấy mềm để tránh hỏng nội dung.
1.4 Những chú ý khi sử dụng máy chiếu qua đầu
Khi không sử dụng hoặc trong thời gian nghỉ dài khi trình bày, cần tắt máy.
Chú ý an toàn điện và bỏng có thể ra khi tiếp xúc với bóng chiếu sáng.
Tránh va đập mạnh, không sờ tay, làm xước gương, thâu kính.
Kích thước chữ phải đủ lớn để đọc. Vơi lớp học có chìều dài 5 - 10m, máy chiếu đặt cách
màn hình 2,5- 3m thì phông chữ tối thiếu là 16pt.
Che tối phòng học, hội truờng, giảm bớt chiếu sáng trong phòng bằng cách tắt bớt các
nguồn sáng, che rèm hoặc đóng bớt các của sổ.
1.5 Cách trình bày
Kiểm tra khuôn hình và độ nét hình. Hãy kiểm tra từ vị tri và khó xem nhẩt của lớp học.
Tiến hành những điều chỉnh cần thiết.
Sắp xếp các hình chiếu theo thú tự trình bày. có những hình chiếu cần sử dụng nhìều lần
hoặc phái in thêm, hoặc đánh dấu để tiện để riêng và sử dụng lại.
Chỉ bật máy khi trình bày hoặc khi muốn HS suy nghĩ trên hình chiếu. Ngoài ra cần tắt
máy để tránh sự tập trung không cần thiết vào hình chiếu.
Dùng que chỉ, hoặc đèn dọi trong quá trình trình bày.
Máy chiếu đa năng (Mutti Projector)
Công dụng: Máy chiếu đa nàng đuợc sử dụng để phóng to và chiếu hình ảnh tĩnh và động
từ các nguồn khác nhau như băng hình, đĩa hình, máy chiếu vật thể và các sản phần phần
mềm từ máy tính lên màn hình phục vụ việc trình bày.

máy sang chế độ chở.
- Sau khi kết thức sử dụng, nếu muốn tắt máy chiếu, phải chuyển máy sang chế độ chở,
đợi khi quạt gió ngừng hoạt động mơi tắt hẳn thiết bị.


- An toàn điện và tránh bị bỏng khi tiếp xúc với bóng chiếu sáng chính.
- Tránh va đập mạnh, không sớ tay, làm xước ống kính.
Máy tính liên kết với màn hình ti vi:
Cách sử dụng giống như máy chiếu, tuy nhiên cần lưu ý một số điểm sau:
- Sử dụng màn hình ti vi lớn để khi chiếu phim ảnh được rõ hơn.
- Độ phân giải màn hình cao.
- Cáp nối phải phù hợp: HDMI hoặc VGA.
- Treo ti vi không được quá cao, quá gần học sinh.
Nội dung 3: ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC
Hoạt động: Tìm hiểu các nguyên tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng thiẽt bị dạy học
1. Nêu những yêu cầu đảm bảo an toàn khi sử dụng TBDH.
Đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị dạy học
An toàn điện
Cần phải có kĩ năng an toàn điện và sơ cứu điện giật, tránh điện giật do điện áp cao rò ra
vỏ thiết bị. Không tự động mở vỏ bảo vệ thiết bị. Trong trường hợp cần mở, cần rút phích
cắm điện. Khi không dùng trong thời gian dài cần rút phích cắm ra khỏi ổ điện.
An toàn thị giác
Một số TBDH (máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa năng...) có cưởng độ chiếu sáng rất lớn,
tránh để cho ánh sáng của các TBDH trên chiếu thẳng vào mắt GV và HS trong khoảng
cách gần.
An toàn thính giác
Một số TBDH có thể có hệ thiổng khuếch đại ngoài rất lớn, tùy theo kích thước của
phòng học và vị tri HS, cần điều chỉnh âm lượng (Volume) đủ nghe. Cưởng độ âm thanh
vuợt quá 55 dBA (đối với phòng học, phòng hội họp) và 90 dBA (đối với xưởng thực
hành- tìêu chuẩn tương đương trong công nghiệp) là có hại cho thính giác và sức khỏe.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG .........

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------BÀI THU HOẠCH

BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
Module THPT22: Sử dụng một số phần mềm dạy học
Năm học: ..............
Họ và tên: ..............................................................................................................................


Đơn vị: ..................................................................................................................................
1. Nội dung 1: VAI TRÒ CỦA PHẦN MỀM TRONG DẠY HỌC
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phần mềm dạy học
Phần mềm là chương trình được lập trình và cài đặt vào máy tính để người dung điều
khiển phần cứng hoạt đọng nhằm khai thác các chức năng của máy tính và xử lý CSDL.
Trong lĩnh vực giáo dục, ngoài những phần mềm được cài đặt trong máy vi tính còn có
những phần mềm công cụ được giáo viên sử dụng, khai thác nhằm nâng cao hiệu quả quá
trình dạy học, gọi là PMDH như : phần mềm soạn thảo bài giảng điện tử, phần mềm thí
nghiệm, phần mềm toán học, phần mềm thi trắc nghiệm…
PMDH với khỏi lượng thông tin chọn lọc, phong phú và có chất lượng cao hơn hẳn các
loại phương tiện truyền thông khác (sách, báo, tranh ảnh, bản đồ, đèn chiếu,...). PMDH
có thể được tra cứu, lựa chọn, sao chép, in ấn, thay đối tốc độ hiển thị một cách nhanh
chóng, dễ dàng theo ý muốn của người sử dụng, vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc
giảng dạy của GV và việc tìm hiểu, tự học phù hợp với nhu cầu, hứng thứ, năng lực, sở
thích của từng HS. Bên cạnh đó PMDH còn có khả năng thông báo kịp thời các thông tin
phản hồi, kết quả học tập, nguyên nhân sai lầm,... của HS một cách khách quan và trưng

giảng hoàn chỉnh theo đúng ý đồ riêng của mỗi GV một cách rõ ràng với những hình ảnh
sống động và màu sắc theo ý muốn cho từng bài dạy. Nhở đó, GV có thể hạn chế toi đa
thời gian ghi bảng, thay vào đó là làm việc trực tiếp với HS. Với kỹ thuật đồ họa tiên tiến,
chúng ta có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tương thực tế mà khó có thể đua ra cho
HS thấy trong mỗi tiết học.
- Tác động tôi hình thức dạy học: Đối với quá trình dạy học truyền thống, GV sử dụng
hình thức dạy học đồng loạt là chủ yếu, đôi khi có kết hợp với các hình thức dạy học khác
như hình thức thảo luận nhóm, hình thức seminar, tham quan học tập... Việc sử dụng
PMDH trong tố chức hoạt động nhận thức cho HS làm cho các hình thức tố chức dạy học
như trên có những đối mới và việc kết hợp giữa các hình thức dạy học này nhuần nhuyến
hơn. với PMDH, hoạt động dạy và học không còn chỉ hạn chế ở trường- lớp, ở bài- bảng
nữa, mà cho phép GV có thể dạy học phân hóa theo đối tương, HS học theo nhu cầu và
khả năng của minh. PMDH giúp HS tự học tại trường hoặc tại nhà bằng hình thức trực
tuyến để năng cao trình độ nhận thức phù hợp với khả năng cá nhân.
- Tác động tới phương tiện dạy học: Việc sử dung PMDH sẽ tạo điều kiện để việc học tập
của HS được diễn ra sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu, giúp cho GV có điều kiện dạy học
phân hóa, cá thể hóa nhằm năng cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mỗi HS.
- Tác động tới kiểm tra, đánh giá: Việc làm bài thi trắc nghiệm khách quan bằng PMDH
sẽ giúp HS tăng cường kỹ năng tự kiểm tra, đảm bảo tính khách quan, công bằng trong
thi cử, tránh được những ảnh hưởng khách quan (bị khiển trách, chê cười,...); GV có thể
dễ dàng thống kê các sai lầm, giúp HS tìm được những nguyên nhân và cách khắc phục.
Cung cấp thông tin phản hồi kịp thời để GV điều chỉnh phương pháp dạy và học.
- Tác động tới kĩ năng của HS: với PMDH, HS được hoạt động trong môi trường dạy học


mới, giàu thông tin làm tăng kỹ năng giao tiếp, khả năng hợp tác và năng lực áp dụng
CNTT. vì vậy, PMDH góp phần hình thành được kĩ năng học tập có hiệu quả cho HS. Do
HS chiếm lĩnh tri thức đã được cô đọng, tinh giản nên thời gian dành cho lĩnh hội lí
thuyết giảm đi nhiều, thời gian luyện tập được tăng lên. Như vậy HS được hoạt động
nhiều hơn, rèn luyện kỹ năng thực hành nhiều hơn và tư duy suy nghĩ nhiều hơn.

Thông thường, một phần mềm mô phỏng chỉ tập trung vào một hiện tượng hay quá trình
đơn lẻ cần nghiên cứu nhưng cũng có thể có những hệ phần mềm mô phỏng cho phép
nghiên cứu, quan sát một nhóm các hiện tượng, quá trình. Hiện nay ngày càng có nhiều
các hệ thông mô phỏng rất phong phú và đa dạng.
- Phần mềm mô hình hóa
Mô hình hóa các hiện tượng, quá trình là quá trình tương tự như quá trình mô phỏng. Tuy
nhiên, giữa hai loại phần mềm vẫn có điểm khác nhau cơ bản. Trong khi phần mềm mô
phỏng đuợc thiết kế sao cho muốn học chỉ có thể quan sát các hiện tượng, quá trình hoặc
thay đối một số tham số tham gia vào diễn biến của hiện tượng, quá trình mà không cần
phải biết về hệ thống các nguyên lí, quy luật, quy tắc ẩn giấu bên trong mã nguồn của
phần mềm thì ở phần mềm mô hình hóa, HS hầu như phải tự mình vận dụng những
nguyên lý, quy luật, quy tắc ấy theo một cách thức phù hợp để "tái tạo" lại hiện tượng,
quá trình.
Nhiệm vụ của các nhà lập trình trong khi thiết kế các phần mềm hỗ trợ cho việc mô hình
hóa là tạo ra cho người sử dụng một bộ công cụ đơn giản, dễ sử dụng nhưng có tính chính
xác cao để người sử dụng có thể dùng nó mà tạo ra những mô hình cho các hệ thực cần
nghiên cứu. Bộ công cụ đó có thể được sử dụng dưới dạng các bộ soạn thảo và biên dịch
chương trình hoặc dưới dạng các bộ soạn thảo đồ họa.
3. NỘI DUNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá và lựa chọn phần mềm dạy học
1/ Đánh giá về khía cạnh sư phạm
- Nội dung phù hợp với chương trình môn học. Không có các kiến thức ngoài phạm vi
chương trình, đảm bảo được chuẩn kiến thức đã quy định. Các vấn đề đưa ra khớp với
một bộ sách giáo khoa đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Phần khối lượng kiến thức trong chương trình mà phần mềm đảm bảo hỗ trợ: Một mạch
kiến thức của một cấp học trở lên hoặc một môn học cho chọn một lớp; một chương; một
bài học hoặc vài bài học; một phần của bài học.
- Tạo môi trường học tập cho học sinh: chủ động, tích cực, sáng tạo. HS có thể tác động
lên các đối tượng trên màn hình, sử dụng chuột và bàn phím để tạo ta một số sản phẩm
( hình vẽ, số , sơ đồ, …)

- Có thể phát triển và nhà sản xuất bảo hộ lâu dài. Dễ nâng cấp về sau.
b. Hoạt động 2: Đánh giá giờ giảng có ứng dụng công nghệ thông tin
1. Liệt kê các tiêu chí đánh giá và cách cho điểm giờ dạy của trường THPT nơi bạn công


tác.
Trong các phiếu đánh giá giờ giảng hiện nay ở trường tôi có các tiêu chí như sau:
TT

Các yêu cầu

1.
2.
3.
4.
5.

Chính xác, khoa học (quan điểm, lập trường chính trị)
Đảm bảo tính hệ thống, đủ nội dung, làm rõ trọng tâm
Liên hệ với thực tế, có tính giáo dục
Sử dụng phương pháp phù hợp với đặc trưng bộ môn, tiết dạy
Kết hợp tốt các phương pháp trong các hoạt động dạy
và học
Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện, TBDH phù hợp với nội dung
của kiểu bài
Trình bày bảng hợp lí, chữ viết, hình vẽ, lời nói rõ ràng, chuẩn mục,
giáo án hợp lí
Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp, phân phối thời gian hợp lí
Tố chức và điều khiển HS học tập tích cực, chủ động, phù hợp, HS hứng
thu học tập...



chọn PMDH tốt nhất hiện có. Việc chọn PMDH chưa thích hợp cũng ảnh hưởng lớn tới
chất lượng dạy học. Mỗi PMDH yêu cầu kỹ năng sử dụng riêng, chúng có hệ thông giao
diện, hệ thống các menu và có thư viện dữ liệu tương ứng. GV cần nắm vững các thao tác
sử dụng chính PMDH này. Không những thế, GV cần hiểu rõ những tình huống sư phạm
sử dụng PMDH này.
- Đánh giá khả năng tổ chức hoạt động học tập của HS: Trong các tình huống dạy học có
sử dụng PMDH, GV phải có kỹ năng tổ chức hoạt động học tập cho HS: tổ chức học tập
đồng loạt, học tập theo nhóm hoặc học tập cá nhân một cách phù hợp. Biết sử dụng
PMDH trong việc đổi mới PPDH. Đặc biệt lưu ý đến các PPDH mới nhằm tích cực hóa
hoạt động của HS. PMDH được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đúng cường độ; trong
trường hợp chỉ cần các phương tiện dạy học re tiền hơn thì không lạm dụng CNTT.
- Đánh giá hiệu quả cuối cũng: Đây là tiêu chí đánh giá hết sửc quan trọng. Tiêu chí yêu
cầu phải xác định là hiệu quả của tiết dạy học. HS hứng thú học tập hơn, thực sự hoạt
động tích cực trong học tập. Kiến thức, kỹ năng đạt đuợc qua tiết dạy học có CNTT phải
tốt hơn khi chỉ dạy bằng các phương tiện truyền thống.
c. Hoạt động 3: Tìm hiểu những yêu cầu vẽ kĩ năng công nghệ thông tin đối với giáo viên
kiến thức CNTT cơ bản:
Muốn sử dụng được CNTT để phục vụ công việc của mình, trước hết người GV cần có
những kiến thức cơ bản về tin học, các kỹ năng sử dụng máy tính và một số thiết bị
CNTT thông dụng nhất, chẳng hạn, cần biết sơ bộ về cấu tạo máy tính, một số kiến thức
ban đầu về tin học như: khái niệm về hệ điều hành, tập tin, thư mục, đường dẫn, ổ đĩa,...
GV cần có kỹ năng sử dụng các lệnh của một hệ điều hành cụ thể (như hệ điều hành
Wmdows chẳng hạn) để điểu khiển máy tính phục vụ công việc của mình: các lệnh xem
thư mục, tạo lập thư mục mới, chép và xoá tệp, chép và xóa thư mục, lệnh duyệt đĩa, lệnh
định dạng đĩa,... Các kỹ năng sử dụng một vài phần mềm tiện ích trợ giúp xử lí đĩa và các
thông tin trên đĩa, biết sử dụng các chương trình chống virus để bảo vệ máy tính.
Máy tính sẽ thực sự là một người trợ giúp hoàn hảo nếu người GV biết sử dụng nó để
thực hiện một số công việc thường nhật như tính toán, thống kê số liệu, soạn thảo văn

huống sư phạm điển hình của môn học. chẳng hạn với môn Toán, do đặc thù riêng của
mình có các tình huống điển hình cần quan tâm như: sử dụng PMDH để dạy học định
nghĩa toán, sử dụng PMDH để dạy học định lí toán, sử dụng PMDH để dạy học giải
toán... với các môn như Vật lí và Hóa học, cần lưu ý đến tình huống sử dụng các phần
mềm mô phỏng, sử dung các thí nghiệm ảo trong dạy học...
GV cũng cần biết kết hợp tối ưu các TBDH truyền thống với CNTT trong dạy học, khả
năng sử dụng CNTT để đánh giá kết quả học tập của HS.
- Kỹ năng sử dụng các công cụ trợ giúp để tạo ra các sản phẩm PMDH.
Các PMDH du có chất lượng cao đến đâu cũng không thể thích ứng hết với mọi trường
hợp riêng lẻ của quá trình dạy học. Trong môi trường dạy học đa dạng, với các đối tượng
HS rất khác nhau, GV có thể tự tạo ra các PMDH của riêng mình. Hiện nay, có nhiều


phần mềm công cụ dành riêng cho GV nhằm hỗ trợ tạo ra các PMDH cá nhân (như phần
mềm công cụ Violet chẳng hạn). Các phần mềm công cụ này dễ sử dụng vì thế chỉ cần
một vài ngày tự học hoặc được hướng dẫn, GV có thể làm chủ được công cụ đó trong
công tác chuyên môn. GV cần có kỹ năng sử dụng một phần mềm công cụ nào đó và có
khả năng tạo ra các PMDH cá nhân phục vụ việc dạy học một số chương, bài thuộc bộ
môn mình phụ trách.
- Kỹ năng ứng dụng CNTT khi giao tiếp trong chuyên môn dành cho GV. Người GV cần
có thói quen làm việc với đồng nghiệp thông qua các trang web. Nhiều chủ đề dạy học
khó, các PPDH mới có thể đuợc thảo luận trên diễn đàn điện tủ. GV cần biết cách tạo ra
các tài liệu trao đổi với nội dung, hình thức phù hợp trong đó có thể tích hợp các yếu tố
văn bản, âm thanh, hình ảnh... vào một sản phẩm thông tin đăng tải trên các diễn đàn dạy
học. GV cần có ý thức và cách thức làm việc với HS thông qua các hộp thư điện tử: ra bài
tập về nhà, nhắc nhở công việc, giải đáp các thắc mắc cá nhân...
Ngoài ra, GV cũng cần sử dụng đuợc Internet trong hoạt động giao tiếp với các đối tắc
quan trọng khác như phụ huynh HS, các nhà quản lí giáo dục và các lực lượng xã hội có
liên quan khác. Hiện nay đã có một số GV sử dụng trang web của trường hoặc tự tạo ra
trang web riêng để trao đổi với đồng nghiệp, với HS và phụ huynh. Bước đầu nên đặt ra

tiêu, quá trình tổ chức để dạy học đạt hiệu quả cao
2. Tên và cách sử đụng phần mềm thiết kế BĐTD mà bạn biết
Hiện nay có rất nhiều phần mềm vẽ BĐTD. Sau đây là cách sử dụng phần mềm Concept
Draw Mind Map để vẽ BĐTD đẹp và dễ dàng.
Sau khi download về, giải nén, install bình thường. Bây giờ, bước vào phần hướng dẫn sử
dụng.
1/ Mở phần mềm, chọn Start to mind map

2/ Lúc này, giữa phần mềm sẽ có ô “Main idea”, đây là đề tài chính của bạn (VD:
Party sinh nhật chị Châu, Marketing Plan for new product, Học tiếng Anh…). TYM
chọn đề tài là Blog MP6 – blog tiền thân của TYM ngày nay, đây sẽ là 1 sơ đồ về
việc xây dựng và phát triển blog MP6 trở thành blog cho những người yêu
Marketing.
Tô chọn Text có sẵn:
Nhập text:
* Để gõ chữ vào ô ta click thẳng vào chữ, chọn cả chữ “Main idea”, delete, gõ thay
vào chữ “MP6″ hoặc nhanh hơn, double click vào ô hình chữ nhật để chọn cả khối chữ
“Main idea”, gõ thay vào chữ “MP6″, click ra ngòai hoặc enter để kết thúc việc nhập text:
3/ Từ đề tài chính, ta lần lượt đi vào những vấn đề phụ, bao gồm: Design, promotion,
host, domain, categories. Như vậy ta sẽ bắt đầu tạo 5 nhánh con cho “MP6″.
Chọn ô “MP6″:
Enter: Nhập text vào ô mới tạo:
* Để tạo các nhánh con, chọn ô, Enter, nhập text:
Sau khi có ô “Categories”, Enter, sẽ xuất hiện ngay



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status