VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
VŨ TUẤN ANH
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA TRONG CÁC TRƢỜNG
ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG SƢ PHẠM VÙNG TRUNG BẮC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI – 2019
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THỂ DỤC THỂ THAO NGOẠI KHÓA TRONG CÁC TRƢỜNG
ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG SƢ PHẠM VÙNG TRUNG BẮC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Tên ngành: Giáo dục học
Mã ngành: 9140101
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS Hồ Đắc Sơn
2. PGS. TS Vũ Đức Thu
HÀ NỘI, 2019
GD&ĐT:
Giáo dục và Đào tạo
GDTC:
Giáo dục thể chất
RLTT
Rèn luyện thân thể
SVĐ:
Sân vận động
TDTT:
Thể dục thể thao
TNCSHCM:
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
VĐV:
Vận động viên
MỤC LỤC
1.1.2.
Quan điểm và định hƣớng đổi mới đào tạo giáo viên
6
của Đảng và Nhà nƣớc
1.1.2.1.
Quan điểm đổi mới đào tạo giáo viên của Đảng và
7
Nhà nước
1.1.2.2.
Định hướng đổi mới đào tạo giáo viên trong các nhà
9
trường sư phạm trước yêu cầu của đổi mới giáo dục
phổ thông
1.2.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
14
1.2.1.
1.2.3.
Những thành tựu và hạn chế của GDTC trong đào tạo
22
đại học
1.2.3.1.
Thành tựu của GDTC trường học
22
1.2.3.2.
Thành tựu và hạn chế của GDTC đại học
26
1.2.4.
Đặc điểm của GDTC trong đào tạo theo học chế tín chỉ
28
1.2.4.1.
Đặc điểm của đào tạo theo học chế tín chỉ
KHÁI QUÁT VỀ CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO
40
ĐẲNG SƢ PHẠM VÙNG TRUNG BẮC
1.4.1.
Khái quát về vùng Trung Bắc
40
1.4.2.
Khái quát về các trƣờng ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc
41
1.4.3.
Đặc điểm đào tạo của các trƣờng ĐH&CĐSP vùng
42
Trung Bắc
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ
46
46
2.2.2.
Phƣơng pháp phỏng vấn
48
2.2.3.
Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm
49
2.2.4.
Phƣơng pháp kiểm tra sƣ phạm
50
2.2.5.
Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
52
2.2.6.
Phƣơng pháp toán học thống kê
KHÓA CỦA SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC VÀ
CAO ĐẲNG SƢ PHẠM VÙNG TRUNG BẮC
3.1.1.
Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên các
56
trƣờng ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về hoạt động thể
thao ngoại khóa
3.1.1.1.
Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên các
56
trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về vai trò của hoạt
động thể thao ngoại khóa
3.1.1.2.
Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên các
58
trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về các yếu tố cấu
thành và chi phối hoạt động thể thao ngoại khóa
3.1.2.
Cơ cấu và hiệu quả tổ chức, quản lý hoạt động thể thao
ngoại khóa trong các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc
61
3.1.3.2
Các hình thức hoạt động thể thao ngoại khóa và sức thu hút
63
đối với sinh viên trong các trường ĐH&CĐSP vùng
Trung Bắc
3.1.4
Thực trạng số lƣợng sân bãi, nhà tập và nguồn tài
66
chính phục vụ hoạt động thể thao ngoại khóa cho sinh
viên các trƣờng ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc
3.1.4.1.
Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể thao
66
ngoại khóa
Nguyên nhân hạn chế tính tích cực của sinh viên đối với
70
hoạt động thể thao ngoại khóa
3.1.5.4.
Nhu cầu tập luyện thể thao ngoại khóa của sinh viên các
72
trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc
3.1.6.
Thực trạng GDTC nội khóa trong các trƣờng
73
ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc
3.1.6.1.
Nội dung chương trình GDTC nội khóa trong các trường
73
ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc
3.1.6.2.
Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình GDTC trong
THAO NGOẠI KHÓA TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
VÀ CAO ĐẲNG SƢ PHẠM VÙNG TRUNG BẮC
3.2.1.
Định hƣớng lựa chọn biện pháp
87
3.2.1.1.
Căn cứ lựa chọn biện pháp
87
3.2.1.2.
Định hướng lựa chọn biện pháp
88
3.2.2.
Nguyên tắc lựa chọn biện pháp
91
3.2.2.1.
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
96
3.2.2.7.
Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
97
3.2.3.
Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao
98
ngoại khóa trong các trƣờng ĐH&CĐSP vùng
Trung Bắc
3.2.3.1.
Biện pháp thứ nhất: Đổi mới cơ cấu bộ máy tổ chức và
98
quản lý hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường
ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc theo hướng hiệu lực và
hiệu quả.
3.2.3.2.
Biện pháp thứ hai: Đổi mới tổ chức thực hiện chương trình
113
3.2.4.2.
Nội dung và đối tượng thực nghiệm
114
3.2.4.3.
Tiêu chí đánh giá hiệu quả các biện pháp thông qua
114
thực nghiệm
3.2.5.
Kết quả thực nghiệm các biện pháp
116
3.2.5.1.
Kết quả thực nghiệm biện pháp thứ nhất (Đổi mới cơ cấu
116
bộ máy tổ chức và quản lý hoạt động thể thao ngoại khóa
trong các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc theo hướng
hiệu lực và hiệu quả)
146
A. KẾT LUẬN
146
B. KIẾN NGHỊ
147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC
GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Bảng
1.1
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Thống kê số lượng giảng viên và sinh viên các trường
42
ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc năm 2014
3.1
Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giảng viên khoa Sau trang
GDTC các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về các loại
59
hình biện pháp nhằm phát triển hoạt động thể thao ngoại
khóa (n = 71)
3.6
Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên khoa GDTC Sau trang
các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về các biện pháp
60
đã triển khai để phát triển hoạt động thể thao ngoại khóa
(n = 71)
3.7
Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giảng viên khoa Sau trang
GDTC các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về cơ cấu
và hiệu quả tổ chức, quản lý hoạt động thể thao ngoại
62
khóa (n = 71)
3.8
Kết quả khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên khoa GDTC Sau trang
63
về các hình thức hoạt động thể thao ngoại khóa và sức thu
hút đối với sinh viên các trường ĐH&CĐSP vùng Trung
67
hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường
ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc (n = 71)
3.13
Tự đánh giá về tính tích cực tham gia hoạt động thể thao Sau trang
ngoại khóa của sinh viên các trường ĐH&CĐSP vùng
68
Trung Bắc (n = 1050)
3.14
Thống kê kết quả khảo sát về hình thức và mục đích tập
69
luyện của sinh viên thường xuyên hoạt động thể thao
ngoại khóa (n = 278)
3.15
Kết quả khảo sát cán bộ quản lý và giảng viên khoa Sau trang
GDTC các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về nguyên
71
nhân hạn chế tính tích cực của sinh viên đối với hoạt
động thể thao ngoại khóa (n = 71)
vùng Trung Bắc (n = 71)
3.20
Đánh giá về chương trình môn học GDTC của sinh viên các Sau trang
trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc (n = 1050)
3.21
75
Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên khoa GDTC Sau trang
các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về thực trạng tổ
76
chức thực hiện chương trình (n = 71)
3.22
Đánh giá của sinh viên các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Sau trang
Bắc về thực trạng tổ chức thực hiện chương trình (n = 1050)
3.23
Tổng hợp kết quả học tập môn GDTC của sinh viên năm Sau trang
thứ 2 các trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc
3.24
77
chọn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao
ngoại khóa (n = 71)
3.28
Đánh giá của chuyên gia về tính thực tiễn của các biện Sau trang
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa
112
(n = 12)
3.29
Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên các trường Sau trang
ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc về tính thực tiễn của các biện
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa
(n = 71)
112
3.30
Đánh giá của chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp Sau trang
nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa (n =12)
3.31
112
thể thao ngoại khóa của giảng viên tham gia thực nghiệm
(n = 25)
3.35
Đánh giá nội dung tổ chức tổ chức thực hiện chương trình Sau trang
GDTC nội khóa theo hướng tạo động lực để phát triển
122
hoạt động thể thao ngoại khóa của sinh viên tham gia
thực nghiệm (n = 538)
3.36
Đánh giá hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình GDTC Sau trang
nội khóa theo hướng tạo động lực để phát triển hoạt động
123
thể thao ngoại khóa của giảng viên tham gia thực nghiệm
(n = 25)
3.37
Đánh giá hiệu quả tổ chức thực hiện chương trình GDTC Sau trang
nội khóa theo hướng tạo động lực để phát triển hoạt động
123
thể thao ngoại khóa của sinh viên tham gia thực nghiệm
(n = 538)
3.38
viên khóa thực nghiệm (n = 538)
3.42
Đánh giá của giảng viên về nhu cầu và tính tích cực của Sau trang
sinh viên khóa thực nghiệm đối với hoạt động thể thao
129
ngoại khóa (n = 25)
3.43
3.44
Tự đánh giá của sinh viên khóa thực nghiệm về nhu cầu và tính Sau trang
tích cực đối với hoạt động thể thao ngoại khóa (n= 538)
129
Tổng hợp kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên
130
khóa thực nghiệm (n = 538)
3.45
Kết quả kiểm tra thể lực ban đầu của sinh viên
131
khóa thực nghiệm (n = 538)
3.51
133
So sánh trình độ thể lực ban đầu với trình độ thể lực sau Sau trang
2 năm thực nghiệm của sinh viên khóa thực nghiệm
(n = 538)
133
3.52
Đánh giá nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của sinh viên
134
khóa thực nghiệm sau 1 năm thực nghiệm (n = 538)
3.53
Đánh giá nhịp tăng trưởng trình độ thể lực của sinh viên Sau trang
khóa thực nghiệm sau 2 năm thực nghiệm (n = 538)
3.54
134
Kết quả xếp loại thể lực sinh viên theo tiêu chuẩn đánh Sau trang
giá của Bộ GD và ĐT sau 2 năm thực nghiệm (n = 538)
3.5
So sánh trình độ thể lực ban đầu và sau 2 năm thực
nghiệm của sinh viên khóa thực nghiệm
3.6
Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực sau 1 năm thực nghiệm
của sinh viên nam khóa thực nghiệm
3.7
Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực sau 1 năm thực nghiệm
của sinh viên nữ khóa thực nghiệm
3.8
3.9
Nhịp tăng trưởng trình độ thể lực sau 2 năm thực nghiệm
Sau trang
132
Sau trang
133
Sau trang
133
Sau trang
134
Sau trang
134
PHẦN MỞ ĐẦU
Đảng ta đã xác định “Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản
thân con người đồng thời là vốn quí để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã
hội”, vì vậy “Tạo chuyển biến tích cực về chất lượng và hiệu quả GDTC trong
trường học” và “Thực hiện GDTC trong tất cả các trường học nhằm mục tiêu
làm cho việc tập luyện TDTT trở thành nếp sống hàng ngày của học sinh, sinh
viên” là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó ngành TDTT và
GD&ĐT đóng vai trò chủ đạo [3], [8], [59].
GDTC trong đào tạo ở bậc đại học là quá trình gồm: GDTC nội khóa
và hoạt động thể thao ngoại khóa, là hai mặt khác nhau về hình thức tổ chức
thực hiện nhưng thống nhất về mục tiêu; là hai giai đoạn của một quá trình
giáo dục với phương châm: Học đi đôi với hành; đào tạo kết hợp với tự đào
tạo. Vì vậy, để hoạt động GDTC thực sự có hiệu quả, ngoài sự cố gắng của
nhà trường, đòi hỏi sinh viên phải chủ động và tích cực tham gia với vai trò
chủ thể, xuất phát từ nhu cầu của bản thân [80].
Trước yêu cầu đổi mới nền giáo dục nước nhà theo hướng căn bản và
toàn diện, công tác đào tạo giáo viên của các nhà trường sư phạm đang có
những thay đổi lớn cả về mục tiêu và chuẩn đầu ra: Sinh viên khi ra trường
phải có trình độ chuyên môn tiệm cận với qui định chuẩn nghề nghiệp của
giáo viên từng cấp học; có khả năng tự học, tự phát triển trình độ, đáp ứng
yêu cầu của thực tiễn đổi mới giáo dục qua từng thời kỳ; có khả năng tổ chức
các hoạt động TDTT phục vụ công tác giáo dục học sinh. Trong điều kiện đó,
GDTC ở các nhà trường sư phạm còn là nội dung và hình thức đào tạo nhằm
góp phần nâng cao năng lực hoạt động nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên
tương lai.
Năm 1996, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã Quyết định thành lập cụm các
trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc gồm các trường: ĐHSPHN2, Đại học
2
Chất lượng, hiệu quả của hoạt động thể thao ngoại khóa hoàn toàn phụ
thuộc vào mức độ tự nguyện và tích cực của sinh viên; sinh viên không phải
chịu bất cứ trách nhiệm nào về thái độ thờ ơ của bản thân và sự yếu kém của
phong trào. Nhà trường chỉ đóng vai trò kêu gọi, động viên và tạo mọi điều
kiện để thu hút sinh viên tham gia phong trào; tính pháp lý của cơ chế đào tạo
theo học chế tín chỉ, của môn học chưa được vận dụng để tạo thành động lực
nhằm phát triển tính tự nguyện, nhu cầu và trách nhiệm của sinh viên đối với
hoạt động thể thao ngoại khóa.
Thực tiễn giáo dục đã chứng minh: Thể thao ngoại khóa là loại hình
hoạt động mang tính tự nguyện của sinh viên, nhằm thỏa mãn nhu cầu rèn
luyện thân thể và vui chơi giải trí; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả
GDTC của mỗi nhà trường. Tuy nhiên, trước yêu cầu của đổi mới công tác
đào tạo giáo viên và yêu cầu của học chế tín chỉ, thể thao ngoại khóa còn là
hình thức cơ bản của hoạt động tự học (theo nội dung và qui định của GDTC
nội khóa) và tự rèn luyện nghiệp vụ tổ chức hoạt động giáo dục học sinh. Vì
vậy, tác động để nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại là vấn đề cấp
thiết của thực tiễn, đòi hỏi các nhà trường ĐH&CĐSP vùng Trung Bắc cần có
những đổi mới cơ bản sau:
Có một bộ máy chuyên trách về công tác tổ chức, điều hành hoạt động
thể thao ngoại khóa nhằm hình thành và phát triển phong trào tập luyện cả về
phạm vi và tính bền vững; phát triển cân đối giữa phong trào chung của toàn
trường với hoạt động tập luyện thường xuyên của mỗi sinh viên.
Tổ chức hoạt động GDTC nội khóa theo hướng: Tạo cơ chế và động
lực để phát triển phong trào ngoại khóa, thực hiện chức năng “Hình thành
thói quen luyện tập cho sinh viên”; đảm bảo cho hoạt động ngoại khóa của
sinh viên đồng thời tích hợp ba tiêu chí: Tự nguyện - tự học - tự phát
triển [26].
4
5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG
1.1.1. Đào tạo giáo viên và quá trình đổi mới đào tạo giáo viên
Đào tạo giáo viên là một trong những lĩnh vực giáo dục và đào tạo ra
đời sớm nhất của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Năm 1946, Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh thành lập ngành sư phạm với nhiệm vụ:
“Đào tạo những nam nữ giáo viên cho các bậc học cơ bản, trung học phổ
thông, trung học chuyên khoa, thực nghiệm và chuyên nghiệp trong toàn
quốc”. Sắc lệnh cũng chỉ rõ: “Chỉ tuyển nam nữ giáo viên cho các bậc học
phổ thông và chuyên nghiệp trong những người có bằng sư phạm sơ cấp,
trung cấp hoặc cao cấp”. Điều đó đã khẳng định, giáo viên và đào tạo giáo
viên có ý nghĩa to lớn đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, giáo
viên phải được đào tạo thông qua hệ thống nhà trường sư phạm các cấp [53].
Từ năm 1950, các nhà trường trung cấp và CĐSP đã được thành lập ở
chiến khu Việt Bắc và các Liên khu. Với hình thức đào tạo ngắn hạn, hàng
ngàn thanh niên đã trở thành giáo viên các cấp học. Trong giai đoạn từ năm
1965 đến năm 1970, số lượng giáo viên mới được đào tạo tăng gấp 5 lần so
với giai đoạn từ năm 1950 đến năm 1965, điều đó đã chứng minh vai trò và sứ
mệnh của hệ thống các nhà trường sư phạm đối với sự nghiệp bảo vệ và kiến
thiết đất nước [13], [20].
Thống kê của Bộ GD&ĐT cho thấy, tính đến năm 2014 cả nước có 76
nhà trường (34 trường ĐHSP và khoa sư phạm trong các trường đại học đa
ngành, 42 trường CĐSP và khoa sư phạm trong các trường cao đẳng đa
ngành) có chức năng đào tạo giáo viên các cấp cho bậc học phổ thông, được
phân bố trong hầu hết các tỉnh, thành cả nước nhằm cung cấp kịp thời đội ngũ
giáo viên cho từng địa phương, đặc biệt là đối với bậc học mầm non và
tiểu học [23].
Đảng và Nhà nƣớc
7
1.1.2.1. Quan điểm đổi mới đào tạo giáo viên của Đảng và Nhà nước
Trước yêu cầu đảm bảo nguồn nhân lực cho sự nghiệp Công nghiệp
hóa, Hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà nước khẳng định: “Chỉ có đổi mới
GD&ĐT, khoa học và công nghệ mới thúc đẩy nhanh được quá trình phát
triển kinh tế xã hội”, “Giáo dục đại học phải là cơ sở để bứt phá, để hợp tác và
tiếp thu nền khoa học công nghệ của các nước tiên tiến” [30].
Trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, Đảng và Nhà nước đã có cụ thể hóa
các nội dung và nhiệm vụ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam: Tăng cường
hợp tác đào tạo với các nước, phối hợp đào tạo với nước ngoài bằng ngân
sách Nhà nước; đổi mới phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ;
đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo hướng vào năng lực giải quyết vấn
đề, hướng vào thực tiễn theo tinh thần tạo nghiệp, doanh nghiệp, bổ sung nội
dung đào tạo hướng vào hình thành những năng lực quốc tế [30], [31], [32].
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định trách
nhiệm của toàn ngành giáo dục nói chung, hệ thống các nhà trường sư phạm nói
riêng: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn
luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực
tự học của người học” [79].
Về đổi mới giáo dục theo hướng căn bản và toàn diện trong đào tạo
giáo viên, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI đã chỉ đạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều,
ghi nhớ máy móc”, “Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học,
tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng
lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú
của hoạt động học tập, vừa được tạo điều kiện, vừa phải đáp ứng yêu cầu chủ
động lĩnh hội và tìm kiếm tri thức.Vì vậy, đòi hỏi giáo dục đại học cần phải:
9
Không chỉ là quá trình truyền thụ và thu nhận kiến thức, mà còn là quá
trình rèn luyện năng lực nghề nghiệp, đảm bảo cho sinh viên sau khi ra trường
sớm thích ứng với yêu cầu của thực tiễn lao động.
Nội dung đào tạo và hệ thống kiến thức phải mang lại cho sinh viên
niềm tin với chính những tri thức mà bản thân họ phải tiếp thu.
Đảm bảo tính đồng bộ: giữa đổi mới phương pháp với điều kiện đáp
ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp; giữa nguồn tài liệu với nhu cầu tự
học, tự tìm kiếm tri thức của sinh viên; giữa yêu cầu đổi mới với sự tăng
trưởng về trình độ của mỗi giảng viên [42], [43], [48], [49], [56].
1.1.2.2. Định hướng đổi mới đào tạo giáo viên trong các nhà trường
sư phạm trước yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 29 - QĐ/TW của Ban chấp hành
Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Bộ GD&ĐT đã xác
định định hướng đổi mới công tác đào tạo trong các nhà trường sư phạm gồm
các nội dung cơ bản sau:
Đổi mới mục tiêu đào tạo theo hƣớng tiếp cận “chuẩn nghề nghiệp”
của giáo viên phổ thông
Mục tiêu đào tạo giáo viên phải xuất phát từ đổi mới cách tiếp cận và
thực hiện mục tiêu giáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng theo
hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học trên tinh thần đổi mới giáo
dục toàn diện nhằm phát triển tốt nhất tiềm năng của từng học sinh.
Chuẩn đầu ra của các nhà trường sư phạm, có mức thấp nhất cũng phải
đạt mức tối thiểu của chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên thuộc cấp học, gồm:
Yêu nghề, thật sự gắn bó với nghề dạy học, có ý thức tổ chức kỷ luật và
tinh thần trách nhiệm; có kỹ năng làm việc nhóm, hợp tác, cộng tác với đồng