Một số biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin thư viện, đại học quốc gia hà nội đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ - Pdf 25

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
TRUNG TÂM THÔNG TIN-THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Phạm Thị Mai Lan
11

1. Mở đầu
Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã được
Chính phủ phê duyệt khẳng định: “… xây dựng học chế tín chỉ thích hợp cho giáo
dục đại học ở nước ta và vạch ra lộ trình hợp lý để toàn bộ hệ thống giáo dục đại
học chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ…”. Phương thức đào tạo theo học
chế tín chỉ (HCTC) là một hình thức đào tạo được hầu hết các nước tiên tiến trên
thế giới áp dụng vì nó phân chia kiến thức đào tạo thành những đơn vị học tập mà
sinh viên (SV) có thể tự sắp xếp để tích lũy được ở những thời gian và không gian
khác nhau. Tùy điều kiện của mỗi người, người học có thể học nhanh hơn hay
muộn hơn so với tiến độ bình thường, có thể thay đổi chuyên ngành học ngay giữa
tiến trình học tập mà không phải học lại từ đầu.
Đồng thời, HCTC còn tạo ra một
"ngôn ngữ chung" giữa các trường ĐH, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi SV giữa
các trường trong nước và trên thế giới, rất thuận lợi trong các chương trình đào tạo
liên kết.
Đây là một phương thức đào tạo đem lại hiệu quả giáo dục cao, tạo tính
mềm dẻo và khả năng thích ứng, hơn nữa cũng tạo được hiệu quả cao về quản lý
và giảm được giá thành đào tạo.
Tín chỉ là gì? Trên thế giới có rất nhiều định nghĩa về tin chỉ, theo cách hiểu
của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN): “Tín chỉ học tập là một đại lượng đo
toàn bộ thời gian (khối lượng kiến thức được tích luỹ trong thời gian) bắt buộc đối
với một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm: 1) Thời gian
lên lớp; 2) thời gian hoạt động khác ( hoạt động nhóm, làm việc trong phòng thí
nghiệm, thực tế thực tập… được thời khoá biểu quy định); 3) Thời gian tự học, tự
nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao" [1].

tìm c. Sinh viên phi dành nhiu thi gian t hc, t nghiên cu và ch ng tìm
kim và tham kho các tài liu chuyên ngành và liên ngành, thích hp vi tng
môn hc, tng chuyên  khác nhau  t yêu cu ca mi tín ch.
N hư vy, i mi phương pháp dy và hc theo HCTC bt buc ging viên và
sinh viên phi tham kho nhiu tài liu hơn, cn nhiu thông tin hơn, tn sut s
dng các tài liu ln hơn, òi hi các thư vin phi ưa ra rt nhiu gii pháp kh
thi trong vic cung cp tài liu cho ngưi hc mt cách y  nht, nhanh nht,
hiu qu nht và chính xác nht  áp ng nhu cu thông tin ngày càng cao ca
ngưi dùng tin. Thư vin phi tìm cách thu hút ngưi c bng tin ích mà công
ngh thông tin em li. ó là xây dng nhng cơ s d liu và t chc thành các
ngun tin, các ch  liên quan n vic ging dy và nghiên cu ca nhà trưng.
Trang thit b ca thư vin y  to mi iu kin cho cán b, giáo viên và sinh
viên hc tp và nghiên cu. Thư vin to ra không gian cho vic c sách, t hc,
phòng truy cp internet, to iu kin cho sinh viên có th n thư vin hc mt
mình, hc theo nhóm, hoc trao i, ta àm nhng thông tin thu nhn ưc t kho
tài liu ca thư vin. Vai trò cán b thư vin s năng ng hơn, không ơn thun
ch là th thư trông coi kho sách mà phi là ngưi hưng dn bn c tìm kim,
khai thác thông tin, tư vn cho bn c các tài liu cn cho môn hc.
Có th nói thư vin là trái tim tri thc ca mt trưng i hc. Hơn ai ht sinh
viên phi ý thc rõ nét v v trí và vai trò ca thư vin  bc i hc thì mi  ra
phương pháp hc tp úng n cho mình trong sut quá trình hc. Vi phương
pháp ging dy và hc tp mi mi sinh viên cn phi coi thư vin là “giảng đường
thứ hai” thì mi có th hoàn thành ưc nhng yêu cu v khi lưng cũng như
cht lưng kin thc ca các môn hc. Mun thc hin tt iu ó các trưng i
hc cn phi chú trng n công tác u tư cho thư vin  thư vin trưng i
hc (Trung tâm Thông tin-thư vin) tht s là ngun cung cp thông tin, tài liu
phong phú và cht lưng cho cán b ging viên, sinh viên trong trưng.
3. Thực trạng Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGH
3.1. guồn lực thông tin
Trung tâm Thông tin - Thư vin, HQGHN s hu mt ngun lc thông tin

Sách điện tử:
05 CSDL vi hơn 60.000 cun v các lĩnh vc: khoa hc xã hi
nhân văn, khoa hc công ngh, khoa hc ng dng và công ngh thông tin, truyn
thông, khoa hc qun lý, kinh t hc, toán hc, hóa hc, vt lý,giáo dc, lut hc,
ngh thut, lch s, ngôn ng,…và b giáo trình hc ting Anh trc tuyn
LAN GMaster English Elements Online: 5 khóa hc, 5 cp .
3.2. Các sản phm và dịch vụ thông tin chính
- Cung cp cho bn c các phương tiên tra cu/tìm kin thông tin, tài liu
tin ích thông qua mc lc sách  dng phiu và OPAC. N goài ra, hng tháng xut
bn Bản tin điện tử dưi 2 hình thc: in và online. N i dung Bn tin: cp nht tin
v lĩnh vc thông tin - thư vin, gii thiu sách mi, bài trích tp chí, lun án tin
sĩ, lun văn thc sĩ ,  tài N CKH; Mt s thư mc chuyên , k yu hi tho…
- Cung cp cho bn c các loi hình dch v TT-TV tiên tin, như: kho
m, a phương tin, truy nhp thông tin s hóa, bàn hi-áp thông tin,…
- Phương thc phc v luôn ưc ci tin: cung cp tài liu c ti ch và
cho mưn v nhà ti các kho m,cho mưn liên thông gia các phòng phc v bn
c ca Trung tâm, nhm thu hút ông o bn c n TV, to mi iu kin
thun li nht cho bn c khai thác ti a các kho tài liu ca Trung tâm.
3.3. Công nghệ thông tin trong công tác thông tin - thư viện
T năm 1997, Trung tâm TT-TV, HQGHN ã ng dng công ngh máy
tính và công ngh vin thông vào mi hot ng ca Trung tâm như: t ng hóa
công tác b sung, biên mc, kim soát n phNm nh kỳ, tra cu OPAC, s hóa tài
liu, qun lý kho, qun lý lưu thông tài liu, cung cp tài liu in t, tìm kim
toàn văn, qun tr h thng và t ng hóa công tác hành chính, văn phòng. c
bit, Trung tâm va mi mua phn mm qun tr thư vin áp ng chuNn quc t:
VIRTUA, ây là phn mm tiên tin hin ang ưc áp dng ti nhiu quc gia
trong khu vc và trên th gii, m bo tt cho s liên thông và chia s ngun lc
thông tin, mà phn mm LIBOL ang s dng không làm ưc.
3.4. Cơ cu t chc, i ngũ cán b: B máy t chc ca Trung tâm bao
gm Ban Giám c, các phòng chuyên môn, chc năng, các phòng phc v bn

các phòng c dành riêng cho cán b, nghiên cu sinh, phòng hc nhóm cho sinh
viên, phòng c dành cho SV cht lưng cao. Thiu ngun kinh phí  nâng cp,
sa cha, bo trì thưng xuyên các trang thit b phương tin k thut.
- N gun lc thông tin chưa m bo ưc tính y , tính cân i ca vn tài
liu, do ó, chưa thc s tha mãn nhu cu ca bn c.
- Các sn phNm, dch v thông tin-tư liu chưa a dng, chưa trin khai ưc
các hot ông thông tin chuyên sâu, thông tin chn lc. c bit, chưa có các dch
v nâng cao dành cho cán b lãnh o, các giáo sư, các nhà khoa hc u ngành.
- Công tác tuyên truyn, gii thiu thông tin-thư vin cho các i tưng B
chưa tích cc, thưng xuyên nên ngun tư liu ca Trung tâm chưa ưc khai thác
trit .
- Thiu cán b chuyên sâu v CN TT và nhân viên k thut  bo qun tài
liu và sa cha các trang thit b k thut ca Trung tâm. Trình  tin hc, ngoi
ng ca cán b thư vin nói chung còn hn ch.
- Trung tâm hin nay chưa bao quát ưc các phòng tư liu ca các khoa
trong toàn HQGHN , do vy chưa kim soát ưc ngun tin phong phú nm phân
tán  các ơn v này.
4. Một số biện pháp tăng cường hiệu quả hoạt đông của Trung tâm TT-
TV, ĐHQGH đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ
4.1. âng cao nhận thức, năng lực của đội ngũ cán bộ TT-TV đáp ứng yêu
cầu đổi mới đào tạo
Tổ chức các buổi tuyên truyền, các cuộc hội thảo, toạ đàm về vai trò của
thư viện nói chung và trách nhiệm của cán bộ thư viện nói riêng trong đào tạo
tín chỉ cho toàn th cán b Trung tâm, vi s tham gia ca i din lãnh o
HQGHN , i din lãnh o các trưng i hc thành viên và các Khoa trc
thuc, i din ging viên, sinh viên… N i dung ca các bui tuyên truyn cn i
sâu phân tích, ánh giá nhng yêu cu cn thit ca ào to tín ch và vai trò ca
Trung tâm trong vic áp ng, thc hin tt nhng yêu cu ó. Thông qua các hot
ng này, Trung tâm cũng có th lng nghe các ý kin óng góp t phía ngưi
dùng tin  hoàn thin và nâng cao cht lưng phc v ca mình. Các hot ng

to tín ch, hưng ti xây dng “Kho tài nguyên học tập”. Công vic này cn
ưc trin khai theo 3 hưng cơ bn sau:
+ Xây dng chính sách b sung theo hưng bám sát, phù hp vi các 
cương môn hc theo tín ch ã ưc cơ s ào to phê duyt. Công tác b sung
phi chú ý theo các môn hc ca tng ngành ào to, phi cp nht danh mục tài
liệu bắt buộc và danh mục tài liệu tham khảo yêu cu sinh viên c thêm (vì tng
ging viên có th có nhng iu chnh, thay i hoc b sung mi theo tng năm
hc, hoc cùng mt môn hc có th do các ging viên khác nhau m nhim, h có
th òi hi sinh viên c nhng tài liu khác nhau). Thit lp mi quan h cht ch
vi các ging viên cơ hu theo các môn hc chung và chuyên ngành ca các khoa,
b môn, có hc v, hc hàm, chc danh, nhng ngưi thưng xuyên thc hin các
 tài nghiên cu khoa hc, vit giáo trình, sách chuyên kho, tài liu tham kho,
bài báo khoa hc  h tư vn v ngun tài liu cn b sung.
+ Chú trng phát trin kho giáo trình - kho học liệu mà sinh viên bắt buộc
phải đọc. Kho giáo trình bây gi ưc hiu rng hơn, bao gm c nhng bài ging
ca ging viên  dng giy và dng in t.
+ Tp trung u tư b sung các loi hình tài liệu số hoá, tài liệu đa phương
tiện (bn , hình nh, mu vt, on băng hình thí nghim, băng hình bài
ging…) phc v như là nhng công c tr ging, ào to t xa.
Tăng cường nguồn bổ sung tài liệu cho Trung tâm: bên cnh vic tip tc
duy trì và thc hin các hình thc b sung hin có như: mua, trao i, tng biu,
nhn lưu chiu…, Trung tâm còn phi chú ý nhng vn  sau:
+ Sao chp các tài liu nưc ngoài, các tài liu có giá tr nhưng Trung tâm
không có kh năng mua bn gc.
+ Liên h cht ch vi các nhà xut bn, các cơ quan phát hành, i ngũ cng
tác viên (c bit là các nhà nghiên cu, nhà khoa hc u ngành ca HQGHN )
 nhanh chóng nm bt thông tin mi v tài liu, m bo b sung tài liu úng
hưng, úng din và cht lưng.
+ u tư thích áng cho công tác biên dch: t chc dch toàn b hoc dch
tng chương, tng phn nhng tài liu (c bit báo, tp chí) thc s có giá tr,

u video, tivi, ăngten parabol, các thit b c - ghi CD, VCD, DVD…
- Tiếp tục đầu tư các trang thiết bị kỹ thuật phc v hot ng thưng nht
ca Trung tâm như: máy in, máy quét (scanner), máy c mã vch, thit b kim kê
sách di ng, các thit b an ninh thư vin như cng t, camera quan sát s dng
cho h thng kho m…
4.4. Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các hình thức phục vụ bạn đọc
Cung cp thêm các hình thc t chc phc v bn c mi, tiên tin và hin
i, to ra nhiu im tip cn tài liu, im truy cp thông tin a dng, phong phú
cho N DT.
Trong ào to tín ch s lưng N DT s ngày càng ln, do ó hình thc phc
v ca Trung tâm cũng cn ưc t chc linh hot hơn. Theo mô hình tín ch, s
SV tt nghip ra trưng hàng năm thưng không cùng nhau do k hoch và iu
kin theo hc ca mi SV khác nhau. N hư vy chc chn s có nhiu SV có cùng
thi gian u vào nhưng không cùng thi gian u ra. Do ó, s lưng N DT s
ngày mt ông hơn và “ng” hơn. N ú Trung tâm không có k hoch và phương
án tt s dn n hin tưng quá ti trong quá trình qun lý và phc v bn c.
N goài ra trong ào to tín ch, nhu cu tin ca bn c ti Trung tâm không
nhng nhiu hơn, cht lưng thông tin òi hi ngày càng cao hơn mà còn yêu cu
c kh năng cung cp, áp ng ngun tin ó mt cách nhanh chóng, Ny , kp
thi và thun tin. Vì vy Trung tâm cn ch ng bám sát k hoch ào to,
nhanh chóng nm bt xu th phát trin các ngành ào to ca HQGHN  b
sung tài liu và phát trin các hình thc phc v bn c thông qua các sn phNm
và dch v thông tin mt cách hiu qu nht, c th như:
- Tổ chức “Phòng đọc giảng viên”: Ging viên là mt trong nhng i tưng
N DT quan trng ca Trung tâm, tuy nhiên trong thc t s lưng ging viên tìm
n và s dng thư vin ti HQGHN còn hn ch (S bn c là cán b, ging
viên ch chim 15-20% trong tng s bn c ca Trung tâm). Chính vì vy mt
không gian làm vic riêng cho ging viên (i kèm vi ó là trang b h thng máy
tính, các ưng kt ni Internet…) là iu Trung tâm cn lưu ý khi t chc sp xp
li các phòng phc v bn c ca mình.

nghip ra trưng.  thc hin mô hình này, Trung tâm TT-TV chính là ơn v
thích hp nht ng ra t chc và trin khai. Trung tâm cn tp trung xây dng
mt nhóm cán b chuyên trách ào to. i ngũ này s cn ưc ào to thêm 
nm vng kin thc chuyên môn v nhng vn  liên quan và c phương pháp sư
phm. Sau ó h s tin hành lp k hoch, xây dng chương trình, chuNn b các
tài liu tham kho cho hc viên và trc tip tham gia ging dy. Chính vì vy i
ngũ này có th ưc xem như là nhng Giáo viên thư viện (Teacher Librarians) -
mt khái nim còn rt mi  Vit N am nhưng ã khá ph bin trong các thư vin
i hc ti các nưc phát trin. Làm ưc công vic này Trung tâm s thc s
óng góp và tham gia mt cách tích cc, ch ng vào chu trình ào to theo tín
ch; tng bưc khng nh vai trò, v trí ca mình trong HQGHN , qua ó nâng
cao v th và tm quan trng ca công tác thư vin trong môi trưng i hc.
Hy vng vi mô hình ào to tiên tin này, ging viên và ngưi hc s thay
i thói quen tìm tin và dùng tin theo hưng tích cc hơn. Thư vin nh th s phát
huy ht vai trò ca mt trung tâm thông tin h tr c lc công tác ging dy và
hc tp ca ging viên và sinh viên trong toàn HQGHN .  làm ưc iu ó
cn phi có s phi hp cht ch gia Trung tâm TT-TV, các ơn v ào to,
ngưi dy và ngưi hc  to nên sc mnh nâng cao cht lưng và hiu qu hot
ng thông tin-thư vin, góp phn áng k trong vic ào to nhân lc có  tri
thc và năng lc cho t nưc trong tin trình hi nhp quc t.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ng c Hùng (2007). Thúc Ny mi quan h cán b thư vin – ging
viên trưc yêu cu chuyn i phương thc ào to t niên ch sang hc ch tín
ch / K yu hi tho: Khoa hc hc và thc tin hot ông TT-TV, k nim 10
năm thành lp TTTT-TV, HQGHN (1997-2007)
2. N gh quyt ca Chính ph s 14/2005/N Q-CP, V i mi cơ bn và toàn
din giáo dc i hc Vit N am, giai on 2006-2020
3. N inh th Kim Thoa (2006). Giáo dc ngưi s dng trong thư vin i hc:
Tham lun ti Hi tho “Thư vin vit N am: Hi nhp và phát trin”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status