SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI:
“BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GDHN QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP BẬC THPT”
SKKN 2010-2011 Trnh Cụng Bng - Phú HT THPT s 2 TP Lo Cai
1
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề ti:
Ngày nay , sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạnh khoa học công nghệ, kinh
tế tri trức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lợng sản xuất;
những thành tựu về khoa học và tiến bộ công nghệ đã thực sự làm thay đổi đảo lộn
tơng quan giữa các nớc trên thế giới;kinh tế không biên giới đang hình thành; tạo cơ
hội và thách thức cho hợp tác phát triển; việc chuẩn bị và đầu t vào con ngời, cho con
ngời để phát triển kinh tế, phát triển xã hội là vấn đề sống còn của mọi quốc gia. Nhận
thức đúng đắn về vai trò của giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã có hàng loạt những quyết
sách lớn về giáo dục và đào tạo:
- Điều 27 khoản 1 Luật giáo dục đã xác định mục tiêu giáo dục THPT:
Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố v phát triển những kết quả của giáo dục
THCS, hon thiện học vấn phổ thông v những hiểu biết thông thờng về kỹ thuật v
hớng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hớng phát triển,
tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vo cuộc sống lao động.
Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tế trên, chúng tôi xin mạnh dạn chọn đề tài:
Biện pháp quản lý giáo dục hớng nghiệp qua hoạt động giáo dục ngoi giờ lên
lớp của trờng THPT số 2 TP Lo Cai.
Bao gồm 5 con đờng:
- Hớng nghiệp qua dạy các môn văn hoá; Hớng nghiệp qua tổ chức hoạt động
hớng nghiệp; Hớng nghiệp qua lao đông sản xuất, dạy nghề phổ thông; Hớng
nghiệp qua giáo dục NGLL; Hớng nghiệp trong gia đình .
Có thể mô hình hóa các phơng thức tiến hành giáo dục hớng nghiệp trong nhà
trờng nh sau:
3. ý nghĩa của GDHN:
GDHN là bộ phận hữu cơ của giáo dục phổ thông. Nó có khả năng điều chỉnh
động cơ chọn nghề và hứng thú nghề nghiệp của học sinh theo nhu cầu lao động và sự
phân công lao động của xã hội. SKKN 2010-2011 Trnh Cụng Bng - Phú HT THPT s 2 TP Lo Cai
Chơng 2
Thực trạng quản lý GDHN của trờng thpt số 2 TP Lo Cai
tỉnh lo cai
1. Đặc điểm tình hình:
Về ngoại cảnh:
Trờng THPT số 2 TP Lào Cai thành lập năm 1966, là nơi đào tạo nguồn nhân
lực cho một tỉnh miền núi đặc biệt cho khu công nghiệp khai thác APATITE lớn nhất
trong nớc và một số công nghiệp khai thác khác nh Sắt, Đồng với nhu cầu nguồn
nhân lực lên tới hàng chục ngàn ngời . Ngoài ra, nhà trờng trên địa bàn có nhiều hoạt
động thơng mại và du lịch với nớc bạn là Trung quốc qua cửa khẩu Lào Cai; chịu
ảnh hởng không ít của khu du lịch lớn là SAPA. Thực tiễn đó đặt ra cho công tác
hớng nghiệp của nhà trờng nhiều thuận lợi cũng không ít khó khăn; nhiều thời cơ
cũng không ít thách thức.
Về tình hình nh trờng:
. Bảng thống kê số lợng lớp, học sinh 3 năm gần đây
THCN
Số
lợng
Tỷ
lệ
Số
lợng
Tỷ
lệ
Số
lợng
Tỷ
lệ
Số
lợng
Tỷ
lệ
Đại học-CD 171 50% 217 65% 242 72%
THCN-H.nghề 157 45% 103 31% 84 25%
SKKN 2010-2011 Trnh Cụng Bng - Phú HT THPT s 2 TP Lo Cai
4
Lao động đơn
giản
Còn
lại
5% Còn
lại
5% Còn
lại
THCN-H.nghề 250 242 233
Có một vi nhận xét v đánh giá nh sau:
- ội ngũ giáo viên đủ về số lợng, có 2 giáo viên dạy nghề phổ thông cha kể
có một số giáo viên khác có thể tham gia dạy nghề phổ thông nh: nghề may, làm
vờn. điện dân dụng, tin học văn phòng
- Tỷ lệ vào đại học vào cao đẳng khoảng 70%, còn lại chủ yếu học THCN và học
nghề, số lao động giản đơn không đáng kể hoặc tạm thời.
- Tỷ lệ học sinh lớp 12 làm hồ sơ thi đại học giảm.
- Biên độ số lợng hồ sơ đăng kí thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, THCN tiến
gần biên độ thực tuyển:
- Tỷ số tơng đối giứa hồ sơ trúng tuyển và hồ sơ đăng kí tăng( tiến tới 1).
2. Một số kết quả về công tác GDHN:
Trong những năm gần đây công tác giáo dục hớng nghiệp bớc đầu đợc quan
tâm và đạt đợc một số kết quả nhất định, góp phần vào quá trình hình thành và phát
triển của nhà trờng.Nội dung hớng nghiệp nhằm vào các mục tiêu sau:
- Thực sự thích nghề gì?
- Nhu cầu nghề nghiệp của xã hội, của chính địa phơng ta.
- Khả năng của bản thân( trình độ); của gia đình ( về tài chính).
SKKN 2010-2011 Trnh Cụng Bng - Phú HT THPT s 2 TP Lo Cai
5
- Nghề nghiệp và tơng lai của chúng ta.
Dẫn đến kết quả:
- Tỷ lệ vào đại học vào cao đẳng khoảng 70%, còn lại chủ yếu học THCN và học
nghề, số lao động giản đơn không đáng kể hoặc tạm thời.
- Tỷ lệ học sinh lớp 12 làm hồ sơ thi đại học giảm.
- Biên độ số lợng hồ sơ đăng kí thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, THCN tiến
gần biên độ thực tuyển:
phát triển kinh tế xã hội của địa phơng và đất nớc.
SKKN 2010-2011 Trnh Cụng Bng - Phú HT THPT s 2 TP Lo Cai
6
Đội ngũ giáo viên thực hiện công tác GDHN trong quá trình cung cấp lợng kiến
thức, thông tin về nghề nghiệp cho học sinh còn hạn chế; lợng thông tin về các trờng
đại học, cao đẳng đợc truyền tải tơng đối đầy đủ, bằng nhiều hình thức song khả
năng điều kiện của học sinh có thể tham dự và trúng tuyển là rất thấp, hoặc cố gắng vào
một trờng đại học nào đó không phù hợp nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội đối với
nhành đào tạo đó lại không đáng kể. Trái lại thông tin về các trờng THCN, trờng
nghề và đặc biệt là thông tin về nhu cầu nguồn nhân lực của địa phơng và đất nớc lại
không đầy đủ.
Một bộ phận giáo viên cha có khả năng tổ chức hoạt động giáo dục hớng
nghiệp. Nhà trờng cha quan tâm đầy đủ đến công tác giáo dục hớng nghiệp mà chỉ
tập trung học văn hóa nên phần lớn học sinh biết rất ít về nghề nghiệp.
Gia đình không làm tốt công tác hớng nghiệp cho con cái; hoặc để mặc các cháu;
hoặc chỉ hành động thông qua khát vọng của bố mẹ
Thực trạng trên dẫn đến đa số học sinh kết hợp giữa sự lựa chọn cảm tính của
bản thân, theo bề theo bạn, áp lực của gia đình, quyết định lựa chọn nghề nghiệp không
phù hợp, không đạt đợc mục tiêu đặt ra, mà kết quả cuối cùng là lúng túng, bức xúc và
lãng phí thời gian, tiền của khi buộc phải tham gia lao động sản xuất. 4. Một số vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết trong công tác GDHN:
Xuất phát từ những kết quả đã đạt đợc và những tồn tại nêu trên, chúng tôi
nhân thấy có bảy vấn đề cấp thiết đặt ra cần giải quyết:
- Thành lập ban chỉ đạo v t vấn nghề cho học sinh do một đồng chí P.hiệu trởng
phụ trách.
- Xây dựng chơng trình hành động cho ban t vấn nghề; thực hiện kế hoạch hóa
công tác này; thực hiện quản lí:
3.1.5 Quản lí cơ chế phối hợp giữa nhà trờng và TTKTTH-HN về dạy nghề và
hớng nghiệp.
3.1.6. Quản lý việc tăng cờng cơ sở vật chất thiết bị giáo dục cho công tác
GDHN
3.1.7. Quản lý tốt việc phối kết hợp giữa các lực lợng tham gia thực hiện GDHN.
3.1.8. Quản lý GDHN thông qua kết hợp với chính quyền địa phơng, gia đình.
2. Quản lý GDHN qua hoạt đông giáo dục ngoi giờ lên lớp(GDNGLL).
2.1. Hoạt động giáo dục ngoi giờ lên lớp
HĐGDNGLL là một hoạt động đợc thực hiện một cách có mục đích, có kế
hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo học sinh, đáp ứng những
yêu cầu đa dạng của đời sống xã hội. Hoạt động này do nhà trờng quản lý, tiến hành
ngoài giờ học trên lớp. Nó đợc tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chơng trình dạy học
trong phạm vi nhà trờng hoặc trong đời sống xã hội, đợc diễn ra trong suốt năm học
và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình đó có thể
đợc thực hiện mọi nơi, mọi lúc.
2.2. Vị trí hoạt động GDNGLL
Hoạt động GDNGLL là một bộ phận cấu thành trong hoạt động giáo dục. Theo
cách chia hiện nay hoạt động giáo dục trong nhà trờng đợc chia thành hai bộ phận:
Hoạt động dạy học trên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HDGDNGLL).
HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trờng với xã hội.
Thông qua HĐGDNGLL nhà trờng có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình
đối với cuộc sống, mặt khác nó là phơng tiện để huy động sức mạnh của cộng đồng
nhằm tham gia vào sự phát triển của nhà trờng và sự nghiệp giáo dục nói chung.
2.3. Chức năng của hoạt động GDNGLL
Một l củng cố, bổ sung kiến thức các bộ môn văn hoá, khoa học.
SKKN 2010-2011 Trnh Cụng Bng - Phú HT THPT s 2 TP Lo Cai
8
Hai l trực tiếp rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng và thiên hớng nghề
nghiệp cá nhân, hoàn thành các mối quan hệ giữa con ngời với đời sống xã hội với
- Hiệu trởng ( hoặc p. hiệu trởng phụ trách GDNGLL) làm trởng ban.
- Bí th đoàn trờng - Phó ban
- Giáo viên chủ nhiệm - Uỷ viên
- Bí th các chi đoàn - Uỷ viên
- Một số giáo viên có kinh nghiệm về tổ chức HĐGDNGLL - Uỷ viên.
- Đại diện cha mẹ học sinh
3.2. Phối hợp các lực lợng trong v ngoi nh trờng
SKKN 2010-2011 Trnh Cụng Bng - Phú HT THPT s 2 TP Lo Cai
9
- Lực lợng trong nh trờng:
+ Triển khai kế hoạch công tác GDHN thông qua hoạt động GDNGLL đến từng
cán bộ, giáo viên.
+ Ban giám hiệu chỉ đạo cho các bộ phận nh cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kế
toán chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức các công tác GDHN thông qua hoạt động
GDNGLL .
+ Phối hợp nhịp nhàng giữa tiểu ban quản lý với giáo viên chủ nhiệm, giữa giáo
viên chủ nhiệm với các đoàn thể, ban giám hiệu.
+ Giáo viên chủ nhiệm nắm bắt đợc kế hoạch hoạt động, thờng xuyên phổ biến
cho lớp mình phụ trách và thờng xuyên theo dõi, hớng dẫn học sinh chuẩn bị tốt
công tác GDHN thông qua hoạt động GDNGLL .
+ Cán bộ lớp, chi đoàn: Tiếp thu kế hoạch và dới sự hớng dẫn của giáo viên chủ
nhiệm triển khai hoạt động đạt kết quả.
- Lực lợng ngoi nh trờng:
+ Trình kế hoạch hoạt động cho Ban đại diện cha mẹ học sinh, các lực lợng liên
quan để kêu gọi sự ủng hộ về kinh phí tổ chức. Đặc biệt kêu gọi sự quan tâm của Ban
đại diện phụ huynh học sinh trong việc tạo điều kiện về thời gian để học sinh tham gia
đầy đủ các công tác GDHN thông qua hoạt động GDNGLL.
+ Xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài để khuyến khích học tập, hỗ trợ các hoạt
động bổ ích.
Tuy nhiên , lợng kinh phí này cha
đáng kể vì lí do hạn hẹp về ngân sách nhà nớc cấp.
+Thực hiện xã hội hóa giáo dục; thu hút nguồn lực tài chính từ nhân dân và các tổ chức
kinh tế xã hội để tăng cờng CSVC cho hoạt động GDNGLL và HN. Trong ban năm
2007-2008 , 2008-2009 và 2009-2010 trờng chúng tôi đã huy động đợc khoảng 400
triệu cho công tác này. Bao gồm xây mới và nâng cao chất lợng hệ thống sân chơi bãi
tập, phơng tiện hoạt động
Chơng 4
kết luận và kiến nghị
1. Kết luận:
Xuất phát trên cơ sở khoa học, qua phân tích đánh giá , vai trò, vị trí công tác
GDHN , chỉ ra thực trạng và mạnh dạn đề xuất các biện pháp quản lý, chỉ đạo công tác
nghiệp.
- Mở rộng các loại hình đào tạo nghề; tạo cơ hội cho học sinh nghèo có thể tham
gia đào tạo nghề.
- Thu hút nhiều dự án đầu t xây dựng để tạo việc làm cho ngời lao động.
- Tuyên truyền mạnh mẽ về nhu cầu nguồn nhân lực trong tỉnh và nguồn nhân lực
hợp tác quốc tế.
2.3. Sở GD&ĐT Lo Cai:
- Tổ chức bồi dỡng đội ngũ giáo viên thực hiện công tác GDHN, NGLL.
- Tăng cờng chỉ đạo, quản lý, kiểm tra công tác GDHN tại các trờng THPT.
- Tham mu với ủy ban tỉnh cung cấp đủ quỹ đất cho trờng học để sau này không
gặp khó khăn khi xây dựng các khối công trình đáp ứng cho các hoạt động giáo dục
trong nhà trờng.
2.4. Trờng THPT số 2 TP Lo Cai:
- Thực hiện nghiêm túc tinh thần chỉ đạo Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT về công tác
GDHN trong nhà trờng.
- Thờng xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên trong đó có giáo viên thực
hiện công tác GDHN nhằm thực hiện tốt nhất các mục tiêu, kế hoạch đặt ra.
- Hàng năm, đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất, cấp bổ sung thiết bị giáo dục
phục vụ công tác GDHN và HDNGLL.
SKKN 2010-2011 Trnh Cụng Bng - Phú HT THPT s 2 TP Lo Cai
12
ti liệu tham khảo
1.Luật giáo dục. NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội , 2005.
2. Đảng cộng sản Việt Nam.Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2006.