quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông thành phố cao bằng - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
LÝ THỊ THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP Ở CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014

i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT thành
phố Cao Bằng” được thực hiện từ tháng 12/2013 đến tháng 8/2014. Luận văn
sử dụng nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin được ghi rõ
nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp và xử lí.
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn
toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào./.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn Lý Thị Thủy
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6. Phương pháp nghiên cứu 5
7. Phạm vi nghiên cứu và khách thể điều tra 6
8. Cấu trúc luận văn 7
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
TRƢỜNG THPT 8
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1. Ở nước ngoài 8
1.1.2. Ở Việt Nam 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1. Khái niệm về quản lý 11
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục 11
1.2.3. Văn hóa và bản sắc văn hóa 13
1.2.4. Giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc 14
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc 15
1.2.6. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 15

iv
1.3. Một số vấn đề về giáo dục BSVHDT cho HS trường THPT hiện nay . 16
1.3.1. Mục đích và ý nghĩa của giáo dục bản sắc văn hoá dân tộc cho HS
THPT 16

tầm quan trọng của công tác giáo dục BSVHDT cho học sinh các
trường THPT ở Thành phố Cao Bằng 48
2.3.2. Thực trạng về thực hiện các nội dung giáo dục BSVHDT cho HS
phổ thông qua hoạt động giáo dục NGLL 50
2.3.3. Thực trạng về thực hiện các phương pháp giáo dục BSVHDT
cho HS tại các trường THPT Thành phố Cao Bằng 52
2.3.4. Thực trạng về các hình thức tổ chức giáo dục BSVHDT cho học
sinh tại các trường THPT Thành phố Cao Bằng 52
2.4. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục BSVHDTT cho học sinh ở
các THPT thành phố Cao Bằng 53
2.4.1.Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về sự cần thiết và tầm quan
trọng của công tác quản lý đối với các hoạt động giáo dục BSVHDT
cho học sinh THPT 53
2.4.2. Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch cho các hoạt động
giáo dục BSVHDT thông qua hoạt động giáo dục NGLL 54
2.4.3. Thực trạng về công tác chỉ đạo, thực hiện kế hoạch giáo dục
BSVHDT cho học sinh thông qua tổ chức hoạt động GDNGLL 56
2.4.4. Thực trạng về tổ chức thực hiện giáo dục BSVHDT cho học
sinh thông qua tổ chức hoạt động giáo dục NGLL ở các trường THPT
thành phố Cao Bằng 58
2.4.5. Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá giáo dục BSVHDTT
cho học sinh thông qua tổ chức hoạt động giáo dục NGLL ở các
trường THPT thành phố Cao Bằng 59
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT
cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL 59

vi
Kết luận chương 2 62
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN
SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH THÔNG QUA

1 Kết luận 81
2. Khuyến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC iv
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đủ
BCHTW
: Ban chấp hành trung ương
BSVHDT
: Bản sắc văn hóa dân tộc
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH
: Công nghiệp hóa
CSVC
: Cơ sở vật chất
GV
: Giáo viên

: Hoạt động
HĐH
: Hiện đại hóa
HS
: Học sinh
NGLL
: Ngoài giờ lên lớp

đề ở các trường THPT thành phố Cao Bằng 55
Bảng 2.10. Công tác chỉ đạo về giáo dục BSVHDT cho HS thông qua tổ chức
hoạt động giáo dục NGLL 56
Bảng 2.11. Lực lượng tham gia phụ trách trong công tác giáo dục BSVHDT 57
Bảng 2.12. Thời điểm tổ chức các hoạt động giáo dục BSVHDT thông qua hoạt
động giáo dục NGLL 58
Bảng 3.1. Về mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý 76
Bảng 3.2. Về mức độ khả thi của các biện pháp quản lý 78

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục
đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ
viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công
cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ
những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá”. Người đã khẳng định: “Trong
công cuộc kiến thiết nước nhà có bốn vấn đề cùng phải chú ý đến và phải coi là
quan trọng ngang nhau: chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa”.
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, Đảng ta đã khẳng định: nền văn hóa mà
chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Nghị quyết
“Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc” mà Hội nghị trung ương 5 khóa VIII (1998) đưa ra đến nay vẫn là Nghị
quyết có ý nghĩa chiến lược, chỉ đạo quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp
văn hóa ở nước ta, cần được kế thừa, bổ sung và phát huy trong thời kỳ mới.
Văn kiện Đại hội X (2006) đã nhấn mạnh: “Tiếp tục phát triển sâu rộng và nâng
cao chất lượng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, gắn kết chặt chẽ
và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế - xã hội, làm cho văn hóa thấm sâu vào
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội”.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng và phát triển văn hóa ở nước ta cũng đang

vật thể của các dân tộc Cao Bằng rất phong phú và đa dạng, độc đáo mang bản
sắc đặc thù, thể hiện ở các loại hì
Nhận thức
được tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền
thống là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giai đọan hiện nay, di sản
lịch sử văn hóa được bảo tồn và được khai thác sẽ có hiệu quả cao về mặt kinh

3
tế đồng thời phát huy được trong công tác giáo dục truyền thống, nâng cao dân
trí, nếp sống văn minh, gia đình văn hóa của các đồng bào dân tộc tỉnh Cao
Bằng.Tuy nhiên bên cạnh đó đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội còn kém phát
triển, đời sống của các đồng bào còn gặp nhiều khó khăn vẫn còn tồn tại những
hủ tục lạc hậu gây khó khăn không nhỏ trong việc giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc.
Riêng ngành GD từng bước phát triển nhưng cũng gặp nhiều khó khăn.
Xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau về kinh tế, chính trị, về cơ sở vật
chất (CSVC), về phương tiện dạy học, về nhận thức mà phần nhiều trường
phổ thông, đặc biệt là xem nhẹ công tác giáo dục toàn diện, trong đó có hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa các dân tộc cho học sinh THPT trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng, Mặt khác, do các điều kiện còn hạn chế nên các trường THPT
hiện nay chủ yếu vẫn chỉ cung cấp tri thức để hình thành nhận thức, chưa coi
trọng đúng mức và chưa có đủ điều kiện rèn luyện kỹ năng, hành vi, trau dồi
những xúc cảm, tình cảm, niềm tin, phẩm chất đạo đức, thẩm mỹ, truyền thống
văn hóa Giáo sư - Viện sĩ Phạm Minh Hạc đánh giá: “Ngành giáo dục Việt
Nam có phần lệch về dạy chữ, ít dạy nghề, không chú trọng dạy người. Mà dạy
người mới thật cơ bản cho tương lai dân tộc’’ Chính vì không coi trọng "dạy
người’’ nên một bộ phận không nhỏ HS, thanh thiếu niên hiện nay thờ ơ với
thời cuộc, chạy theo bằng cấp, không ít HS đang giảm sút về ý chí, đạo đức,
nhân cách làm người; bị lôi cuốn vào lối sống vật chất thực dụng, ích kỷ và các
tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nạn mại dâm, ma túy, buôn người qua biên giới

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh thông
qua hoạt động GDNGLL ở các trường THPT thành phố Cao Bằng.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh ở các trường THPT
trên địa bàn thành phố Cao Bằng chưa thực sự được chú trọng và hiệu quả còn

5
thấp; việc quản lý vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập nếu đề xuất được các biện
pháp quản lý phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi bền vững sẽ nâng cao
hiệu quả hoạt động giáo dục BSVHDT cho các em, góp phần giáo dục toàn
diện nhân cách cho học sinh trường THPT.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích trên, đề tài tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
5.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho
học sinh ở trường THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL.
5.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động
giáo dục BSVHDT cho học sinh ở các trường THPT thành phố Cao Bằng
thông qua hoạt động giáo dục NGLL .
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý động giáo dục BSVHDT cho học
sinh ở các trườngTHPT thành phố Cao Bằng nhằm nâng cao hiệu quả giáo
dục toàn diện cho học sinh.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên
cứu sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu, lý thuyết,…
Dùng các phương pháp nghiên cứu trên để nghiên cứu các văn kiện, nghị
quyết của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành

7. Phạm vi nghiên cứu và khách thể điều tra
- Giới hạn về nội dung: Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý
hoạt động giáo dục BSVHDT cho học sinh ở trường THPT thông qua hoạt
động NGLL.

7
- Giới hạn về phạm vi: Đề tài khảo sát, nghiên cứu tại 5 trường THPT
thành phố Cao Bằng trong hai năm học 2011-2012 và 2012-2013.
- Khách thể điều tra dự kiến điều tra thăm dò: 10 CBQL cấp trường; 50
giáo viên, 200 học sinh của 5 trường THPT thành phố Cao Bằng.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc gồm 3 phần, ngoài phần mở đầu; phần kết luận; tài
liệu tham khảo; phụ lục; phần nội dung của luận văn gồm 3 chương.
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bản GDBSVH
cho học sinh trường THPT.
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT
cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL ở các trường THPT thành
phố Cao Bằng.
- Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục BSVHDT cho
học sinh thông qua hoạt động giáo dục NGLL các trường THPT thành phố
Cao Bằng.

triển toàn diện. Do đó việc kết hợp hai mô hình này sẽ tạo ra con người
Singapore mới toàn diện, có nhân cách, biết giữ gìn các giá trị đạo đức chân
chính, sống khoan dung và có lòng tự hào về bản thân và đất nước mình. Ở
Singapore các nền văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng đều được trân trọng. Tuy nhiên

9
với đa số là người Hoa thì Nho giáo chiếm vai trò chủ đạo. Thủ tướng Lý
Quang Diệu cho rằng Khổng học giáo dục nhân cách con người tốt hơn và
muốn duy trì xã hội tốt đẹp thì không thể không giữ gìn các giá trị truyền
thống, xây dựng một người Singapore mang đậm màu sắc Trung Hoa truyền
thống. Tôn trọng kỷ cương, cần cù trong lao động, tự lực, tôn trọng thành tựu
chung Chính phủ rất chú trọng giáo dục Nho học trong thanh thiếu niên chính
vì thế năm 1984 Bộ giáo dục Singapore hính thức đưa môn Khổng giáo thành
môn lí luận chung cho tất cả các trường THPT. Song song với đó nhà trường tổ
chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, thể thao, giải trí, nghệ
thuật biểu diễn là là các hoạt động bên lề của giáo dục
Giáo dục của Nhật Bản được xây dựng trên nền tảng các giá trị gia đình
và văn hóa truyền thống, được thực hiện ưu tiên so với tất cả môn học khác
trong chương trình giáo dục phổ thông. Nhiều nước trên thế giới quan niệm
rằng nội dung giáo dục đạo đức truyền thống cần tập trung đào luyện những
phẩm chất cơ bản của nhân cách như tính trung thực, tinh thần trách nhiệm,
tinh thần hợp tác trong khi Nhật Bản hướng đến việc bảo tồn các giá trị xã hội
của dân tộc. Đặc trưng giáo dục đạo đức ở Nhật Bản tập trung vào ba điểm:
lòng tôn trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân và cộng đồng và ý thức về trật tự
dọc. Trật tự dọc được xem là một tôn ti xã hội nghiêm ngặt và là yếu tố quan
trọng tạo nên sự phát triển bền vững về kinh tế, xã hội của quốc gia Nhật Bản.
Việc giáo dục các giá trị truyền thống cho HS của Nhật Bản thông qua nhiều
hình thức phong phú và đa dạng cụ thể Nhật Bản thực hiện qua toàn thể các
môn học, qua các hoạt động đặc biệt và qua sinh hoạt hằng ngày. Chương trình
giáo dục đạo đức khung được xây dựng trên nền tảng luật pháp quốc gia, với bộ

niệm tôn trọng phụ nữ, người lớn tuổi. Duy trì và bảo vệ văn hóa bản địa – văn
hóa làng xã…

11
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm
hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa là
duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ”.
Quản lý có các chức năng sau:
Kế hoạch hóa: là chức năng quản lí, là chủ thể quản lý phải có các loại kế
hoạch hoạt động của tổ chức, quản lý tiến độ và chất lượng công việc theo kế
hoạch. Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu,
mục đích giáo dục.
Tổ chức: là sự phối hợp các tác động bộ phận lại với nhau làm cho chúng
trở nên tác động thích hợp mà hiệu quả của tác động này lớn hơn tổng hiệu quả
các bộ phận. Nhờ tổ chức có hiệu quả, người quản lí có thể phối hợp, điều phối
tốt hơn các nguồn nhân lực và vật lực. Trên cơ sở huy động được các nguồn
nhân lực, vật lực, tài lực chủ thể quản lý tổ chức thực hiện tốt các hoạt động
theo kế hoạch vạch ra nhằm đạt tới các mục tiêu đã được xác định
Chỉ đạo là thể hiện tính tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của
mình. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là có sự theo dõi giám sát công việc để chỉ
huy, ra lệnh cho các bộ phận hoạt động đúng hướng, đúng kế hoạch tập hợp
được các lực lượng giáo dục trong một tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau.
Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra đánh giá là một chức năng cơ bản và quan
trọng của quản lí. Nhờ có kiểm tra đánh giá mà người quản lí có được thông tin
chính xác về những thành tựu công việc, uốn nắn điều chỉnh hoạt động một
cách đúng hướng nhằm đạt được mục tiêu giáo dục.
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục

hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm
này. Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư

13
phạm của thầy, hoạt động học - tự giáo dục của trò diễn ra trong quá trình dạy
học - giáo dục.
1.2.3. Văn hóa và bản sắc văn hóa
Thuật ngữ văn hóa đã xuất hiện từ lâu trong ngôn ngữ nhân loại nhưng
cho đến nay vẫn là một trong những khái niệm phức tạp và khó xác định.
UNESCO đã nhìn nhận khái niệm này theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo
nghĩa rộng, văn hóa là một phức thể, tổng hợp các đặc trưng, diện mạo về tinh
thần, vật chất khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng, gia đình, làng xóm,
vùng miền, quốc gia, xã hội. Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn
chương mà cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá
trị, những truyền thống, tín ngưỡng…Theo nghĩa hẹp, văn hóa là một tổng thể
những hệ thống biểu tượng, kí hiệu chi phối cách ứng xử và giao tiếp trong một
cộng đồng khiến cho cộng đồng ấy có đặc thù riêng.
Văn kiện Hội nghị lần thứ IV BCHTW khóa VII nêu: “Có nhiều định
nghĩa về văn hóa, nhưng tựu chung có ba loại: Một là, văn hóa hiểu theo nghĩa
rộng bao gồm cả trình độ phát triển vật chất và tinh thần; Hai là, văn hóa hiểu
theo nội dung bao gồm cả khoa học, kĩ thuật, giáo dục, văn học, nghệ thuật; Ba
là, văn hóa đặt trong phạm vi nếp sống, lối sống, đạo đức xã hội, văn học nghệ
thuật. Bộ Chính trị đề nghị Trung Ương bàn và ra nghị quyết về vấn đề này
theo quan điểm thứ ba”
Bản sắc văn hoá dân tộc Theo từ điển Tiếng Việt, “bản sắc” có nghĩa là
“màu sắc, tính chất riêng tạo thành đặc điểm chính”. “Bản sắc văn hoá” được
hiểu là “hệ thống những đặc tính bên trong, những sắc thái riêng có tính nguồn
gốc, gắn với những đặc tính của chủ thể, trở thành nguồn cội, khuôn mặt, nền
tảng, bản thể của một nền văn hoá; là căn cước, chứng minh thư của văn hoá
bất kỳ dân tộc nào”.

Bên cạnh việc giáo dục đạo đức, hình thành những phẩm chất tốt đẹp của
con người, giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ, giáo dục ý chí độc lập

Trích đoạn Đa dạng hóa nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động Huy động các nguồn lực để thực hiện hiệu quả nội dung, chương Tổ chức cho HS tham quan thực tế, tham gia các hoạt động xã Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status