ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC PHẠM LỆ THANH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2014
HÀ NỘI - 2014
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài, hoàn thành
luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy
Cô trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo,
Phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo khoa sau Đại học,
các thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục
khoá 12 (2012 – 2014) do trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia tổ
chức đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.NGND.
Nguyễn Võ Kỳ Anh đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong thời gian
nghiên cứu để hoàn thành luận văn và có thể áp dụng có hiệu quả trong quá
trình công tác.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Điện Biên; Các đồng chí trong Ban lãnh đạo, giáo viên trường
Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả
hoàn thành luận văn.
Xin cám ơn và chia sẻ niềm vui này với gia đình, bạn bè, những người
đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn của mình.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được ý kiến
góp ý của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014
Tác giả
QLGD Quản lý giáo dục
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
VHDT Văn hóa dân tộc
v
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt iv
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng ix
Danh mục hình xi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ
THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ 6
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 8
1.2.1. Quản lý 8
1.2.2. Quản lí giáo dục 10
1.2.3. Bản sắc văn hóa dân tộc 15
1.2.4. Giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc 19
1.3. Đặc điểm GDBSVHDT của học sinh ở các trường PTDTNT……… 19
1.3.1. Đặc điểm học sinh trường PTDTNT 19
1.3.2. Đặc điểm cụ thể về GDBSVHDT của học sinh ở trường PTDTNT 200
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường PTDTNT 22
2.2.3. Thực trạng nội dung giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS 43
2.2.4. Thực trạng mức độ thực hiện và thái độ tham gia các hình thức hoạt
động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho HS 45
2.2.5. Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp GDBSVHDT cho HS . 47
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT của HS tại trường PTDT Nội
trú tỉnh Điện Biên 48
2.3.1. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục BSVHDT cho HS của
BLĐ nhà trường 48
2.3.2. Thực trạng sự phối hợp các lực lượng tham gia tổ chức các hoạt động
GDBSVHDT 50 vii
2.3.3. Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDBSVHDT cho HS
53
2.3.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDBSVHDT cho HS
56
2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động
GDBSVHDT 58
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT cho
HS 59
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GDBSVHDT cho HS
trường PTDTNT tỉnh Điện Biên 63
2.5.1. Đánh giá kết quả đạt được và nguyên nhân 63
2.5.2. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân 64
2.5.3. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý HĐGDBSVHDT cho HS
tại trường PTDTNT tỉnh Điện Biên 65
Tiểu kết chương 2 67
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC
Tiểu kết chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 966
1. Kết luận 966
2. Khuyến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………….1000
PHỤ LỤC…………………………………………….……………………102
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha
mẹ học sinh và học sinh về hoạt động giáo dục bản
sắc văn hóa dân tộc cho HS
36
Bảng 2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc
giữ gìn BSVHDT. 40
Bảng 2.3. Khảo sát về mức độ cần thiết của các nội dung
GDBSVHDT cho HS PTDTNT 42
cho HS
54
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động
GD BSVHDT cho HS của BLĐ nhà trường 58
Bảng 2.11. Khảo sát mức độ quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho
hoạt động GDBSVHDT 60
Bảng 2.12. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDBSVHDT
cho HS 61
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động x
GDBSVHDT
xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ so sánh nhận thức của các đối tượng về mức
độ rất quan trọng của GDBSVHDT cho học sinh
38
Hình 2.2.
Biểu đồ so sánh các đối tượng về mức độ rất cần thiết
của các nội dung GDBSVHDT cho HS PTDTNT 43
Hình 2.3. Biểu so sánh về thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt
động GDBSVHDT cho HS
hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, tiếp thu những tinh hoa văn
hóa của nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, văn minh, vì lợi ích chân
chính và phẩm giá con người, với trình độ tri thức, đạo đức, thể lực và thẩm
mỹ ngày càng cao".
Ngày 14/1/2011, Chính phủ đã ban hành nghị định số 05/2011/NĐ - CP về
công tác dân tộc, trong đó khẳng định: “ Đảm bảo việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết,
bản sắc dân tộc, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt
đẹp của mỗi dân tộc”[22, tr.2]. Nghị định 05/2011/NĐ - CP, đề cập đến chính
2
sách phát triển giáo dục và đào tạo đối với các dân tộc thiểu số, nghị định đã ghi:
"Tiếng nói, chữ viết và truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc được đưa vào
chương trình giảng dạy trong các trường phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội
trú, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học
tập cộng đồng, trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
phù hợp với địa bàn vùng dân tộc"[22,tr.5]. Về chính sách bảo tồn và phát triển
văn hóa, nghị định cũng đã nhấn mạnh: "Hỗ trợ việc giữ gìn và phát triển chữ viết
của các dân tộc có chữ viết. Các dân tộc thiểu số có trách nhiệm gìn giữ văn hóa
truyền thống tốt đẹp, tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình phù hợp với quy định
của pháp luật"[22,tr.6].
Trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên có nhiệm vụ đặc biệt
là giảng dạy chương trình phổ thông trung học cho học sinh dân tộc trong
tỉnh, đào tạo cán bộ nguồn cho địa phương. Bên cạnh các nội dung giáo dục
khác, nhà trường rất quan tâm đến công tác quản lý giáo dục giữ gìn bản sắc
văn hóa truyền thống của các dân tộc cho học sinh, đây là một vấn đề quan
trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công trong sự nghiệp giáo dục chung
của nhà trường.
Hiện nay nhà trường có số lượng học sinh không nhiều so với các trường
THPT khác trong tỉnh, nhưng lại là trường có số lượng học sinh dân tộc đa
dạng nhất. Sống trong môi trường nội trú, học sinh có điều kiện tiếp xúc với
3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
3.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
bản sắc văn hóa dân tộc tại trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện
Biên.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
4
trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên hiện nay như thế nào?
- Nội dung quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho học
sinh tại trường phổ thông dân tộc nội trú nên tiếp cận theo hướng nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lí hoạt động giáo dục bản sắc
văn hóa dân tộc cho học sinh có hiệu quả tại trường Phổ thông Dân tộc Nội
trú tỉnh Điện Biên?
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn
hóa dân tộc cho học sinh tại trường PTDTNT có tính thực tiễn và khả thi thì
sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cũng như thực hiện có hiệu quả chủ trương của
Đảng trong việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong giai đoạn
Từ đó triển khai kinh nghiệm quản lý cho các trường dân tộc nội trú trong tỉnh
Điện Biên nói riêng và hệ thống các trường dân tộc nội trú nói chung.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa
dân tộc cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc cho
học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân
tộc cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Điện Biên.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢN SẮC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Dân tộc Việt Nam trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước với 54
dân tộc anh em đã tồn tại và phát triển. Ở mỗi một dân tộc đều có những nét
văn hóa riêng. Ở mỗi thời đại, việc đánh giá về những giá trị đó đều có dấu ấn
của lịch sử, của thời đại.
Thời kỳ thực dân phong kiến, mặc dù đã có hệ thống trường học do chế độ
thực dân xây dựng với mục tiêu của giáo dục đào tạo là phục vụ mục đích xâm lược
và chính sách cai trị của chế độ thực dân, vì thế việc giáo dục bảo tồn bản sắc văn
hoá các dân tộc nói chung và dân tộc thiểu số nói riêng trong trường học là đi ngược
lại chính sách nô dịch văn hoá bản địa của chế độ thực dân phong kiến, nên chưa có
công trình nào nghiên cứu về giáo dục bảo tồn bản sắc văn hoá, giá trị văn hóa
truyền thống trong nhà trường, chỉ có một số công trình nghiên cứu về đặc điểm
văn hóa của các dân tộc nhằm mục đích phục vụ cho chính sách "chia để trị’’của
Việt Nam hiện nay" (Chương trình KHCN cấp Nhà nước đề tài KX.07-02, gồm
2 tập xuất bản năm 1994 và 1996). PGS.Viện sĩ Trần Ngọc Thêm, với tác phẩm:
"Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam"(NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 2001); ‘’Cơ
sở văn hóa Việt Nam, NXB GD,1997’’ đã cung cấp những kiến thức, khái niệm
cơ sở nền tảng cho ngành văn hóa học. Tác phẩm "Bản sắc văn hóa Việt Nam"
của GS. Phan Ngọc (NXB Văn học, 2002) .Tác giả Trần Mạnh Thường có tác
phẩm "Việt Nam văn hóa và giáo dục – NXB VH-TT, 2010. Với quan điểm dân
tộc học, GS-TS. Phan Hữu Dật có tác phẩm "Góp phần nghiên cứu dân tộc học
Việt Nam" (NXB CTQG, HN, 2004). Tác giả Nguyễn Hồng Hà "Văn hóa truyền
thống dân tộc với giáo dục thế hệ trẻ " (NXB VHTT, HN, 2001); Tác giả
Nguyễn Trung Hoà (Trung tâm nghiên cứu phát triển các dân tộc thiểu số và
miền núi) với tham luận: “Tri thức bản địa bảo tồn và phát triển chữ, tiếng Thái
vùng Tây Bắc”. Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm
8
Đức Long " Biện pháp quản lí phát triển các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc ở
Trung tâm học tập cộng đồng huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La”(2009). Đề tài "Nhà
trường với vai trò bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc
thiểu số tỉnh Điện Biên" của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên (2012).
Hầu hết các tài liệu, công trình nghiên cứu cũng đã đề cập đến những nét
văn hóa truyền thống của các dân tộc, việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn
hóa đó. Cũng có một số công trình nghiên cứu về việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong giai đoạn hội nhập nhưng đối tượng không phải là giáo dục học sinh.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Đức Long cũng đã đề cập đến vấn đề quản lí
phát triển các hoạt động giữ gìn BSVH dân tộc song đối tượng ở các trung tâm
học tập cộng đồng.
1.2. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm "quản lý"
Trong khoa học quản lý, khái niệm “quản lý” được coi là một trong
phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức đó vận hành thuận lợi và đạt
được mục tiêu đề ra.
Các khái niệm trên về “quản lý” được trình bày khác nhau về ngôn từ,
cách diễn đạt song chúng có những đặc điểm chủ yếu sau: Hoạt động quản lý
là những tác động có tính hướng đích ( sự tác động có tổ chức, có mục đích )
của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng các chế định xã hội, bằng tổ
chức nguồn nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất, uy tín của cơ quan quản lý
hoặc người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội
của tổ chức để đạt được mục đích trong điều kiện môi trường luôn biến động;
Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội;
Hoạt động quản lý phải phù hợp với quy luật khách quan; Hoạt động quản lý
là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu
của tổ chức.
10
1.2.1.2. Chức năng quản lí
Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể
quản lý- trong một tổ chức - bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh
giá, dựa trên những nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục
đích của tổ chức.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý có 4 chức năng: " Kế hoạch
hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra" [2, tr6-8]. Có thể khái quát 4 chức năng
như sau:
Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện
pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu. Thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn
bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi
cụ thể và ấn định tường minh các nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu.
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những
con người, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng
tr.12].
1.2.2.1. Quản lí nhà trường
Theo các tác giả P.V.Zimin, M.I.Kônđakôp, N.I.Xaxerđôtôp: “Quản lý
nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi
những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên
tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội -
kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn
lên" [16, tr.12].
Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: " Quản lý nhà trường là hoạt động
của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên,
học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường"[ 29, tr.205].
Theo Phạm Minh Hạc thì “ Quản lí trường học là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [14, tr.73].
12
Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm
vi xác định đó là đơn vị giáo dục là nhà trường. Do đó quản lý nhà trường là
vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi
hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo. Bản chất quản lý nhà trường
là quản lý hoạt động dạy và học để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra.
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy
luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của
giáo dục. Quản lý nhà trường được quy định với bản chất lao động sư phạm
của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học và quá trình giáo dục,
trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là chủ thể sáng tạo chủ động vừa
là đối tượng quản lý. Sản phẩm của các hoạt động trong nhà trường là nhân
Việt Nam, bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số và đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước.
- Giáo dục lao động hướng nghiệp, giúp học sinh định hướng nghề nghiệp
phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp.
- Tổ chức chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh phổ thông
dân tộc nội trú.
- Có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra các giải pháp
để nâng cao hiệu quả giáo dục.
1.2.2.2.2. Hệ thống trường PTDTNT
Theo điều 5 của quyết định số 49/QĐ ngày 25/8/2008 ban hành quy chế
tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT của Bộ GD & ĐT đã ban hành:
Hệ thống trường PTDTNT gồm có :
- Trường PTDTNT cấp huyện đào tạo cấp THCS được thành lập tại các
huyện miền núi, hải đảo vùng dân tộc ;
- Trường PTDTNT cấp tỉnh đào tạo cấp THPT được thành lập tại các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Để đào tạo nguồn cán bộ là con em dân tộc thiểu số ở vùng có điều
kiện KT- XH đặc biệt khó khăn, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể giao cho trường
14
PTDTNT cấp huyện đào tạo cả cấp THPT; bộ chủ quản có thể giao cho
trường PTDTNT thuộc bộ đào tạo dự bị đại học và cấp THCS.
1.2.2.2.3. Quản lí nhà trường phổ thông dân tộc nội trú
Hệ thống trường PTDTNT thuộc hệ thống trường phổ thông công lập,
vì thế nên việc quản lý nhà trường phổ thông DTNT được thực hiện theo sự
phân cấp quản lý như sau:
- Trường PTDTNT cấp huyện do phòng GD&ĐT quản lý.
- Trường PTDTNT cấp tỉnh và trường PTDTNT cấp huyện có mở cấp