Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học cơ sở ngô quyền, thành phố hải phòng - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ THU HƢƠNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS NGÔ QUYỀN, QUẬN
LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05

HÀ NỘI – 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ THU HƢƠNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ
NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THCS NGÔ QUYỀN,QUẬN
LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05


3


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CHỮ VIẾT TẮT

CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBQL

Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

HS

Học sinh

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GTS


BCH

Ban chấp hành

PGS.TS

Phó giáo sư, tiến sỹ

XHCN

Xã hội chủ nghĩa



Hoạt động

ĐTVN

Đoàn viên thanh niên

HĐNGLL

Hoạt động ngoài giờ lên lớp
4


GVCN

Giáo viên chủ nhiệm


và kỹ năng sống thông qua việc tích hợp vào các bộ môn văn hóa
của giáo viên bộ môn. …………………………………………………

48

Bảng 2.7. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục GTS, KNS
của GVCN……………………………………………………………… 50
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục giá trị sống
5


và kỹ năng sống của BCH Đoàn trường……………………………….. 52
Bảng 2.9. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện giáo dục giá trị sống
và kỹ năng sống thông qua HĐGDNGLL…………………………….. 56
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá của giáo viên về công tác quản lý
của hiệu trưởng về hoạt động giáo dục GTS,KNS……………………… 58
Bảng 2.11. Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện công tác kiểm tra
đánh giá hoạt động giáo dục GTS, KNS của BGH nhà trường……… 66
Bảng 3.1. Đối tượng khảo sát…………………………………………… 89
Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi
của các biện pháp đề xuất……………………………………………… 92
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1.Biểu đồ so sánh về mức độ thành thạo của bản thân giáo viên
về các nhóm kĩ năng.................................................................................... 47
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ mức dộ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất………………………………………………………………

6

93

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề…………………………………………… 7
1.2 Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài………………………12
1.2.1 Quản lí , quản lí giáo dục, quản lý nhà trường…………………….. 12
1.2.2. Giá trị sống và giáo dục giá trị sống………………………………. 17
1.2.3. Kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống………………………….. 19
1.2.4. Mối quan hệ giữa giá trị sống và kĩ năng sống………………....... 24
1.3 Nội dung giáo dục trong nhà trường và quản lý nội dung giáo dục
trong trường………………………………………………………………. 25
1.3.1. Nội dung giáo dục………………………………………………….. 25
1.3.2. Quản lý các nội dung giáo dục trong nhà trường………………….. 26
1.3.3. Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống trong nhà
trường………………………………………………………………........... 27
7


1.4 . Nội dung quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
cho học sinh…………………………………………………………

34

1.4.1 Kế hoạch hóa nội dung giáo dục…………………………………… 34
1.4.2. Tổ chức , triển khai các nội dung vạch ra…………………………

35

1.4.3. Chỉ đạo sát sao việc thực hiện kế hoạch đã vạch ra………………

35

1.4.4. Giám sát, kiểm tra đánh giá , điều chỉnh…………………………

3.1. Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp……………………………70
3.1.1. Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu
giáo dục trung học cơ sở……………………………………………………70
3.1.2. Nguyên tắc 2: Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ của HĐGDGTS,
KNS………………………………………………………………………… 70
3.1.3. Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khả thi của hoạt động GDGTS, KNS…. 71
3.1.4. Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính thực tiễn và văn hóa truyền thống…… 71
3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng
sống cho học sinh ở trường THCS Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng…… 72
3.2.1 Kế hoạch hóa quá trình quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống,
9


kỹ năng sống phù hợp với học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường… 72
3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kỹ năng tổ chức hoạt
động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho thầy và trò nhà trường………73
3.2.3. Thành lập ban chỉ đạo hoạt động giáo dục GTS, KNS trong
nhà trường………………………………………………………….......... 76
3.2.4. Tái tổ chức các hoạt động và thời gian biểu hoạt động giáo dục
giá trị sống, kỹ năng sống……………..……………………………………78
3.2.5. Quản lý việc phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội nhằm
giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh…………………………85
3.2.6. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá và thi đua khen thưởng
hoạt động giáo dục Giá trị sống, kỹ năng sống…………………………

87

3.3 Khảo sát tính khả thi và sự cần thiết của các biện pháp đề xuất…… 90
3.3.1. Đối tượng khảo sát………………………………………………… 90
3.3.2. Cách thức tiến hành khảo sát: qua trao đổi phỏng vấn và phiếu hỏi…90

mạnh mẽ đến thế hệ trẻ. Các tệ nạn xã hội tác động xấu đến đạo đức và làm méo
mó các chuẩn mực đạo đức , lối sống của học sinh nói chung và học sinh bậc
trung học cơ sở (THCS) nói riêng. Không ít học sinh đã sa vào các tệ nạn xã hội,
sống tùy tiện buông thả như Đảng ta đã nhận định trong nghị quyết TƯ II,
khóaVIII: “ Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận sinh viên, học sinh có
tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng,
thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước” .
Trước bối cảnh nước ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới, thế hệ trẻ đang chịu
nhiều tác động đa chiều phức tạp . Các em phải sống trong môi trường đan xen
những cái tốt và cái xấu, giữa cái tích cực và cái tiêu cực, phải đương đầu với
những rủi ro thách thức. Một bộ phận không nhỏ học sinh, sinh viên thiếu hiểu
biết về giá trị sống, thiếu kĩ năng sống, có hành vi lệch chuẩn, sống thực dụng,
bạo lực học đường, vi phạm pháp luật …gây sự bức xúc trong dư luận và sự trăn
trở của nghành giáo dục. Vì vậy trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi giáo dục phải
có những bước tiến mạnh mẽ, giáo dục nước ta đã và đang đổi mới theo bốn trụ
12


cột của giáo dục thế kỷ XXI mà thực chất là giáo dục giá trị sống, hình thành kĩ
năng sống cho người học đó là” Học để biết, học để làm, học để khẳng định
mình và học để cùng chung sống. Do đó chúng ta cần phải “ Tăng cường giáo
dục, kĩ năng sống, đạo đức công dân, giáo dục tư tưởng, lòng yêu nước, yêu chủ
nghĩa Mác- Lê Nin... tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn
hóa- thể thao phù hợp với lứa tuổi và yêu cầu giáo dục toàn diện”. Mục tiêu của
giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
trang bị những năng lực cần thiết cho học sinh , nhằm phát triển con người một
cách toàn diện. Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đã và đang đổi mới theo
hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của người học, tăng
cường khả năng làm việc theo nhóm, tác động đến tình cảm , đem lại niềm vui,
hứng thú học tập cho học sinh.Đặc biệt hiện nay các nhà trường đang đẩy mạnh

2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống cho học sinh ở trường THCS Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống
cho học sinh nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của
nhà trường.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho
học sinh trường THCS Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động Giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống cho học sinh trường THCS Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng.
3.3 Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), Ban chấp hành Công đoàn,
BCH Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Giáo viên(GV), học sinh(HS)
trường THCS Ngô Quyền .
14


4. Giả thuyết nghiên cứu
Việc quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống của BGH
trường THCS Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng chưa thực sự hiệu quả. Nếu xây
dựng được các biện pháp quản lý của BGH; kế hoạch hóa hoạt động giáo dục giá
trị sống, kĩ năng sống phù hợp với đặc điểm của nhà trường, tổ chức bồi dưỡng
nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức cho đội ngũ giáo viên, chỉ đạo phố hợp các
lực lượng đồng bộ tham gia thực hiện hoạt động, đôn đốc kiếm tra, đánh giá sát
sao, khen thưởng kịp thời thì chất lượng và hiểu quá giáo dục giá trị sống, kĩ
năng sống sẽ tốt hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà
trường.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận của việc quản lý giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống

thu thập thông tin
7.4 Phương pháp xử lý số liệu
7.4.1.Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra được
7.4.2 Xử lý phần mềm tin học
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục giá trị sông, kĩ
năng sống cho học sinh trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kĩ
năng sống cho học sinh ở trường trung học cơ sở Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng.

16


Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ
năng sống cho học sinh ở trường trung học cơ sở Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Kỉ niệm 50 năm ngày thành lập Liên hợp quốc(LHQ) chương trình giáo
dục các giá trị sống được triển khai từ một dự án quốc tế bắt đầu từ nắm 1995 do
trường đại học Brahmakumarit thực hiện, nhằm kêu gọi sự chia sẻ cho một thế
17



tiêu chí giáo dục KNS vừa như là một biểu hiện của chất lượng giáo dục, vừa để
giúp HS sống an toàn. Kế hoạch hành động Dakar về giáo dục cho mọi người
mỗi quốc gia cũng nhấn mạnh; cần đảm bảo cho người học được tiếp cận chương
trình GDKNS phù hợp và kỹ năng sống của người học là một tiêu chí của chất
lượng giáo dục. Cho nên, trong mục tiêu 6 của chương trình đã coi kỹ năng sống
là một khía cạnh của chất lượng giáo dục. Đánh giá chất lượng giáo dục cần tính
đến những tiêu chí đánh giá kỹ năng sống của người học. Như vậy tiến hành giáo
dục KNS để nâng cao chất lượng giáo dục.
Tại nhiều nước Phương Tây, thanh thiếu niên đã được học những kĩ năng
sống về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu
tại trung tâm với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng
như cách tránh những mâu thuẫn , xung đột, bạo lực giữa người và người. Tại
Hàn Quốc, học sinh tiểu học được học cách đối phó thích ứng với các tai nạn
như cháy, động đất, thiên tai…tại Trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp
Seoul.
Ở Việt Nam vấn đề giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho thế hệ trẻ đã
thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó Khoa học giáo dục
có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn giáo
dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên phù hợp với thực tiễn giáo
dục nước nhà.Tuy nhiên trong nhà trường chủ yếu học sinh chỉ được dạy kĩ
năng học tập chính trị, còn việc giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống chưa được
quan tâm nhiều. Theo chuyên gia tâm lý Huỳnh Văn Sơn, cố vấn Trung tâm
chăm sóc tinh thần Ý tưởng Việt:” hiện nay thuật ngữ kĩ năng sống sử dụng khá
phổ biến nhưng có phần bị “lạm dụng” khi chính những người huấn luyện hay tổ
chức hay các bậc cha mẹ cũng chưa thật hiểu gì về nó”.Theo Vụ trưởng Vụ
Công tác Học sinh Sinh viên ( Bộ giáo dục và Đào tạo) Phùng Khắc Bình, trong
19



nhà trường phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GDKNS cho người học từ
trẻ mầm non đến người lớn thông qua giáo dục chính quy và giáo dục thường
xuyên ở Việt Nam. Trên cơ sở đó xác định thách thức và định hướng trong tương
lai để đẩy mạnh GDKNS trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam và đối chiếu với mục
tiêu 3 và mục tiêu 6 của Chương trình hành động Dakar (Trong khuôn khổ hợp
tác giữa Viện chiến lược và chương trình giáo dục với UNESCO tại Hà Nội).
Nguyễn Thanh Bình cũng là tác giả của “ Giáo trình chuyên đề Giáo dục kỹ
năng sống” , Hà nội, 2011.
Nội dung GDKNS cũng được các nhà trường thực sự quan tâm từ khi có
chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trường thực hiện phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong đó nội dung thứ
ba và thứ tư của phong trào chính là tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,
sinh viên. Mục đích rèn luyện cho học sinh, sinh viên, kỹ năng ứng xử thân thiện
trong mọi tình huống; thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt
động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo
vệ bản thân, Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, ý thức trung sống thân thiện,
giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột; có thái độ lên án và kiên
quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực. Như vậy vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh, sinh viên không còn là vấn đề mới mẻ trong các nhà trường mà là một
nhiệm vụ quan trọng được các nhà trường xây dựng trong kế hoạch từng năm
học. Nhưng chúng ta chưa quan tâm đúng mức đến giáo dục giá trị sống cho học
sinh. Vì vậy chưa giáo dục đầy đủ phẩm chất nhân cách, mới chỉ chú ý đến giáo
dục hành vi, rèn luyện biểu hiện bên ngoài, do đó học sinh chưa hiểu bản chất
của các kỹ năng sống cần thực hiện, dẫn đến kết quả giáo dục chưa cao, số học
sinh, sinh viên có hành vi lệch chuẩn trong các nhà trường ngày càng ra tăng
trong thời gian gần đây, gây sự lo lắng bức xúc trong dư luận, sự trăn trở của
ngành giáo dục. Vì thế Khoa học giáo dục ngày nay đang hướng vào nghiên cứu
21



huy những kết quản nghiên cứu trên, Vấn đề mà luận văn quan tâm là biện pháp
quản lý trong nhà trường để chỉ đạo và thực hiện hoạt động giáo dục GTS, KNS
cho học sinh một cách hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà
trường.
1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài
1.2.1. Quản lý , quản lý giáo dục và quản lý trường học
1.2.1.1. Quản lý
Khái niệm ”quản lý” được hình thành từ rất lâu và cùng với sự phát triển
của tri thức nhân loại cũng như nhu cầu của thực tiễn nó được xây dượng và phát
triển ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý.
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống
xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Hoạt động quản lý là hoạt động cần thiết phải
thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, các tổ chức
nhằm đạt mục tiêu chung.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì: “Quản lý trong kinh doanh
hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân
trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung. Công
việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Trong đó, các nguồn lực có thể được sử
dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên.”
Quản lý (tiếng Anh là Management, tiếng Latinh : Manum agree – điều
khiển bằng tay) đặc trưng cho quá trình điều khiển và dẫn hướng tất cả các bộ
phận của một tổ chức, thường là tổ chức kinh tế, thông qua việc thành lập và
thay đổi các nguồn tài nguyên ( nhân lưc, tài chính, vật tư, trí thực và giá trị vô
hình).
Đầu thế kỷ 20 nhà văn quản lý Mry Parker Follett định nghĩa quản lý là
“ nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người khác”.
23



Theo tác giả Trần Khánh Đức: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con
người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động
của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra
một cách hiệu quả nhất” [13].
Bất cứ một xã hội nào cũng được xem như là một hệ quản lý: một nhà
máy, một xí nghiệp, một trường học hay một quốc gia… Mỗi hệ quản lý bao
gồm hai bộ phận gắn bó khăng khí với nhau:
Bộ phận quản lý (giữ vai trò chủ thể quản lý) có chức năng điều khiển hệ
quản lý, làm cho nó vận hành với mục tiêu đã đặt ra.
Bộ phận bị quản lý (đối tượng quản lý – giữ vai trò khách thể quản lý)
gồm những người thừa hành trực tiếp sản xuất và bản thân quá trình sản xuất.
Trong quản lý chủ thể quản lý và đối tượng quản lý lại có mối quan hệ
hữu cơ, tác động qua lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Khi mục
tiêu của tổ chức thay đổi sẽ tác động đến đối tượng quản lý thông qua chủ thể
quản lý.
Từ sự phân tích cách tiếp cận và quan niệm của các học giả đã nêu ta có
thể hiểu: Quản lý là tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đưa hệ thống đạt đến mục tiêu đã định và làm cho nó
vận hành tiến lên một trạng thái mới về chất. [9, tr.9]

1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, học tập
và cuộc sống hằng ngày, con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích
lũy được kinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho
nhau. Đó chính là nguồn góc phát sinh của hiện tượng giáo dục.
25


Trích đoạn Giám sát, kiểm tra đánh giá, điều chỉnh Tự đánh giá của giáo viên về nhận thức của bản thân đối vớ Thực trạng của việc thực hiện giáo dục giá trị sống và kỹ năng Đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt độnggiáo dục giá trị sống, Thành lập ban chỉ đạo hoạt độnggiáo dục GTS,KNS trong
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status