Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần:15 NỬA MẶT PHẲNG
Tiết: 15
I. MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng
- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng
- Nhận biết tia nằm giữa hai tia qua hình vẽ.
- Làm quen với việc phủ định một khái niệm.
II. CHUẨN BỊ
Thước thẳng bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
A. Tổ chức.
B. Kiểm tra.
Vẽ đường thẳng a. lấy điểm M; N nằm ngoài đường thẳng a, H thuộc a
C. Bài mới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
H: Vẽ một đường thẳng a trên mặt
giấy hoặc mặt bảng?
GV coi mặt giấy hoặc mặt bảng là
mặt phẳng và mặt phẳng không bị
giới hạn về mọi phía.
H: Hình ảnh vừa vẽ cho ta thấy
đường thẳng a chia mặt phẳng làm
mấy phần?
H: Vậy khi vẽ một đường thẳng
trên mặt phẳng ta được mấy nửa
mặt phẳng?
H: Hai nửa mặt phẳng có gì chung?
GV giới thiệu hai nửa mặt phẳng
đối nhau
* Hai điểm M; N nằm cùng phía đối
với a
* hai điểm P; M nằm khác phía đối
với a
2) Tia nằm giữa hai tia.
* tia nằm giữa hai tia
- 1 -
a
a
• •
M
N
•
P
H: Vẽ tia Oz cát đoạn thẳng AB?
GV giới thiệu Oz là tia nằm giữa
hai tia Ox; Oy.
H: Vẽ hai tia Ox và Oy đối nhau?
vẽ tia Om bất kì?
H: Om có nằm giữa hai tia Ox; Oy
không? Tai sao?
Nếu HS không trả lời được GV cho
lấy hai điêmt M; N lần lượt thuộc
Ox và Oy
H: Om có cắt MN không?
vậy ta có kết luận gì?
GV vẽ hình lên bảng
H: Op có cắt M; N không?
GV giới thiệu Op không nằm giữa
Ox và Oy.
Nếp gấp là hình ảnh của hai nửa mặt
phẳng đối nhau.
Bài tập 3/73
a) Bất kì đường thẳng nào nằm trên
mặt phẳng cũng là bờ chung của hai
nửa mặt phẳng đối nhau
b) Cho 3 điểm không thẳng hang O;
A; B tia Ox nằm giữa tia OA và OB
khi tia Ox cắt đoạn thẳng AB
D. CỦNG CÔ HƯỚNG DẪN HỌC
+ Khi nào có nửa mặt phẳng?
+ Làm thế nào để biết tia nằm giữa hai tia?
+ Về nhà học bài theo vở ghi và SGK làm bài tập 4;5 trang 73 SGK.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
HS nắm được khái niệm nửa mặt phẳng, biết gọi tên nửa mặt phẳng.
- 2 -
Ox
m
y
•
•
M N
O
x
y
P
M
N
O
x
xOy.
H: Nếu nói góc MON thì cạnh là gì?
H: Hãy đọc tên góc sau chỉ ra đâu là
cạnh? Đâu là đỉnh?
H: Vẽ hai tia đối nhau Om và On?
H: Hình vừa vẽ có được gọi là góc
không?
GV giới thiệu : đây là góc bẹt.
H: Vậy thế nào là góc bẹt?
GV cho HS làm ?
H: Từ khái niệm góc để vẽ một góc ta
làm thế nào?
Cả lớp vẽ vào vở
HS lắng nghe cùng ghi táom tắt
theo GV
1 HS đứng tại chỗ trả lời
Đỉnh O, cạnh OM và cạnh ON
Cả lớp vẽ vào tập
1 HS đứng tại chỗ trả lời
1 HS đứng tại chỗ trả lời
Cả lớp làm ?1
HS cho một số ví dụ về góc; góc
bẹt
1 HS đứng tại chỗ trả lời
1. Góc.
góc xOy; góc yOx; góc MON
Kí hiệu:
·
·
hình có nhiều góc.
H: Hình vẽ bên cho ta biết mấy góc?
Hãy đọc tên các góc đó?
Vẽ góc xOy vẽ mọt tia Ot nằm giữa
hai tia Ox; Oy?
H: Trên tia Ot lấy điểm M ta có thể
đọc tia Ot với tên khác ntn?
GV giới thiệu điểm M vừa vẽ nằm
trong góc xOy.
H: Khi nào nói điểm M nằm trong góc
xOy?
GV cho HS làm bài tập 6 trang 75
SGK
Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài gọi HS
lên bảng làm.
GV treo bảng phụ ghi sẵn bài tập 7
tramh75 SGK
V cho HS quan sát hình và điền vào
bảng.
HS lắng nghe
1 HS đứng tại chỗ trả lời HS khác
bổ sung nếu thiếu.
cả lớp vẽ vào vở
HS trả lời được tia OM
HS lắng nghe
1 HS đứng tại chỗ trả lời
3 HS lên bảng làm mõi HS làm
một phần.
hS quan sát hình lần lượt điền vào
bảng.
Mua mỗi em một thước đo góc.
IV. RÚT KINH NGHIỆM.
HS nắm được bài song vẽ hình chưa có kĩ năng
- 4 -
O
x
y
1
2
O
x
t
y
•
M
Ngày soạn: 10/2/08
Ngày dạy: 15/2
Tuần: 21
Tiết: 16 SỐ ĐO GÓC
I. MỤC TIÊU
Công nhận mỗi góc có một số đo nhất định, số đo góc bẹt là 180
0
.
Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.
Biết đo góc bằng thước đo góc.
Biết so sánh hai góc.
Rèn tính cẩn thận chính xác trong khi đo góc.
II. CHUẢN BỊ.
Thước đo góc; Êke, đồng hồ có kim; bảng phụ vẽ hình 17
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
70
xOy mAn
HKQ
= =
=
H: nói rằng
·
·
xOy HKQ=
Vậy thế
nào là hai góc bằng nhau?
H: Nói
·
·
mAn xOy〉
vậy khi nào góc
này lớn hơn góc kia?
H: Hãy so sánh các góc sau? ( Gv ghi
HS lắng nghe
HS cả lớp dung thước đo góc
thực hiện theo hướng dẫn của
GV
1 HS lên bảng đo lại góc xOy
Góc xOy chỉ có một số đo.
HS thực hiện đo góc bẹt và
trả lời được góc bẹt có số đo
bằng 180
0
HS lắng nghe và ghi vào vở
HS đứng tại chỗ trả lời
= 〉
- 5 -
O
x
y
0
55
1) Đo góc
a) cách đo góc
ghi lên bảng chính)
GV vẽ hình 16 lên bảng
GV treo bảng phụ vẽ các góc vhưa
ghi số đo.
H: Đo góc thứ nhất của hình 17 và
cho biết số đo góc này?
GV: Góc xOy có số đo 90
0
gọi là góc
vuông vậy thế nào là góc vuông?
H: Đo góc ở hình thứ hai và so sang
với góc xOy?
GV: vậy góc lớn hơn 0
0
và nhỏ hơn
90
0
là góc nhọn
H: Hãy đo góc t Oz và so sánh góc
này với góc xOy và góc bẹt?
Vậy góc tOz gọi là góc tù
·
0 0
0 90xOy〈 〈
Góc tù
¶
0 0
90 180tOz〈 〈
Bài ập 11/79
·
0
50xOy =
Bài tập 12
µ µ
µ
0 0 0
70 ; 45 ; 65A B C= = =
IV. CỦNG CỐ HƯỚNG DẪN HỌC.
1) Nói rõ cách đo góc?
2) Muốn so sánh hai góc ta dựa vào đâu?
3) Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù?
Bài tập về nhà: 15; 16; 17 trang 80 SGK
V. RÚT KINH NGHIỆM.
HS nắm được các khái niệm về góc nhưng sử dụng thước đo góc chưa thành thạo.
- 6 -
0
90
x
yO
m
b) Đo các góc xOy, xOt, tOy?
So sánh
·
¶
xOt tOy+
với
·
xOy
C. Bài mới.
1 2 3
H: Qua phần b của bài kiểm tra có
nhận xét gì về tổng số đo của hai
góc
·
¶
xOt tOy+
và
·
xOy
H: Cho biết vì sao ta có hệ thức
trên?
H: Vậy nếu có Oy nằm giữa hai tia
Ox và Oz thì có tổng hai góc nào
bằng góc nào?
GV treo bảng phụ vẽ hình 18
cho cả lớp nhận xét sửa sai
H: Đọc phần hai trong SGK
H: Thế nào là hai góc kề nhau?
GV vẽ hai góc kề nhau
·
·
&mOn nOp
kề nhau
- 7 -
O
x
y
z
O
m
n
p
H: Đọc và cho biết thế nào là hai
góc phụ nhau?
H:
·
·
&KOB KIH
phụ nhau khi nào?
H:
µ µ
&A B
có phụ nhau không nếu:
µ µ
0 0
60 ; 20A B= =
?
H: Thế nào là hai góc bù nhau?
H Khi nào thì
thích.
HS đứng tại chỗ trả lời
HS đứng tại chỗ trả lời
1 HS lên bảng tính
HS khác nhận xét bổ sung.
HS lên bảng giải.
b) Hai góc phụ nhau.
·
·
0
90KOB KIH+ =
thì
·
·
&KOB KIH
phụ nhau.
c) Hai góc bù nhau.
·
·
0
180MON AHK+ =
Thì
·
·
&MON AHK
bù nhau.
d)Hai góc kề bù.
·
·
0 , 0
, 0 0
,
180
120 180
180 120
60
xOy yOy xOy
xOy yOy
yOy
yOy
yOy
+ =
+ =
+ =
= −
=
Bài 20.
Ta có
·
·
·
·
0
1
4
60
4
15
BOI AOB