Đề thi HSG cấp tỉnh Địa lớp 9 - Pdf 55

UBND TỈNH Thanh Hoá CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 2 trang, gồm 4 câu.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 1: (5,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Nhiệt độ và lượng mưa trung bình của thành phố Hồ Chí Minh:
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiệt độ
(
0
C)
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7
Lượng
mưa
(mm)
14 4 10 50 218 312 294 270 327 267 116 48
a). Trình bày chế độ nhiệt và chế độ mưa của khu vực thành phồ Hồ Chí
Minh.
b). Giải thích vì sao thành phố Hồ Chí Minh nóng quanh năm và có mùa khô
sâu sắc.
Câu 2: (3,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi (đơn vị: %)
Nhóm tuổi 1979 1989 1999 2002
0 - 14 42,5 39,9 33,2 30,3
15 - 59 50,4 52,9 58,7 61,0
≥ 60 7,1 7,2 8,1 8,7

2002 79727 20022 59705
2003 80902 20870 60032
2004 82032 21737 60295
a). Nêu các dạng biểu đồ có thể vẽ được để biểu hiện tình hình dân số Việt
Nam phân theo thành thị và nông thôn thời kỳ 1979-2004.
b). Lựa chọn và vẽ một dạng biểu đồ thích hợp nhất, nhận xét và giải thích
tình hình dân số Việt Nam phân theo thành thị và nông thôn thời kỳ trên.
------------------------------------------------HẾT ----------------------------------------------
2
UBND TỈNH Thanh Hoá ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH LỚP 9 THCS
Môn: Địa lý
Câu Nội dung Điểm
1 a). Nhận xét:
* Chế độ nhiệt:
- Nóng quanh năm, không có tháng nào nhiệt độ dưới 25
0
C.
- Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,9
0
C)
- Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (25,7
0
C)
- Nhiệt độ trung bình năm cao (27,1
0
C), biên độ nhiệt nhỏ (3,2
0
C)
* Chế độ mưa:

- Cần chú ý đến yếu tố tỷ lệ trẻ em giảm nhanh trong kế họach phát
triển giáo dục (nhất là bậc Tiểu học và THCS), chính sách xã hội đối
với người cao tuổi.
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
3
3 a). Nhận xét:
Các vùng Cơ cấu lương thực (%)
Trung du miền núi phía Bắc 10.2
Đồng bằng sông Hồng 17.8
Bắc Trung Bộ 9.8
Duyên hải Nam Trung Bộ 6.7
Tây Nguyên 3.9
Đông Nam Bộ 4.2
Đồng bằng sông Cửu Long 47.3
- Nhìn chung sản lượng lương thực của các vùng ở nước ta không
đều:
+ Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực cao nhất cả
nước (47,3%)
+ Đồng bằng sông Hồng có sản lượng lương thực thứ hai (17,8%)
+ Các vùng còn lại có sản lượng lương thực thấp, đặc biệt Tây
Nguyên có sản lượng lương thực thấp nhất cả nước (3,9%)
b). Giải thích:
- Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng
lương thực lớn vì đây là hai đồng bằng lớn nhất cả nước, đất phù sa
màu mỡ, khí hậu thuận lợi, nguồn nước dồi dào.

0.5
0.5
0.5
2.0
4
1999 100 23.6 76.4
2002 100 25.1 74.9
2003 100 25.8 74.2
2004 100 26.5 73.5
- Yêu cầu: Chia đúng tỉ lệ, vẽ đủ các năm, bảng chú giải rõ ràng, tên
biểu đồ, khoảng cách năm chính xác tương ứng.
* Nhận xét và giải thích:
+ Nhận xét:
- Dân cư nước ta đại bộ phận sống ở nông thôn, tỉ lệ dân thành thị
còn thấp.
- Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhưng còn chậm (dẫn chứng
bằng tỉ lệ %); tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm tương ứng (dẫn
chứng bằng tỉ lệ %).
+ Giải thích:
- Nền kinh tế nước ta có xuất phát điểm thấp, còn mang tính chất
nông nghiệp.
- Nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến phát triển kinh
tế, công nghiệp hóa đất nước và tốc độ đô thị hóa.
- Những năm gần đây, công nghiệp, dịch vụ có xu hướng phát triển
mạnh hơn nên dân cư thành thị cũng có xu hướng tăng nhanh hơn.
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status