BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
---------
---------
NGUYỄN THANH TUẤN
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ HIỆU QUẢ DDT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG XÚC TÁC SỬ DỤNG
VẬT LIỆU NANO COMPOZIT Fe - CuOx /GO;
SBA – 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: HÓA LÝ THUYẾT VÀ HÓA LÝ
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
tháng
năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Thanh Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn của tôi là PGS. TS. Vũ
Anh Tuấn và TS. Trinḥ Khắc Sáu đã tận tâm hướng dẫn khoa học, định hướng nghiên
cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ trong Viện Hóa học và
đặc biệt là tập thể cán bộ, nhân viên phòng Hóa học Bề mặt - Viện Hóa học, Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp trong
Phòng thí nghiệm phân tích Dioxin, Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga đã tạo mọi điều
kiện, hỗ trợ tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân và
bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
này.
Tác giả luận án
Nguyễn Thanh Tuấn
Mucc̣ lucc̣
4
1.1. Giơi thiêụ vềchất bao vê tc̣ hưcc̣ vâṭkho phân huy
́́
́̉
́́
́̉
1.1.1. Giơi thiêụ chung về các chất gây ô nhiễm hữu cơ kho phân huy (POPs)
́́
́́
́̉
1.1.2. Cấu tạo, tinh chất hoa lý của DDT
́́
́́
1.1.3. Tinh độc và ảnh hưởng của DDT với môi trường
́́
1.2. Các công nghệ trên thế giới xử lý các chất hữu cơ kho phân huy
́́
́̉
1.2.1. Các công nghệ xử lý trên thế giới
1.2.2. Các công nghệ xử lý tại Việt Nam
4
8
13
1.3. Phương pháp oxi hóa nâng cao (AOP)
16
1.4.2. Phương pháp thủy nhiệt
33
1.4.3. Phương pháp cấy nguyên tử
35
1.5. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng xúc tác nanocompozit cho các quá
37
trình oxi hóa nâng cao hiện nay
CHƯƠNG 2. THƯCc̣ NGHIÊM
40
2.1. Quy trình thực nghiệm tổng hợp vật liệu
40
2.1.1. Tổng hợp chất mang GO và SBA-15
40
2.1.2. Tổng hợp vật liệu nano Fe3O4 và nano compozit Fe3O4/GO
2.1.3. Tổng hợp vật liệu nano compozit Fe-TiO2/GO
2.2.6. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)
52
2.2.7. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
53
2.2.8. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ- khử hấp phụ nitrogen (BET)
53
2.3. Phương pháp đánh giá khả năng quang xúc tác của vật liệu trong quá
55
47
48
trình quang xúc tác phân hủy DDT
2.3.1. Mô hình đanh gia hoaṭtinh quang xúc tác của vật liệu
́́
́́
́́
55
2.3.2. Phương pháp đánh giá sử dụng phổsắc ký khí - khối phổ (GC-MS)
3.1.3. Kết quả phân tích phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX)
73
3.1.4. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR)
79
3.1.5. Kết quả phân tích đẳng nhiệt hấp phụ (BET)
82
3.1.6. Kết quả phân tích phổ XPS
88
3.1.7. Kết quả phân tích phổ UV-Vis.
91
60
61
61
3.2. Đánh giá hoạt tính xúc tác của các hệ xúc tác tổng hợp được
3.2.1. So sánh hoạt tính xúc tác phân hủy DDT trên các hệ xúc tác tổng hợp
93
111
3.2.4. Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt tính phân hủy DDT trên
113
hệ vật liệu xúc tác Fe-Cu/SBA-15
3.2.4.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần Fe/Cu
113
3.2.4.2. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác
115
3.2.4.3. Ảnh hưởng của pH
116
3.2.4.4. Ảnh hưởng của hàm lượng H2O2
117
3.2.5. So sánh hoạt tính xúc tác của các vật liệu đã tổng hợp được với các hệ
118
xúc tác đã công bố
KẾT LUẬN
CVD
Chemical Vapor Deposition (Lắng đọng pha hơi hóa học)
DDT
Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane
EDX
Energy-dispersive X-ray spectroscopy (Phổ tán xạ năng lượng tia X)
FE-SEM
Field emission - Scanning electron microscopy (Kính hiển vi điện
tử quét phát xạ trường)
Fe3O4-GOVS
Fe3O4 trên GOVS
FTIR
Fourier transform infrared spectroscopy (Phổ hồng ngoại biến đổi
Fourie)
GO
Graphene oxit (Graphen oxit)
TEM
Transmission Electron Microscopy (Hiển vi điện tử truyền qua)
TOC
Total organic carbon (Phương pháp đo tổng lượng cacbon hữu
cơ)
UV-Vis
Ultraviolet - Visible (Phổ tử ngoại khả kiến)
VSM
Vibrating sample magnetometry (Từ kế mẫu rung)
XRD
X-Ray Diffraction (Nhiễu xạ tia X)
XPS
X-ray Photoelectron Spectroscopy (Quang điện tử tia X)
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1
Hình 1.2
́̉
pháp trực tiếp và gián tiếp
Hình 1.7
Các giai đoạn hình thành và phát triển hạt nano trong dung dịch
31
Hình 1.8
Quá trình hình thành Fe3O4/GO bằng phương pháp đồng kết tủa
33
Hình 1.9
Sơ đồ tổng hợp Fe3O4-rGO bằng phương pháp thủy nhiệt dung
35
môi (Solvothermal)
Hình 1.10
Nguyên lý phương pháp cấy nguyên tử pha hơi hóa học
36
Hình 2.1
Mô hình thiết bị phản ứng tổng hợp Fe-Cu/GO bằng phương pháp
45
cấy nguyên tử “atomic implantation”
Hình 2.7
Mô hình và hệ thiết bị phản ứng tổng hợp Fe-Cu/SBA-15 bằng
phương pháp cấy nguyên tử “atomic implantation”
47
Hình 2.8
Hình 2.9
Cấu tạo của thiết bị đo nhiễu xạ tia X
Sơ đồ nguyên lý đo phổ hấp thụ
48
50
Hình 2.10
Các dạng đường đẳng nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ theo phân loại
54
của IUPAC
63
Hình 3.4
Giản đồ XRD của mẫu Fe-TiO2/GO
64
Hình 3.5
Giản đồ XRD của GO, Fe/GO và Fe-Cu/GO
64
Hình 3.6
Giản đồ XRD (a) góc nhỏ và (b) góc lớn của các mẫu xúc tác Fe-
66
Cu/SBA-15 với tỷ lệ thành phần khác nhau
Hình 3.7
Ảnh HR-TEM của vật liệu GO ở các độ phóng đại khác nhau
67
Hình 3.8
Ảnh HR-TEM với các độ phóng đại khác nhau của Fe-Cu/GO
71
Hình 3.14Ảnh SEM (ảnh lớn) và HR-TEM (ảnh nhỏ) của các mẫu vật liệu
SBA-15 (a); 5Fe-2Cu/SBA-15 (b); 10Fe-2Cu/SBA-15(c) và 15Fe-
72
2Cu/SBA-15 (d)
Hình 3.15Phổ EDX của vật liệu nano compozit Fe3O4/GO
73
Hình 3.16
74
Phổ EDX của vật liệu nano compozit Fe-TiO2/GO
Hình 3.17Phổ EDX của vật liệu nano compozit Fe/GO
75
Hình 3.18
76
Ảnh mapping phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX) của mẫu FeCu/GO
Hình 3.24
Phổ FTIR của SBA-15 và các mẫu Fe-Cu/SBA-15 với tỷ lệ thành
82
phần khác nhau
Hình 3.25Đường đẳng nhiệt hấp phụ - BET và phân bố mao quản của
83
Fe3O4/GO
Hình 3.26Đường đẳng nhiệt hấp phụ và phân bố mao quản của Fe-TiO2/GO
84
Hình 3.27Đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N2 (a) và đường phân bố kích
85
thước lỗ xốp tương ứng của Fe/GO (b)
Hình 3.28Đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N2 (a) và đường phân bố kích
thước lỗ xốp tương ứng của Fe-Cu/GO (b)
86
Hình 3.29Đường hấp phụ-khử hấp phụ N2 và đường phân bố mao quản của
SBA-15 và các mẫu xúc tác Fex-Cuy/SBA-15 với tỷ lệ khác nhau
94
được
Hình 3.37TOC hàm lượng chất hữu cơ trước và sau phản ứng và hiệu suất
96
phân hủy DDT trên hệ xúc tác Fe-Cu/GO và Fe-Cu/SBA-15
Hình 3.38Độ chuyển hoa
phân hủy DDT trên hệ xúc tác Fe3O4/GO và xúc
97
́́
tác Fe3O4 tại pH =5
Hình 3.39Độ chuyển hoa DDT trên hệ xúc tác Fe3O4/GO vơi sư c ̣ o măṭ các
98
́́
́́
́́
chất ức chế phản ứng
Hình 3.40Một số sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy DDT trên xúc
99
tác Fe3O4/GO
Sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy DDT trên hệ xúc tác
104
Fe-Cu/GO
Hình 3.46
Con đường phân hủy DDT trên hệ xúc tác Fe-Cu/GO
106
Hình 3.47
Ảnh hưởng của pH đến độ chuyển hóa DDT trên hệ xúc tác Fe-
107
Cu/GO
Hình 3.48
Ảnh hưởng hàm lượng H2O2 đến hiệu suất phân hủy DDT trên xúc 108
tác Fe-Cu/GO
Hình 3.49
Ảnh hưởng hàm lượng xúc tác Fe-Cu/GO đến độ chuyển hóa
109
DDT.
Độ chuyển hoa DDT trên xúc tác Fex-Cuy/SBA-15 với các tỷ lệ
́́
thành phần Fe/Cu khác nhau
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác trong phản ứng phân hủy DDT
114
115
trên xúc tác 10Fe-2Cu/SBA-15
Hình 3.56
Ảnh hưởng của pH trong phản ứng phân hủy DDT trên xúc tác
116
10Fe-2Cu/SBA-15
Hình 3.57
Ảnh hưởng hàm lượng H2O2 trong phản ứng phân hủy DDT trên
xúc tác 10Fe-2Cu/SBA-15
117
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1
Các công nghệ đã được thương mại hóa để xử lý các chất hữu
cơ khó phân hủy ở các nước trên thế giới
Thếoxi hoa khư chuẩn cua môṭ sốcăp ̣ oxi hoa khư
17
Bảng 1.7
́́
́̉
́̉
́́
́̉
•
Cơ chế phản ứng của gốc OH với các hợp chất hữu cơ
18
Bảng 1.8
Bảng 1.9
•
Hằng sốtốc đô p ̣ han ưng cua gốc OH vơi một số hợp chất hữu
́̉ ́́
́̉
́́
cơ khó phân hủy
Cac qua trinh oxi hoa nâng cao không sử dụng tac nhân anh
Hàm lượng thành phần của vật liệu Fe-TiO2/GO
74
́̉
Bảng 3.4
Hàm lượng thành phần của các nguyên tố trong Fe/GO
75
Bảng 3.5
Hàm lượng thành phần của các nguyên tố trong Fe-Cu/GO
77
Bảng 1.10
Bảng 3.6
Hàm lượng các nguyên tố trong các mẫu nền SBA-15 và nano
compozit Fe-Cu/SBA-15 với tỷ lệ thành phần khác nhau
78
Bảng 3.7
Bảng 3.9
Bảng 3.10
Bảng 3.11
của các vật liệu đã tổng hợp với các công trình đã công bố
84
85
86
87
MỞ ĐẦU
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm
trọng hơn ở Việt Nam. Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng ta
có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin về việc môi trường bị ô
nhiễm, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên trầm trọng. ViêṭNam lànơi sử dungg̣
nhiều hóa chất bảo vê tg̣ hưcg̣ vâṭ dangg̣ các hơpg̣ chất hữu cơ khó phân hủy (Persistant
Organic Pollutants - POPs) để diêṭ trừ sâu bênḥ trong sản xuất nông nghiêp,g̣ lưu hành
nhiều thiết bi đg̣ iêṇ như máy biến áp, tu đg̣ iên,g̣ thiết bi g̣nâng ha …
g̣ có chứa PCB –
môṭloaịphu g̣gia của chất cách điên,g̣ tồn dư chất đôcg̣ da cam dioxin từ chiến tranh,
phát thải dioxin/ furan trong hoaṭđôngg̣ công nghiêpg̣… đã và đang phải đối mặt với
vấn đề ô nhiễm phát sinh ra do các hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
Trong đó, vấn đề ô nhiễm các hơpg̣ chất hữu cơ khó phân hủy (POPs) đang được quan
tâm đặc biệt. Các hơpg̣ chất POPs bền vững trong môi trường, khả năng tich́ tu sg̣ inh
hocg̣ qua chuỗi thức ăn lưu trữtrong thời gian dài, cókhảnăng tich́ tu g̣sinh hocg̣ qua
chuỗi thức ăn lưu trữtrong thời gian dài, cókhảnăng phát tán từ các nguồn phát thải
vàtác đôngg̣ xấu đến sức khỏe con người vàhê sg̣ inh thái. Do tính chất độc hại nguy
hiểm đối với sức khoẻ con người, lại là những chất khá phổ biến gây ô nhiễm môi
dungg̣ các hê g̣xúc tác quang hóa cấu trúc nano như: Fe2O3, Fe3O4, FeOOH, Fe ...
đang được quan tâm nghiên cứu nhiều trong giai đoaṇ hiêṇ nay [18-28].
Phương pháp này có những ưu điểm như có thể thực hiện ở điều kiện môi
trường tư g̣nhiên, dễ sử dụng, ít độc hại và có hiệu quả cao. Một vài nghiên cứu mới
đây cho thấy việc đưa đồng thời các kim loại, oxit kim loại khác nhau lên chất mang
đã mang lại hiệu quả cao của xúc tác compozit này [29-32]. Trong số các chất mang
thì graphene, graphene oxit (GO) và SBA-15 là các chất mang được đăcg̣ biêṭquan
tâm nghiên cứu do chúng có cấu trúc lớp, diện tích bề mặt riêng lớn, có khả năng
hấp thụ ánh sáng vùng khả kiến và khảnăng nhâṇ điện tử từ vùng dẫn của chất bán
dẫn, hạn chế khả năng tái kết hợp giữa điện tử và lỗ trống [33-38]. Khác với
graphen, graphen oxit (GO) chứa các nhóm chức như hydroxyl, cacbonyl, epoxi,
cacboxylic trên bềmăṭ nên dễ dàng hình thành nên các liên kết cộng hóa trị, liên kết
hóa học bền vững với các ion kim loaịchuyển tiếp taọ haṭnano – oxit [39-41]. Vì
vậy, GO là một chất mang lý tưởng trong quá trình tổng hợp các vật liệu nano
compozit mới [42-47]. Trong khi đó, SBA-15 làvâṭliêụ cócấu trúc ống kich́ thước
mao quản trung binhh̀ trâṭtư [g̣ 48-54]. Tuy nhiên, SBA – 15 cóthểsử dungg̣ làm chất hấp
phu,g̣đểcóthểsử dungg̣ làm chất xúc tác quang hóa cần gắn các tâm hoaṭđôngg̣
2
lên bềmăṭcủa vâṭliêụ này [55-62]. Trong luâṇ án này, chúng tôi tâpg̣ trung nghiên cứu
gắn các ion kim loaịchuyển tiếp như Fe, Cu lên cấu trúc khung mangg̣ của GO
vàSBA-15 bằng phương pháp cấy nguyên tử nhằm taọ ra hê xg̣ úc tác mới, tiên tiến,
hiêụ quảcao trong xử lýcác hơpg̣ chất POPs màDDT đươcg̣ choṇ làchất đaịdiêṇ để
nghiên cứu. Từ những luâṇ cứ trên chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu xử lý hiệu
quả DDT bằng phương pháp quang xúc tác sử dụng vật liệu nano compozit Fe CuOx /GO; SBA – 15” nhằm nghiên cứu, đánh giá hoạt tính xúc tác của các hê xg̣ úc
tác mới này.
Nội dung nghiên cứu của luận án:
cơ khóphân hủy (POPs) tồn tại bền vững trong môi trường, cóđộc tinh ́ cao và tinh́
tich́ lũy sinh học. Do tính chất độc hại nguy hiểm đối với sức khoẻ con người, lại là
những chất khá phổ biến gây ô nhiễm môi trường nên ngày 22/05/2001 tại
Stockholm (Thuỵ Điển), 92 quốc gia đã ký công ước về các chất gây ô nhiễm hữu
cơ khó phân huỷ (POPs), thường được gọi là công ước Stockholm [1]. Cho đến nay,
công ước này đã bổ sung thêm danh sách các chất POPs nâng tổng số các chất ô
nhiễm hữu cơ khó phân hủy lên tới 28 chất. Trong đócónhiều chất ô nhiễm hữu cơ
khó phân hủy thuộc nhóm bảo vệ thực vật và diệt côn trùng (gọi tắt là POPs-BVTV)
đa b ̃ ị hạn chế sản xuất và cấm sử dụng như DDT, Lindan; nhiều chất khác cần phải
loại trừ như Aldrin, Dieldrin, Endrin, Heptachlor, Chlordane, Toxaphen, Mirex,
Hexaclobenzen nhưng người ta vẫn phát hiện thấy sự cómặt của chúng trong các
mẫu môi trường [6-11]. Điều đócho thấy khả năng tich́ luỹ và tồn lưu lâu dài trong
môi trường của các thuốc trừ sâu này. Chúng cómặt trong môi trường không khi,́ đất,
bùn, nước v.v. từ đólàm nhiễm độc các loại thức ăn, đồ uống, nước sinh hoạt. Chúng
thâm nhập vào cơ thể sống chủ yếu theo chu trinhh̀ thức ăn và tồn dư lượng của các
hóa chất này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái
[10,11].
Một số đặc điểm của 8 chất trong danh sách các chất POP-BVTV:
4
1. Aldrin: được sử dụng như một loại hoá chất bảo vệ thực vật được dùng để diệt
các loại côn trùng như mối, châu chấu, sâu rễ ngô và nhiều loại côn trùng gây hại
khác.
2. Chlordane: được sử dụng rộng rãi để diệt mối và trừ sâu diện rộng trong nông
nghiệp.
3. Dieldrin: được sử dụng chủ yếu để diệt mối và các loại sâu hại cây họ vải,
kiểm soát các dịch bệnh lây lan do côn trùng và các loại côn trùng sống trong đất
nông nghiệp.
Dichlorodiphenyltrichloroethane
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của DDT.
DDT có khối lượng phân tử 354,49 g/mol dạng tinh thể, mầu trắng, nhiệt độ
nóng chảy 109 C, it́ tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ không phân cực
như xylen, ethyl ete và axeton.
DDT làmôṭthuốc bảo vê g̣thưcg̣ vâṭrất bền vững do nócókhảnăng trơ với các phản
ứng quang phân, với oxi trong không khi.́ Trong môi trường kiềm nódễbi g̣
dehydroclorua hóa hoăcg̣ bi pg̣ olime hóa thành sản phẩm dangg̣ nhưạ cómầu. DDT có
thời gian bán phân hủy từ 10 - 15 năm [3,10,11].
1.1.3. Tin
́ h độc và ảnh hưởng của DDT với môi trường
Thuốc bảo vê g̣ thưcg̣ vâṭDDT khi vừa mới ra đời đã tỏ rõ tác dụng tuyệt vời
trong việc tiêu diệt các loại côn trùng có hại trong nông nghiệp. Hầu như tất cả các
loại sâu bọ có hại đều bị chết khi gặp phải DDT. Đặc điểm của DDT là hiệu lực diệt
sâu bọ cao nhưng khóphân huỷ, tồn dư trong môi trường rất lâu, cókhả năng lây lan
đi rất xa. DDT cóđộ bền và khả năng ti ć h luỹ trong thực phẩm dẫn đến việc DDT đa
̃bị hạn chế hoặc bị cấm sử dụng tại một số quốc gia (theo công ước Stockholm)
nhưng tại một số nước khác thi h̀vẫn còn dùng rộng raĩ trong nông nghiệp. Các chất
chuyển hóa của DDT không bị phân huỷ bởi vi khuẩn trong đất. Với liều thấp, DDT
và các chất chuyển hóa hầu như được hấp thụ hoàn toàn ở
6
người qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp, sau đótich ́ tụ ở các mô mỡ và sữa. Cơ quan
quốc tế nghiên cứu về ung thư (IARC) đa ̃xếp DDT vào nhóm 2B (không đủ bằng
chứng - cókhả năng gây ung thư cho người nhưng đủ bằng chứng gây ung thư gan
cho chuột bạch và chuột cống trắng). Ti ń h độc của DDT bị ảnh hưởng bởi độ tuổi
của cơ thể tại thời điểm tiếp xúc và phụ thuộc nhiều đến giới tinh .́ DDT cótinh́ độc
Dưới đây chúng tôi liệt kê các phương pháp đã và đang được sử dụng để xử lý các
8
chất hữu cơ khó phân hủy ở các nước trên thế giới cũng như giới thiệu một số
phương pháp mới đang trong quá trình nghiên cứu, có triển vọng áp dụng trong
tương lai.
Bảng 1.1. Các công nghệ đã được thương mại hóa để xử lý các chất hữu cơ khó phân
hủy ở các nước trên thế giới [63].
Công nghệ
Mô tả
Khả năng
xử lý
Phạm vi
ứng dụng
Nơi
thương
mại hóa
Khử pha hơi
hóa học (Gas
Các chất hữu cơ cơ clo Tất cả các chất
phản ứng với H2 ở nhiệt độ POP, bao gồm
GPCR)
al, Canada
tiền
xử lý.
Phân
hủy Xử lý hàng loạt chất thải
bằng xúc tác rắn và lỏng với sự có mặt
Tất cả các chất
POP, bao gồm
Có thể xử lý BCD
lên
tới
20 Group
kiềm
cả dạng lỏng
tấn/giờ
(Base của các hợp chất hữu cơ
chất Inc., USA
hóa SCWO phân hủy chất thải
trong nước ở hữu cơ độc hại trong một
trạng
Tất cả các chất Có thể xử lý
POP,
nhưng 400 kg/hr.
thái hệ thống hoàn toàn khép chỉ giới hạn
siêu tới hạn
kín, sử dụng các chất oxy
trong việc xử
(Super-
hóa (ví dụ oxy hoặc H2O2)
lý chất
Critical
ở nhiệt độ và áp
9
Nhưng nhược