VIỆN HÀN LÂM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
------------------
NGUYỄN THANH TUẤN
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ HIỆU QUẢ DDT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP QUANG XÚC TÁC SỬ DỤNG VẬT LIỆU
NANO COMPOZIT Fe - CuOx /GO; SBA – 15
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: HÓA LÝ THUYẾT VÀ HÓA LÝ
Hà Nội – 2019
VIỆN HÀN LÂM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
------------------
NGUYỄN THANH TUẤN
Nguyễn Thanh Tuấn
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn của tôi là PGS. TS. Vũ
Anh Tuấn và TS. Trinh
̣ Khắ c Sáu đã tận tâm hướng dẫn khoa học, định hướng nghiên
cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ trong Viện Hóa học và
đặc biệt là tập thể cán bộ, nhân viên phòng Hóa học Bề mặt - Viện Hóa học, Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp trong
Phòng thí nghiệm phân tích Dioxin, Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga đã tạo mọi điều
kiện, hỗ trợ tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân và
bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án
này.
Tác giả luận án
Nguyễn Thanh Tuấn
Mu ̣c lu ̣c
Danh mu ̣c
Trang
4
1.1.1. Giới thiê ̣u chung về các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POPs)
4
1.1.2. Cấu tạo, tính chất hóa lý của DDT
6
1.1.3. Tiń h độc và ảnh hưởng của DDT với môi trường
6
1.2. Các công nghệ trên thế giới xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy
8
1.2.1. Các công nghệ xử lý trên thế giới
8
1.2.2. Các công nghệ xử lý tại Việt Nam
13
1.3. Phương pháp oxi hóa nâng cao (AOP)
16
35
1.5. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng xúc tác nanocompozit cho các quá
37
trình oxi hóa nâng cao hiện nay
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM
40
2.1. Quy trình thực nghiệm tổng hợp vật liệu
40
2.1.1. Tổng hợp chất mang GO và SBA-15
40
2.1.2. Tổng hợp vật liệu nano Fe3O4 và nano compozit Fe3O4/GO
42
2.1.3. Tổng hợp vật liệu nano compozit Fe-TiO2/GO
44
2.1.4. Tổng hợp vật liệu nano compozit Fe/GO và Fe-Cu/GO
2.2.6. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)
52
2.2.7. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)
53
2.2.8. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ- khử hấp phụ nitrogen (BET)
53
2.3. Phương pháp đánh giá khả năng quang xúc tác của vật liệu trong quá
55
trình quang xúc tác phân hủy DDT
2.3.1. Mô hình đánh giá hoa ̣t tính quang xúc tác của vật liệu
55
2.3.2. Phương pháp đánh giá sử dụng phổ sắc ký khí - khối phổ (GC-MS)
56
2.3.2.1. Xử lý mẫu
57
67
3.1.3. Kết quả phân tích phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX)
73
3.1.4. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR)
79
3.1.5. Kết quả phân tích đẳng nhiệt hấp phụ (BET)
82
3.1.6. Kết quả phân tích phổ XPS
88
3.1.7. Kết quả phân tích phổ UV-Vis.
91
3.2. Đánh giá hoạt tính xúc tác của các hệ xúc tác tổng hợp được
93
3.2.1. So sánh hoạt tính xúc tác phân hủy DDT trên các hệ xúc tác tổng hợp
93
111
3.2.4. Nghiên cứu các điều kiện ảnh hưởng đến hoạt tính phân hủy DDT trên
113
hệ vật liệu xúc tác Fe-Cu/SBA-15
3.2.4.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ thành phần Fe/Cu
113
3.2.4.2. Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác
115
3.2.4.3. Ảnh hưởng của pH
116
3.2.4.4. Ảnh hưởng của hàm lượng H2O2
117
3.2.5. So sánh hoạt tính xúc tác của các vật liệu đã tổng hợp được với các hệ
118
xúc tác đã công bố
KẾT LUẬN
Chemical Vapor Deposition (Lắng đọng pha hơi hóa học)
DDT
Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane
EDX
Energy-dispersive X-ray spectroscopy (Phổ tán xạ năng lượng tia X)
FE-SEM
Field emission - Scanning electron microscopy (Kính hiển vi điện
tử quét phát xạ trường)
Fe3O4-GOVS Fe3O4 trên GOVS
FTIR
Fourier transform infrared spectroscopy (Phổ hồng ngoại biến đổi
Fourie)
GO
Graphene oxit (Graphen oxit)
HR-TEM
High Resolution -Transmission Electron Microscopy (Kính hiển
vi điện tử truyền qua độ phân giải cao)
TOC
Total organic carbon (Phương pháp đo tổng lượng cacbon hữu
cơ)
UV-Vis
Ultraviolet - Visible (Phổ tử ngoại khả kiến)
VSM
Vibrating sample magnetometry (Từ kế mẫu rung)
XRD
X-Ray Diffraction (Nhiễu xạ tia X)
XPS
X-ray Photoelectron Spectroscopy (Quang điện tử tia X)
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1
Công thức cấu tạo của DDT
6
Hình 1.2
Hình 1.7
Các giai đoạn hình thành và phát triển hạt nano trong dung dịch
31
Hình 1.8
Quá trình hình thành Fe3O4/GO bằng phương pháp đồng kết tủa
33
Hình 1.9
Sơ đồ tổng hợp Fe3O4-rGO bằng phương pháp thủy nhiệt dung
35
môi (Solvothermal)
Hình 1.10
Nguyên lý phương pháp cấy nguyên tử pha hơi hóa học
36
Hình 2.1
Sơ đồ tổng hợp chất mang GO
40
cấy nguyên tử “atomic implantation”
Hình 2.7
Mô hình và hệ thiết bị phản ứng tổng hợp Fe-Cu/SBA-15 bằng
phương pháp cấy nguyên tử “atomic implantation”
47
Hình 2.8
Cấu tạo của thiết bị đo nhiễu xạ tia X
48
Hình 2.9
Sơ đồ nguyên lý đo phổ hấp thụ
50
Hình 2.10
Các dạng đường đẳng nhiệt hấp phụ-khử hấp phụ theo phân loại
54
của IUPAC
Hình 2.11
Hình 3.4
Giản đồ XRD của mẫu Fe-TiO2/GO
64
Hình 3.5
Giản đồ XRD của GO, Fe/GO và Fe-Cu/GO
64
Hình 3.6
Giản đồ XRD (a) góc nhỏ và (b) góc lớn của các mẫu xúc tác Fe-
66
Cu/SBA-15 với tỷ lệ thành phần khác nhau
Hình 3.7
Ảnh HR-TEM của vật liệu GO ở các độ phóng đại khác nhau
67
Hình 3.8
Ảnh SEM và HR-TEM của vật liệu SBA-15
68
Hình 3.14
Ảnh SEM (ảnh lớn) và HR-TEM (ảnh nhỏ) của các mẫu vật liệu
72
SBA-15 (a); 5Fe-2Cu/SBA-15 (b); 10Fe-2Cu/SBA-15(c) và 15Fe2Cu/SBA-15 (d)
Hình 3.15
Phổ EDX của vật liệu nano compozit Fe3O4/GO
73
Hình 3.16
Phổ EDX của vật liệu nano compozit Fe-TiO2/GO
74
Hình 3.17
Phổ EDX của vật liệu nano compozit Fe/GO
75
Hình 3.18
Ảnh mapping phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX) của mẫu Fe-
Phổ FT-IR của GO, Fe/GO và Fe-Cu/GO
81
Hình 3.24
Phổ FTIR của SBA-15 và các mẫu Fe-Cu/SBA-15 với tỷ lệ thành
82
phần khác nhau
Hình 3.25
Đường đẳng nhiệt hấp phụ - BET và phân bố mao quản của
83
Fe3O4/GO
Hình 3.26
Đường đẳng nhiệt hấp phụ và phân bố mao quản của Fe-TiO2/GO
84
Hình 3.27
Đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ N2 (a) và đường phân bố kích
85
Phổ XPS của mẫu 10Fe-2Cu/SBA-15; (a) phổ tổng; (b) phổ O1s;
90
(c) phổ Fe2p và (d) phổ Cu2p
Hình 3.33
Phổ hấp thụ UV-vis của vật liệu Fe-TiO2/GO
91
Hình 3.34
Phổ UV-vis của vật liệu 10Fe-2Cu/SBA-15
92
Hình 3.35
Phổ UV-vis của vật liệu Fe-Cu/GO
93
Hình 3.36
Hoạt tính xúc tác phân hủy DDT trên các hệ xúc tác tổng hợp
94
Độ chuyể n hóa DDT trên hệ xúc tác Fe-TiO2 và Fe-TiO2/GO tại 100
điều kiện DDT:10mg/L; H2O2: 15mg/L; nồng độ xúc tác 0.15g/L,
pH =5
Hình 3.42
Mô hình cơ chế hoạt động quang xúc tác của hệ xúc tác 101
nanocomposite Fe-TiO2/GO.
Hình 3.43
Sản phẩm trung gian có thể có trong quá trình phân hủy DDT 103
trên hệ xúc tác Fe-TiO2/GO
Hình 3.44
So sánh khả năng loại bỏ DDT của các quá trình khác nhau trên 103
hệ xúc tác Fe-Cu/GO
Hình 3.45
Sản phẩm trung gian của quá trình phân hủy DDT trên hệ xúc tác 104
Fe-Cu/GO
Hình 3.46
Con đường phân hủy DDT trên hệ xúc tác Fe-Cu/GO
thứ 4
Hình 3.53
Ảnh FE-SEM của vật liệu xúc tác Fe-Cu/GO sau lần phản ứng thứ 113
1 và thứ 4
Hình 3.54
Độ chuyể n hóa DDT trên xúc tác Fex-Cuy/SBA-15 với các tỷ lệ 114
thành phần Fe/Cu khác nhau
Hình 3.55
Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác trong phản ứng phân hủy DDT 115
trên xúc tác 10Fe-2Cu/SBA-15
Hình 3.56
Ảnh hưởng của pH trong phản ứng phân hủy DDT trên xúc tác 116
10Fe-2Cu/SBA-15
Hình 3.57
Ảnh hưởng hàm lượng H2O2 trong phản ứng phân hủy DDT trên 117
xúc tác 10Fe-2Cu/SBA-15
DANH MỤC BẢNG
Thế oxi hoá của một số tác nhân oxi hoá thường gặp
17
Bảng 1.6
Thế oxi hóa khử chuẩn của một số cặp oxi hóa khử
17
Bảng 1.7
Cơ chế phản ứng của gốc •OH với các hợp chất hữu cơ
18
Bảng 1.8
Hằ ng số tố c độ phản ứng của gố c •OH với một số hợp chất hữu
20
cơ khó phân hủy
Bảng 1.9
Các quá trình oxi hóa nâng cao không sử dụng tác nhân ánh
21
sáng (AOP tối)
Bảng 3.5
Hàm lượng thành phần của các nguyên tố trong Fe-Cu/GO
77
Bảng 3.6
Hàm lượng các nguyên tố trong các mẫu nền SBA-15 và nano
78
compozit Fe-Cu/SBA-15 với tỷ lệ thành phần khác nhau
Bảng 3.7
Các thông số đặc trưng cấu trúc của Fe3O4/GO
83
Bảng 3.8
Các thông số đặc trưng cấu trúc của Fe-TiO2/GO
84
Bảng 3.9
Các thông số đặc trưng cấu trúc của Fe/GO
MỞ ĐẦU
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêm
trọng hơn ở Việt Nam. Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng
ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin về việc môi trường bị ô
nhiễm, tình trạng ô nhiễm càng lúc càng trở nên trầm trọng. Viê ̣t Nam là nơi sử
du ̣ng nhiề u hóa chấ t bảo vê ̣ thực vâ ̣t da ̣ng các hơ ̣p chất hữu cơ khó phân hủy
(Persistant Organic Pollutants - POPs) để diê ̣t trừ sâu bê ̣nh trong sản xuấ t nông
nghiê ̣p, lưu hành nhiề u thiế t bi ̣ điê ̣n như máy biế n áp, tu ̣ điê ̣n, thiế t bi ̣nâng ha ̣ …có
chứa PCB – mô ̣t loa ̣i phu ̣ gia của chấ t cách điê ̣n, tồ n dư chấ t đô ̣c da cam dioxin từ
chiế n tranh, phát thải dioxin/ furan trong hoa ̣t đô ̣ng công nghiê ̣p… đã và đang phải
đối mặt với vấn đề ô nhiễm phát sinh ra do các hoạt động sản xuất nông nghiệp và
công nghiệp. Trong đó, vấn đề ô nhiễm các hơ ̣p chất hữu cơ khó phân hủy (POPs)
đang được quan tâm đặc biệt. Các hơ ̣p chấ t POPs bề n vững trong môi trường, khả
năng tić h tu ̣ sinh ho ̣c qua chuỗi thức ăn lưu trữ trong thời gian dài, có khả năng tić h
tu ̣ sinh ho ̣c qua chuỗi thức ăn lưu trữ trong thời gian dài, có khả năng phát tán từ các
nguồ n phát thải và tác đô ̣ng xấ u đế n sức khỏe con người và hê ̣ sinh thái. Do tính
chất độc hại nguy hiểm đối với sức khoẻ con người, lại là những chất khá phổ biến
gây ô nhiễm môi trường nên ngày 22/05/2001 tại Stockholm (Thuỵ Điển), 92 quốc
gia đã ký công ước về các chất gây ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ, thường được gọi
là công ước Stockholm [1]. Ban đầu, công ước Stockholm được đề ra nhằm giảm
thiểu và loại bỏ 12 chất POPs nguy hiểm nhất từng được sản xuất và sử dụng trước
đây ra khỏi cuộc sống của nhân loại. Trong các hơ ̣p chất hữu cơ khó phân hủy POPs
nằm trong công ước Stockholm thì có tới 8 loại là các chất bảo vệ thực vật gồm có:
Aldrin, chlordane, DDT, Dieldrin, Endrin, Hetachlor, Mirex và Toxaphene [2-7].
Đây là những loại hợp chất được đặc biệt chú ý và nghiên cứu sâu vì mức độ độc
tính cao, tác hại đối với con người và môi trường đặc biệt nghiêm trọng. Đến hội
nghị lần thứ sáu (tháng 4-5 năm 2013) thì công ước Stockholm đã bổ sung thêm
danh sách các chất POP nâng tổng số các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy lên tới
28 chất.
Vì vậy, GO là một chất mang lý tưởng trong quá trình tổng hợp các vật liệu nano
compozit mới [42-47]. Trong khi đó, SBA-15 là vâ ̣t liê ̣u có cấ u trúc ố ng kić h thước
mao quản trung bình trâ ̣t tự [48-54]. Tuy nhiên, SBA – 15 có thể sử du ̣ng làm chấ t
hấ p phu ̣, để có thể sử du ̣ng làm chấ t xúc tác quang hóa cầ n gắ n các tâm hoa ̣t đô ̣ng
2
lên bề mă ̣t của vâ ̣t liê ̣u này [55-62]. Trong luâ ̣n án này, chúng tôi tâ ̣p trung nghiên
cứu gắ n các ion kim loa ̣i chuyể n tiế p như Fe, Cu lên cấ u trúc khung ma ̣ng của GO
và SBA-15 bằ ng phương pháp cấ y nguyên tử nhằ m ta ̣o ra hê ̣ xúc tác mới, tiên tiế n,
hiê ̣u quả cao trong xử lý các hơ ̣p chấ t POPs mà DDT đươ ̣c cho ̣n là chấ t đa ̣i diê ̣n để
nghiên cứu. Từ những luâ ̣n cứ trên chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu xử lý hiệu
quả DDT bằng phương pháp quang xúc tác sử dụng vật liệu nano compozit Fe CuOx /GO; SBA – 15” nhằm nghiên cứu, đánh giá hoạt tính xúc tác của các hê ̣ xúc
tác mới này.
Nội dung nghiên cứu của luận án:
- Nghiên cứu tổng hợp một số vật liệu nano compozit mới, tiên tiế n làm xúc
tác quang hóa hiê ̣u quả cao để xử lý các chấ t hữu cơ đô ̣c ha ̣i, khó phân hủy bằ ng các
phương pháp khác nhau như đồ ng kế t tủa, thủy nhiê ̣t và đă ̣c biê ̣t là phương pháp
cấ y nguyên tử. Các hê ̣ xúc tác, đươ ̣c tổ ng hơ ̣p là nanocompozit dựa trên cơ sở oxit
sắ t trên chấ t mang graphen oxit và vâ ̣t liê ̣u SBA-15.
- Nghiên cứu đặc trưng cấu trúc, hình thái học và các tính chất hóa lý của vật
liệu tổng hợp được bằng các phương pháp hiện đại như XRD, FTIR, SEM, TEM,
XPS, EDX, BET, UV-Vis.
- Đánh giá khả năng xúc tác quang hóa sử dụng ánh sáng vùng khả kiến
trong quá trình phân hủy thuốc trừ sâu DDT trên các hệ vật liệu tổng hợp được.
- Nghiên cứu các yế u tố ảnh hưởng như pH, nồng độ H2O2, nồ ng đô ̣ DDT,
nồ ng đô ̣ xúc tác đến độ chuyển hóa, hiê ̣u suấ t phân hủy DDT.
- Nghiên cứu và đề xuấ t cơ chế phản ứng phân hủy DDT thông qua các sản
phẩm trung gian hình thành trong quá trình phân hủy DDT trên các hệ vật liệu tổng
Chúng thâm nhập vào cơ thể sống chủ yếu theo chu triǹ h thức ăn và tồn dư lượng
của các hóa chất này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ
sinh thái [10,11].
Một số đặc điểm của 8 chất trong danh sách các chất POP-BVTV:
4
1. Aldrin: được sử dụng như một loại hoá chất bảo vệ thực vật được dùng để diệt
các loại côn trùng như mối, châu chấu, sâu rễ ngô và nhiều loại côn trùng gây hại
khác.
2. Chlordane: được sử dụng rộng rãi để diệt mối và trừ sâu diện rộng trong nông
nghiệp.
3. Dieldrin: được sử dụng chủ yếu để diệt mối và các loại sâu hại cây họ vải,
kiểm soát các dịch bệnh lây lan do côn trùng và các loại côn trùng sống trong đất
nông nghiệp.
4. DDT (Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane): là một hoá chất hữu cơ khó phân
huỷ phổ biến nhất được sử dụng rộng rãi trong chiến tranh thế giới lần thứ 2 nhằm
ngăn chặn các dịch bệnh lây truyền bởi côn trùng (đặc biệt là bệnh sốt rét và bệnh
do ruồi vàng). Ở một số nước, nó được sử dụng liên tục trong nhiều năm để diệt
muỗi, hạn chế sốt rét.
5. Endrin: là loại hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng để diệt côn trùng trên những
cánh đồng trồng bông và ngũ cốc và diệt chuột, các loài gặm nhấm khác.
6. Heptachlor: được dùng chủ yếu để diệt các loại côn trùng và mối trong đất,
các loại côn trùng hại bông, chấu chấu, các loại gây hại cho nông nghiệp khác và
muỗi truyền bệnh sốt rét.
7. Mirex: là thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng chủ yếu để diệt kiến lửa, các
loại kiến, mối và côn trùng khác. Mirex làm vật liệu chịu nhiệt trong chất dẻo, cao
su và đồ điện.
8. Toxaphene: còn được gọi là camphechelor, là hoá chất bảo vệ thực vật, sử
sâu bọ cao nhưng khó phân huỷ, tồn dư trong môi trường rất lâu, có khả năng lây
lan đi rất xa. DDT có độ bền và khả năng tích luỹ trong thực phẩm dẫn đến việc
DDT đã bị hạn chế hoặc bị cấm sử dụng tại một số quốc gia (theo công ước
Stockholm) nhưng tại một số nước khác thì vẫn còn dùng rộng raĩ trong nông
nghiệp. Các chất chuyển hóa của DDT không bị phân huỷ bởi vi khuẩn trong đất.
Với liều thấp, DDT và các chất chuyển hóa hầu như được hấp thụ hoàn toàn ở
6
người qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp, sau đó tić h tụ ở các mô mỡ và sữa. Cơ quan
quốc tế nghiên cứu về ung thư (IARC) đã xếp DDT vào nhóm 2B (không đủ bằng
chứng - có khả năng gây ung thư cho người nhưng đủ bằng chứng gây ung thư gan
cho chuột bạch và chuột cống trắng). Tính độc của DDT bị ảnh hưởng bởi độ tuổi
của cơ thể tại thời điểm tiếp xúc và phụ thuộc nhiều đến giới tính. DDT có tiń h độc
hại tức thời đối với những con chuột mới sinh nhưng chúng sẽ trở nên độc hại hơn
rất nhiều đối với những con chuột có tuổi đời lâu hơn. Chuột đực nhạy cảm hơn
chuột cái gấp 10 lần khi bị tiếp xúc lâu với DDT. Khi phân loại dựa trên mức gây
độc cho cơ thể thuỷ sinh vật (5 nhóm), DDT thuộc nhóm 1 là nhóm có độc chất cực
mạnh, TLm 1 mg/l (trong đó TLm là mức độ độc chất gây tử vong 50% số lượng
cơ thể sinh vật thí nghiệm trong khoảng thời gian nhất định) [3,6,7,11].
Hình 1.2. DDT gây hại tới thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn của động vật [6].
DDT xâm nhâ ̣p vào môi trường không khí, đất và nước, đươ ̣c tić h lũy trong
suốt thời gian dài mà không tự phân hủy. Đặc biệt trong đất, nó giữ nước thành các
phần tử rắn và trở thành dạng bền vững, thời gian phân giải 95% hoạt chất trong
điều kiện tự nhiên của DDT là 10 năm [7].
7
Phạm vi
Nơi
xử lý
ứng dụng
thương
mại hóa
Khử pha hơi Các chất hữu cơ cơ clo Tất cả các chất Có thể xử lý ELI
hóa học (Gas phản ứng với H2 ở nhiệt độ POP, bao gồm lên
tới
Phase
cao (≥ 850oC) và áp suất cả dạng lỏng tấn/ngày,
Chemical
thấp, sinh ra metan, HCl và dạng rắn
Reduction – và khoáng hóa
thuộc vào mức al, Canada
hệ thống tiền
BCD)
tùy Internation
độ ô nhiễm và
các hợp
tắt chất hữu cơ mạch ngắn
viết
100 Ecologic
lít/mẻ chất thải
lỏng.
đun nóng đến khoảng 300
°C, tạo ra hydro nguyên tử
phản ứng với các chất clo
hữu cơ và các chất thải
khác.
Oxy
hóa SCWO phân hủy chất thải Tất cả các chất Có thể xử lý
trong nước ở hữu cơ độc hại trong một POP,
trạng