I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài.
Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh là người có lối sống khiêm tốn và tiết kiệm. Sự khiêm
tốn tiết kiệm ấy mãi mãi là tấm gương soi sáng cho các thế hệ con cháu noi theo nhất là
trong cuộc đấu tranh chống lãng phí như hiện nay.
Nhìn ra ra thế giới, đặc biệt là những nước tiên tiến người dân có lối sống rất tiết kiệm và
sử dụng năng lượng rất hiệu quả, họ dạy con trẻ biết và sử dụng năng lượng tiết kiệm
ngay từ khi còn rất nhỏ.
Nước Việt Nam chúng ta được thiên nhiên ưu đãi, nên giàu có về tài nguyên năng lượng
nhưng thực tế cho thấy khả năng khai thác, chế biến, sử dụng còn nhiều hạn chế, gây nên
sự lãng phí và hiệu quả không cao. Những hạn chế đó do nhiều nguyên nhân, đặc biệt là
do ý thức con người trong việc sử dụng năng lượng còn quá thấp: Từ việc sử dụng các
nguồn năng lượng có sẵn đến việc duy trì tái tạo năng lượng...làm cho nguồn năng lượng
đã cạn kiệt lại càng cạn kiệt hơn. Tương lai sẽ đi về đâu nếu tình trạng này cứ tiếp tục kéo
dài. Hơn bao giờ hết, việc giáo dục sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng thiết nghĩ là
một việc làm cấp bách và thiết thực. Bởi vì, hành động và ứng xử của con người đối với
các nguồn năng lượng quý giá bị chi phối bởi chính thái độ và nhận thức của họ trong đó
giáo dục có vai trò to lớn.
Trong Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ về “Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả” cũng như điều 18 về chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả đã nêu rõ yêu cầu giáo dục, đào tạo, phổ biến thông tin, tuyên
truyền cộng đồng trong lĩnh vực phát triển, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, bảo vệ môi trường.
Giáo dục sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong phạm vi trường phổ thông là
một quá trình tạo dựng cho học sinh những nhận thức và mối quan tâm đối với các nguồn
năng lượng (như về các loại năng lượng, ý nghĩa to lớn của nó, tình trạng khai thác sử
dụng hiện nay và những nguy cơ làm cạn kiệt các nguồn năng lượng) sao cho các em có
đủ kiến thức, thái độ, động cơ, ý thức và kỹ năng để có thể hoạt động một cách độc lập
hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong
hiện tại và tương lai.
1
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.
2
a. Mục tiêu:
Nghiên cứu đề tài để thực hiện tốt việc tích hợp nội dung giáo dục sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trong một số môn học ở lớp 5A3, nhằm giúp học sinh có kĩ năng –
hành vi đúng trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, chống lãng phí năng
lượng ở lớp, ở trường và ở nhà.
*. Về kiến thức.
Hiểu biết ban đầu về các nguồn tài nguyên năng lượng: than, dầu, sức nước,... và vai trò
của chúng đối với đời sống và sản xuất.
Biết sơ lược về tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng ở Việt Nam
và các châu lục.
Biết được một số biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để phát triển bền
vững.
Hình thành và phát triển một số kĩ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong
đời sống hàng ngày và vận dụng để sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có thể trình
bày lại hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
Học sinh vận dụng giữa các khái niệm cơ bản mà giáo viên đã giới thiệu tích hợp và trình
bày trên lớp với thực tiễn cuộc sống hàng ngày.
Học sinh sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề mới, không chỉ có những
điều đã được học hoặc trình bày trong sách mà còn có những điều phù hợp hoàn cảnh cụ
thể. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh gặp phải trong đời sống.
*. Về kĩ năng
Quan sát, nhận xét qua tranh ảnh, hình vẽ, thực tế việc sử dụng năng lượng ở địa phương.
Thu thập, xử lí thông tin và trình bày các thông tin về sử dụng sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả qua một số môn học.
Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động của con người với môi trường, tác động của con người
3. Đối tượng nghiên cứu.
Một số biện pháp nâng cao ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua
dạy học một số môn học cho học sinh lớp 5A3 trường Tiểu học Lê Quý Đôn - thị xã
Buôn Hồ - tỉnh Đak Lak năm học 2018 -2019.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
4
- Phạm vi về quy mô: Tập trung nghiên cứu học sinh ở lớp 5A3 do tôi chủ nhiệm ở
trường Tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2018 - 2019.
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 2 năm 2019.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Nghiên cứu tài liệu. Đọc và nghiên cứu tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Tìm hiểu thực tế: Tìm hiểu thực trạng dạy của giáo viên và học của học sinh .
- Phân tích tìm ra nguyên nhân, xây dựng các phương pháp, hình thức dạy học tích cực.
- Dạy học thực nghiệm ở lớp 5A3
- Tổng kết phân tích đối chứng.
- Tổng hợp kinh nghiệm.
Các phương pháp đã vận dụng:
+ Phương pháp khảo sát, quan sát.
+ Phương pháp thu thập tài liệu.
+ Phương pháp phân tích.
+ Phương pháp tổng hợp.
+ Phương pháp thực nghiệm.
+ Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm và một số phương pháp khác.
II. PHẦN NỘI DUNG
1.Cơ sở lí luận:
Nhà trường là nơi đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ để họ trở thành
những công dân xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Giáo dục ở nhà trường được thực hiện
thông qua hoạt động dạy học. Các hoạt động dạy học dựa trên các chương trình giáo dục
- Trong phòng học có hệ thống đèn chiếu sáng và quạt đầy đủ để sử dụng.
- Trường có giếng khoan nên đảm bảo đầy đủ nguồn nước để phục vụ cho công tác vệ
sinh.
- Là lớp học 9 buổi / tuần, sĩ số học sinh trong lớp vừa phải, không đông lắm.
- Một số học sinh có ý thức và chấp hành tốt nội quy của trường lớp, luôn hăng hái tham
gia các hoạt động học tập khi được phân công.
*.Về giáo viên: Bản thân luôn nhiệt tình, năng động, sáng tạo trong công việc, luôn là
người tổ chức, hướng dẫn theo dõi kiểm tra và hỗ trợ kịp thời cho các em trong từng hoạt
tiết học.
6
Khó khăn:
Ý thức về học tập ở một số em chưa cao và đặc biệt là việc hiểu biết về năng lượng cũng
như ý thức sử dụng hợp lý năng lượng còn rất kém.
Một số em chưa yêu thích các môn học như khoa học, địa lí…vì ngại học thuộc bài nên
không nắm vững kiến thức mà cô giáo đã giảng dạy.
Khi dạy các bài Khoa học, địa lí… có tích hợp nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả tôi đã gặp không ít khó khăn, khi đặt các câu hỏi liên hệ các em thường
khó trả lời hoặc trả lời nhưng chưa đầy đủ ý, còn mang tính chung chung…
Ý thức tự giác về giữ gìn vệ sinh trường lớp của đa số học sinh còn quá kém, các em chỉ
làm việc theo sự phân công và mang tính chiếu lệ. Hiện tượng xả rác bừa bãi còn rất
nhiều. Trước mỗi buổi học, giờ ra chơi hoặc cuối buổi ra về các em không tự giác tắt
quạt, tắt điện trong phòng học để rất lãng phí. Việc sử dụng nước nơi công trình công
cộng còn tùy tiện, bừa bãi, sử dụng nước xong hay quên khóa vòi gây lãng phí nước.
Chính vì những khó khăn trên mà bản thân tôi đã nghiên cứu và áp dụng một số biện
pháp nâng cao ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua một số môn
học cho học sinh lớp 5A3 mà tôi đang giảng dạy.
Sau khi vào đầu năm học được hai tuần năm học 2018 – 2019 tôi tiến hành khảo sát một
số vấn đề liên quan đến việc sử dụng năng lượng trong nhà trường, kết quả như sau:
18,51
Số học sinh sử năng Số học sinh không có ý
lượng tiết kiệm hiệu
thức sử năng lượng tiết
quả như: sử dụng điện,
nước còn theo mệnh kiệm hiệu quả.
lệnh hoặc được nhắc
nhở chưa tự giác.
SL
17
%
SL
62,96
%
6
18,53
3. Nội dung và cách thức thực hiện các giải pháp biện pháp.
a. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp.
Khơi dậy cho các em động cơ học tập đúng đắn đó là: Học để biết, học để làm, học để tồn
tại, học để sống để các em chăm học hơn.
+ Làm cho các quá trình học tập có ý nghĩa phong phú hơn.
Bằng cách đặt quá trình học tập vào các hoàn cảnh ( tình huống) để học sinh nhận thấy ý
những người
- Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử
xung quanh
dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng ở trường, lớp và ở
Bài 11
cộng đồng.
- Đất nước ta còn nghèo, còn gặp nhiều khó khăn trong đó Liên hệ
Em yêu Tổ
có khó khăn về thiếu năng lượng. Vì vậy, sử dụng tiết
quốc Việt Nam
kiệm, hiệu quả năng lượng là rất cần thiết.
- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là một biểu hiện
Bài 14
cụ thể của lòng yêu nước.
- Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ, khí đốt, gió, ánh nắng Bộ phận
Bảo vệ tài
Toàn phần
lượng chất đốt
- Sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt
25. Sử dụng năng - Dòng điện mang năng lượng
lượng điện
- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
Liên hệ
9
26. An toàn và - Một số biện pháp phòng tránh bị điện giật; tránh gây Liên hệ
tránh lãng phí khi sử hỏng đồ điện; đề phòng điện quá mạnh gây chập và
dụng điện
cháy.
Toàn phần
- Các biện pháp tiết kiệm điện.
33. Tài nguyên thiên - Kể một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta.
Bộ phận
nhiên
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
đất nước chúng - Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối
Mức độ
tích hợp
Bộ phận
Liên hệ
ta. (Vùng biển với môi trường không khí, nước.
nước ta)
- Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt Liên hệ
hàng ngày.
2. Địa hình và - Than, dầu mỏ, khí tự nhiên – là những nguồn tài nguyên Bộ phận
khoang sản
năng lượng của đất nước.
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ,
Liên hệ
khí tự nhiên của nước ta hiện nay.
- Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi
Liên hệ
trường.
- Khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng
10
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác rừng ( gỗ ) ở
nước ta.
7.Công nghiệp.
- Các biện pháp nhà nước đã thực hiện để bảo vệ rừng
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình
sản xuất ra sản phẩm của một số ngành công nghiệp ở nước Liên hệ
ta
- Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của
9. Châu Á
các ngành công nghiệp, đặc biệt than, dầu mỏ, điện,...
- Khai thác dầu có ở một số nước và một số khu vực của
Liên hệ
châu Á
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác dầu khí ở một
số nước và khu vực của châu Á
11.Châu Âu - Liên bang Nga có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất là
Liên hệ
(Một số nước ở dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá
châu Âu)
12 . Châu Phi
13. Châu Mĩ
ăn và ăn uống.
- Chọn loại bếp nấu ăn tiết kiệm năng lượng.
Bộ phận.
- Nấu ăn như thế nào để tiết kiệm năng lượng.
- Có thể dùng năng lượng mặt trời, khí bioga để nấu ăn
tiết kiệm năng lượng.
- Nấu cơm.
- Khi nấu cơm, luộc rau bằng bếp củi cần đun lửa vừa
- Luộc rau.
phải ở mức độ cần thiết để tiết kiệm củi, ga.
Bộ phận.
- Sử dụng bếp đun đúng cách để tránh lãng phí chất
đốt.
- Lắp xe cần cẩu.
- Chọn loại xe tiết kiệm năng lượng để sử dụng. Khi sử
- Lắp xe ben.
dụng xe cần tiết kiệm xăng dầu.
- Lắp máy bay trực
thức mới.
* Nguyên tắc:
Vấn đề đặt ra phải mang tính nhẹ nhàng, dễ hiểu và mang tính thực tiễn cao.
Không được sai lệch với nội dung của bài học.
* Phương pháp sử dụng:
Sử dụng phương pháp đặt tình huống thực tiễn mang tính gợi mở cho học sinh suy nghĩ
và trả lời.
Sử dụng Video, tranh ảnh về tình huống trong thực tiễn cho học sinh xem và trả lời câu
hỏi do giáo viên đặt ra.
Dùng phương pháp thuyết trình về vấn đề môi trường mang tính thời sự trên thế giới,
trong nước hay cụ thể là ở trên địa phương đang sống.
* Tác dụng, hiệu quả và ý nghĩa của giải pháp:
Thông qua giải pháp đã tạo được sự bất ngờ, gây tình huống cần giải quyết cho học sinh,
tạo tâm lý thân thiện, gần gủi, tạo tâm lý nhẹ nhàng, thoải mái cho học sinh trước khi
chuẩn bị tiếp thu kiến thức mới. Các em có hứng thú và tâm thế tốt khi vào học bài học
mới.
Giúp các em hiểu rõ hơn về vai trò của mình trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả một cách thoải mái, tự nhiên, không gò ép mà hiệu quả.
* Ví dụ minh họa:
Khi đặt vấn đề vào bài dạy “Sử dụng năng lượng điện”, tôi đã cho học sinh xem qua một
video vui về thực trạng sử dụng điện năng hiện nay (Đặc biệt lưu ý đến những hành vi sử
dụng điện năng không đúng mục đích trong giờ cao điểm). Sau đó đặt câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về hành vi của các đối tượng vừa được xem qua Video?
13
+ Các em dự đoán hậu quả của các hành động đó sẽ như thế nào?
Thật dễ dàng để tất cả các đối tượng học sinh tham gia trả lời đúng yêu cầu giáo viên đặt
ra.
Với hoạt động này, học sinh sẽ cảm thấy vai trò chủ động của mình khi bắt đầu tham gia
Tùy theo đặc thù từng bài mà giáo viên sử dụng phương pháp tích hợp toàn phần hay tích
hợp bộ phận để nội dung tích hợp được các em tiếp thu một cách dễ hiểu, dễ nhớ và dễ
vận dụng. Hình thức sử dụng ở đây có thể là giáo viên nêu vấn đề cho học sinh giải quyết
theo cá nhân hoặc theo nhóm; cũng có thể là đưa ra tình huống thực tế cho các em thảo
luận hay trình chiếu các video cho các em xem rồi nhận xét. Công việc cuối cùng của
giáo viên chỉ là khẳng định lại vấn đề và đưa ra thông điệp cho học sinh.
* Tác dụng, hiệu quả và ý nghĩa của giải pháp.
Học sinh có tâm lý thân thiện, nhẹ nhàng trong quá tiếp thu kiến thức mới, từ đó dễ dàng
nắm bắt kiến thức bài học trên lớp. Qua đó các em hiểu rõ hơn về:
Khái niệm về năng lượng;
Các loại năng lượng;
Sự chuyển hoá các dạng năng lượng;
Vai trò của năng lượng đối với con người;
Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay;
Những ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng đối với
môi trường;
Sự cần thiết phải sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
* Ví dụ minh họa:
Ví dụ khi dạy Bài 23 : Sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước
chảy (Tiết 1).( trang 27- Tài liệu hướng dẫn môn khoa học) ( mức độ tích hợp toàn phần),
nội dung tích hợp:
-Tác dụng của năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong tự
nhiên.
- Kể tên một số phương tiện máy móc, hoạt động, ... của con người có sử dụng năng
lượng mặt trời. Những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió, năng
lượng nước chảy.
Với nội dung tích hợp trên thì đã trùng phần lớn với mục tiêu và nội dung của bài học
nên tôi thực hiện bài giảng như sau:
15
3. Ở gia đình và địa phương em năng lượng mặt trời được sử dụng trong những việc gì? (
Học sinh nêu ví dụ như phơi quần áo, chiếu sáng, …)
16
Sau khi học sinh trình bày kết quả, tôi hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung rồi chốt ý và
chiếu thêm các hình ảnh về việc sử dụng năng lượng mặt trời của con người trong cuộc
sống.
Tiếp theo, tôi liên hệ giáo dục các em sử dụng tiết kiệm điện bằng cách sử dụng tốt
nguồn năng lượng mặt trời, tôi nêu câu hỏi “ Nếu chúng ta sử dụng tốt nguồn lượng mặt
trời sẽ tiết kiệm được nguồn năng lượng nào?” ( Tiết kiệm điện)
Kết thúc nhiệm vụ 3 các em đã đạt được mục tiêu của bài học cũng như mục tiêu
giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cần tích hợp “Kể tên một số phương
tiện máy móc, hoạt động, ... của con người có sử dụng năng lượng mặt trời”.
Nhiệm vụ 4, 5:Tìm hiểu về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy.
1.Con người sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy vào những việc gì?
2. Kể tên một số nhà máy thuỷ điện, một số nơi có lắp đặt các máy phát điện chạy bằng
sức gió?
Tôi cũng làm tương tự như cách ở trên. Qua tiết dạy, tôi nhận thấy: với việc học sinh
tham gia các hoạt động trong tiết học thì các em đã có hiểu biết về năng lượng mặt trời và
vai trò của năng lượng mặt trời,năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong cuộc sống.
Từ đó các em có cách sử dụng tốt nguồn năng lượng này để lấy ánh sáng, phơi khô quần
áo, đồ dùng, nấu cơm,bơm nước ... cũng như tránh được các ảnh hưởng không tốt của
nguồn năng lượng này cho sức khỏe như gây cảm nắng nếu đi chơi giữa trưa nắng không
đội nón, làm đen da, ...
B. Hoạt động thực hành.
1. Vai trò của mặt trời:
Tôi cho Ban học tập tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” để củng cố cho học sinh những
kiến thức đã học .
dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các em. Ví dụ: Khi giảng dạy bài “
Nấu cơm, luộc rau , trong môn kĩ thuật ”, để tích hợp nội dung giáo dục sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả thay vì cung cấp cho các em những thông tin sau: Lựa chọn
bếp ăn tiết kiệm năng lượng, nấu như thế nào để tiết kiệm năng lượng, có thể dùng năng
lượng mặc trời, khí bioga để nấu ăn tiết kiệm năng lương. Tôi đã hướng dẫn các em thực
hành nấu cơm, luộc rau tại lớp và tự nhận xét phân tích từng trường hợp cụ thể. Dự đoán
xem khi sử dụng nấu như thế nào, loại bếp nào tiết kiệm điện năng nhất? Như vậy, thông
qua lúc thực hành, các em được trực quan chứng kiến, được trình bày suy nghĩ của mình
về sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả. Thí nghiệm đó chẳng những tạo hứng thú cho
các em học tập mà nó chính là một phương pháp tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả một cách nhẹ nhàng, hữu ích nhất.
*Giải pháp 3: Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua
phần củng cố bài học.
* Mục tiêu của giải pháp: Hoạt động củng cố và hướng dẫn về nhà mang tính chất hệ
thống, cô động những kiến thức đã học được, do vậy khi thực hiện tích hợp giáo dục sử
dụng năng lượng vào đây cần đạt được những mục tiêu sau:
18
- Giáo dục ý thức, kỹ năng cho học sinh về khả năng liên hệ, ứng dụng vào thực tiễn
trường, lớp và ở gia đình, cộng đồng.
- Nội dung tích hợp phải cô động và gắn với những vấn đề “nóng” cần được giải quyết tại
lớp, tại trường, cộng đồng.
- Khéo léo trong việc vận dụng tích hợp để học sinh không nhàm chán.
* Nguyên tắc: Không được lấy việc tích hợp giáo dục năng lượng làm nội dung chính
trong khi củng cố.
- Đưa nội dung liên hệ thực tế vào tích hợp.
* Phương pháp sử dụng: Khi hệ thống bài học, giáo viên cho một số học sinh trả lời một
số câu hỏi mang tính thực tế, các em khác nhận xét. Công việc cuối cùng của giáo viên là
khẳng định lại và giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh vận dụng cho bản thân. Hình thức
sử dụng năng lượng cho học sinh như:
- Ý thức chuẩn bị đồ dùng hợp lý.
- Ý thức sử dụng đồ dùng, thiết bị, điện năng của phòng học.
- Ý thức làm việc theo quy trình khi thực hiện một công việc.
- Ý thức bảo vệ của công, bảo vệ môi trường và vệ sinh phòng học.
* Nguyên tắc: - Việc tích hợp giáo dục phải gắn với nội dung bài thực hành.
- Sử dụng tối đa những nội quy, quy định của trường của lớp đề ra.
* Phương pháp sử dụng: Với loại hình bài giảng này, tôi thường sử dụng phương pháp
tích hợp toàn phần: Từ việc giới thiệu bài, kiểm tra công tác chuẩn bị đồ dùng của học
sinh đến việc thực hiện công việc theo quy trình. Bên cạnh đó, trong hoạt động hướng
dẫn ban đầu, tôi thường lồng ghép những câu hỏi nhanh về giáo dục sử dụng năng lượng.
Những câu hỏi dạng này có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động trong phòng thực
hành của các em, dần dần hình thành thói quen lao động công nghiệp. Có thể nói rằng,
hoạt động hướng dẫn thường xuyên là hoạt động chính trong tiết thực hành. Đây là
khoảng thời gian để học sinh hoàn thành các yêu cầu đặt ra của giáo viên. Trong hoạt
động này nói chung, tôi thường tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng thông qua việc
điều chỉnh hành vi của học sinh từ những tư thế, động tác đến việc sử dụng thiết bị đồ
dùng đúng yêu cầu kỹ thuật cho mọi đối tượng. Nhờ đó, dần dần hình thành cho các em
những kỹ năng cơ bản trong khi thực hành, góp phần lớn đến giáo dục sử dụng năng
lượng tiết kiệm. Cũng trong kiểu bài này, trong phần củng cố, đánh giá sản phẩm tôi
thường đưa thêm tiêu chí về việc sử dụng đúng đồ dùng, thiết bị, tác phong lao động thi
20
đua theo nhóm, tổ. Như vậy, tự bản thân các em (các nhóm) sẽ có ý thức cao trong việc
thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm.
* Tác dụng, hiệu quả và ý nghĩa của giải pháp:
Qua quá trình áp dụng giải pháp tôi thấy: Ý thức chuẩn bị đồ dùng, ý thức sử dụng đồ
dùng, thiết bị của học sinh cũng như việc sử dụng điện năng trong phòng học được nâng
lên rõ rệt. Học sinh biết làm việc theo quy trình khi thực hiện một nội dung bài tập. Ý
bị đồ dùng đúng yêu cầu kỹ thuật cho mọi đối tượng. Nhờ đó, dần dần hình thành cho các
em những kỹ năng cơ bản trong khi thực hành, góp phần lớn đến giáo dục sử dụng năng
lượng tiết kiệm. Trong hoạt động thực hành, khâu kiểm tra đánh giá và vệ sinh phong học
sau khi hoạt động xong chính là thời điểm tốt để tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng
hợp lý. Thông qua việc đánh giá, giáo viên khen ngợi những nhóm hoặc cá nhân học sinh
thực hiện đúng yêu cầu, đúng quy trình.. đồng thời cũng nhắc nhở những thành viên chưa
thực hiện đúng yêu cầu đặt ra. Như vậy các em sẽ có sự thi đua nhau trong những tiết học
tiếp theo, tạo đà cho việc hình thành thói quen lao động công nghiệp.
*Giải pháp 5: Tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua
kiểm tra đánh giá.
* Mục tiêu của giải pháp: Việc kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của các em mang một
ý nghĩa lớn đối với việc rút kinh nghiệm, điều chỉnh phương pháp dạy học của giáo viên
từ kiến thức, kỹ năng, thái độ hợp tác làm việc đến ý thức của học sinh trong việc sử
dụng năng lượng hợp lý. Mục tiêu của việc tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng trong
kiểm tra đánh giá là:
- Kiểm tra, đánh giá để khẳng định việc giáo dục tích hợp năng lượng là đúng đắn, góp
phần hình thành nhân cách và ý thức tham gia bảo vệ môi trường của học sinh.
- Trên cơ sở đó, giáo viên giúp cho học sinh củng cố lại những kiến thức bộ môn đã học
đồng thời qua đó để đánh giá lại thành quả dạy học của mình đặc biệt là việc giáo dục sử
dụng năng lượng cho học sinh.
* Nguyên tắc: - Việc tích hợp câu hỏi giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hợp lý
không được vượt quá giới hạn trong nội dung chính của bài kiểm tra.
- Câu hỏi tích hợp giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hợp lý phải mang tính liên
hệ cao đối với địa phương học sinh đang sống.
* Phương pháp sử dụng:
- Lồng ghép giáo dục sử dụng năng lượng vào những câu hỏi, bài tập theo chương trình.
- Sử dụng ở dạng trắc nghiệm để kiểm tra được nhiều đơn vị kiến thức .
22
Câu 3. Đối tượng nào sau đây cần phải tiết kiệm điện:
a. Những người già, vì họ không đủ sức để lao động làm ra tiền của.
b. Những người trong độ tuổi lao động.
c. Trẻ em.
d. Tất cả mọi người.
* Giải pháp 6: Phối hợp với phụ huynh trong việc giáo dục trẻ tiết kiệm năng lượng
23
Phối kết hợp giữa nhà trường với phụ huynh là việc làm cần thiết. Đây chính là mối
quan hệ thông tin hai chiều nhằm giáo dục các em biết sử dụng năng lượng tiết kiệm;
tránh lãng phí. Thực hiện được điều này các em sẽ có hành trang trong cuộc sống sau này
và mãi mãi về sau. Chính vì thế trong năm học trường thường tổ chức ít nhất ba buổi họp
phụ huynh, trong những buổi họp đó tôi đã đưa ra những yêu cầu phụ huynh cần phối
hợp với giáo viên trong việc dạy con em một số kỹ năng sống trong đó có sử dụng năng
lượng tiết kiệm hiệu quả. Trẻ biết tên các thiết bị sử dụng năng lượng và cách sử dụng
của một số đồ dùng như: Tắt, mở quạt, ti vi, điều hòa, đèn điện, vòi nước... Sao cho an
toàn và tiết kiệm. Ngoài ra; tôi thường xuyên trao đổi với phụ huynh dạy trẻ về nề nếp,
thói quen sử dụng tiết kiệm điện nước, ánh sáng mặt trời... Bên cạnh đó tôi còn xây dựng
góc tuyên truyền tại lớp thông qua các sản phẩm của các em để mỗi học sinh cũng như
phụ huynh biết, hiểu và phối hợp thực hiện.
Ví dụ: Để phối hợp tốt hơn nữa trong việc giáo dục trẻ biết sử dụng tiết kiệm năng
lượng cho trẻ tôi thường phối hợp với phụ huynh bằng cách giao phiếu cam kết sử dụng
năng lượng tiết kiệm hiệu quả như những hành vi đúng như biết tắt quạt khi không sử
dụng hoặc rửa tay dưới vòi nước vừa phải.... Thấy rõ việc làm thiết thực đó phụ huynh đã
nhiệt tình phối hợp dạy trẻ hiểu thế nào là hành vi đúng khi sử dụng tiết kiệm năng lượng.
Tạo được niềm tin đối với phụ huynh của lớp.
Ngoài ra giáo dục học sinh sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bằng các việc
làm cụ thể của các em ở trường và ở nhà.
“Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn” ( Trích Điều 3, điểm 2, Luật
học tập, nhà bếp, phía trên vòi nước, nhà vệ sinh,…
Tóm lại, những việc làm dù rất nhỏ nhưng sẽ có ý nghĩa giáo dục rất lớn, nó giúp
cho mỗi người hình thành kĩ năng một cách bền vững và thành thói quen sống sau này.
c. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp.
Các giải pháp, biện pháp tôi đưa ra như trên tuy không khó nhưng muốn đem lại hiệu quả
cao trong giáo dục đòi hỏi giáo viên phải nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng và
phối hợp nhịp nhàn trong quá trình giảng dạy. Kiểm tra nhắc nhở động viên cũng như kịp
thời phát hiện những khúc mắc, sự tự ti trong từng học sinh. Đồng thời thông qua các giờ
học, giờ sinh hoạt lớp, các hoạt động ngoại khóa, các tiết kĩ năng sống…giáo viên biểu
dương, khen ngợi các em đã có tiến bộ trong học tập cũng như trong việc rèn luyện đạo
đức. Bên cạnh đó, giáo viên cũng phải phê bình nghiêm khắc những em học sinh không
chịu học tập, rèn luyện tu dưỡng đạo đức. Giao cho nhóm trưởng, hội đồng tự quản theo
dõi và báo cáo tình hình hoạt động của các học sinh chưa tiến bộ để giáo viên kịp thời
nhắc nhở. Thông báo đến gia đình kịp thời những điểm học sinh này đạt và chưa đạt được
để gia đình có biện pháp cùng với giáo viên chủ nhiệm uốn nắn.
25