Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng chống HIV AIDS của học sinh trường THPT lương định của năm 2018 - Pdf 55

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ........................................................................................................... i
LỜI CAM KẾT ...................................................................................................... ii
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG............................................................................................... v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................vi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU........................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 3
2.1. LỊCH SỬ VÀ SƠ LƯỢC ĐẠI DỊCH HIV/AIDS ............................................ 3
2.2. TÌNH HÌNH NHIỄM HIV/AIDS .................................................................... 4
2.3. CÁC PHƯƠNG THỨC LAN TRUYỀN HIV.................................................. 6
2.4. CÁC KĨ THUẬT PHÁT HIỆN NHIỄM HIV................................................... 7
2.5. CHĂM SÓC VÀ DỰ PHÒNG NHIỄM HIV .................................................. 7
2.6. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ..... 8
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................... 10
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.......................................................................... 10
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 10
3.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .............................................................. 12
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 13
4.1. KẾT QUẢ ....................................................................................................... 13
4.2. THẢO LUẠN ................................................................................................. 16
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.............................................................. 20
5.1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 20
5.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 21
PHỤ LỤC

i


Bao cao su

iii


CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Chính phủ,
sự đồng thuận của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể xã hội và cộng đồng dân cư
tại các địa phương công tác dự phòng lây nhiễm HIV đã đạt được nhiều kết quả quan
trọng. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác này đang đối diện với những
thách lớn: Dịch HIV/AIDS hiện không chỉ tập trung ở các khu vực thành thị mà đã có
xu hướng lan rộng ở các khu vực khác như các khu vực có điều kiện giao thông đi lại
khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, gắn liền tệ nạn buôn bán, sử dung ma túy cao, đặc
biệt là vùng biên giới, các tỉnh miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
Tỷ lệ nhiễm HIV lây truyền qua đường tình dục cũng có xu hướng tăng lên trong
những năm gần đây, đáng báo động đối với các tỉnh, thành ở khu vực đồng bằng Sông
Cửu Long (tỷ lệ nhiễm lên tới 76%); Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nam quan hệ tình
dục đồng giới ở các thành phố lớn có xu hướng tăng lên, ở mức 16,7% năm 2009;
Kiến thức, thái độ và hành vi của người dân còn nhiều hạn chế. Hiện tồn tại một số
lượng không nhỏ thanh thiếu niên và dân cư vùng kinh tế kém phát triển, đặc biệt là tỷ
lệ nhận thức đầy đủ về HIV/AIDS ở những người dễ bị tổn thương còn ở mức độ rất
thấp. Ngoài ra, các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong các nhóm nguy cơ còn tiếp
diễn với mức độ cao, đặc biệt là sự gia tăng các hành vi nguy cơ kép trong các nhóm
này song hành với sự gia tăng số phụ nữ bán dâm tiêm chích ma túy, nam quan hệ tình
dục đồng giới tiêm chích ma túy và nam nghiện chích ma túy bán dâm cho khách hàng
là nam và nữ, v.v..Tất cả những yếu tố nêu trên làm gia tăng lây nhiễm HIV trong cộng
đồng dân cư cũng như khiến công tác dự phòng lây nhiễm HIV trở nên ngày càng khó
khăn và phức tạp .
Trên thế giới tính tới 31/12/2007 số người mắc HIV là 33,2 triệu người.Số người mới
nhiễm HIV là 2,7 triệu người và số người chết vì AIDS là 2,1 triệu người. Việt nam



CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. LỊCH SỬ VÀ SƠ LƯỢC ĐẠI DỊCH HIV/AIDS
Bệnh AIDS (Acquired Immunodeficiency syndrome - hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải) lần đầu tiên được nói đến vào năm 1981 trong bài “Báo cáo hàng tuần về
tình hình bệnh tật và tử vong” của tổ chức CDC (Centre for Disease Control) dưới một
tiêu đề khá nhẹ nhàng là “Viêm phổi do Pneumocystis - Los Angeles”(Bộ Giáo Dục,
Dương Đình Thiện, Lê Thị Oanh).
2.1.1. Thời kỳ yên lặng
Do thời gian ủ bệnh trung bình từ 8-10 năm, nên HIV đã “yên lặng” lây nhiễm cho con
người từ thập kỷ 70 về trước và hoàn toàn nằm ngoài sự quan tâm chú ý của y học. Đại
dịch “yên lặng” bắt đầu từ những năm 1970, chúng ta không nhận biết được sự lan
truyền của HIV ở 5 lục địa, và chúng ta không có được ý thức bảo vệ trong giai đoạn
này. Hàng ngàn các trường hợp AIDS sau này là kết quả của nhiễm HIV lặng lẽ từ
những năm 1970 trước khi AIDS và HIV được phát hiện ra. Nguồn gốc của HIV đến
nay vẫn còn là một vấn đề đang bàn cãi nhiều. AIDS lần đầu tiên được mô tả ở Mỹ,
trong khi đó HIV lần đầu tiên phân lập được ở Trung Phi. Có tác giả cho rằng AIDS
đầu tiên xuất hiện ở Châu Phi, lan qua vùng biển Caribê, đặc biệt là Haiti đến Mỹ và từ
đó lan sang các nước châu Âu.
2.1.2. Thời kỳ phát hiện AIDS: 1981-1985
Sự mô tả những trường hợp AIDS đầu tiên năm 1981 đã kết thúc thời kỳ “yên lặng”,
mở đầu cho thời kỳ thứ hai của lịch sử bệnh AIDS. Thời kỳ phát hiện AIDS, với những
tiến bộ về virus học, lâm sàng, các xét nghiệm 4 chẩn đoán bệnh, xác định các đường
lây truyền và cách phòng tránh, đồng thời với các tiến bộ trong điều trị bằng thuốc.
Khi virus gây bệnh được biết là loại retrovirus thì các nhà nghiên cứu cũng đã phát
hiện ra loại enzyme có vai trò trong quá trình sao chép mã ngược từ RNA thành DNA.
Zidovudine (trước đó được biết đến là Azidothymidine hay AZT) là một trong những
hợp chất được dùng thử nghiệm sớm nhất, Zidovudine là thuốc đầu tiên được sử dụng
để điều trị AIDS, sau đó là các loại nucleoside.

phải gánh chịu.
Trên thế giới tính đến 31/12/2007 số người phát hiện có HIV là 33,2 triệu người, trong
đó có 30,8 triệu người lớn (phụ nữ là 15,4 triệu người) và trẻ em dưới 15 tuổi là 2,7
triệu người. Số người nhiễm HIV mới trong năm 2007 là 2,5 triệu trong đó người lớn
là 2,1 triệu và trẻ em dưới 15 tuổi là 420.000. Số người chết vì AIDS là 2,1 triệu, trong
đó người lớn chiếm 1,7 triệu và trẻ em dưới 15 tuổi là 330.000.
HIV/AIDS đã bắt đầu chuyển trọng điểm từ Châu Phi sang Nam Á và Đông Nam Á là
khu vực hiện nay và trong những thập kỷ tiếp theo có tốc độ phát triển kinh tế, thương
mại, du lịch nhanh. Đồng thời quá trình đô thị hoá, phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội,
nhất là tệ nạn mại dâm với tình trạng phụ nữ và trẻ em ít có khả năng tự bảo vệ mình
trước dịch bệnh HIV/AIDS.
Đặc biệt nghiêm trọng hơn, vùng Nam Á và Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của nhiều vị
trí địa lý bởi nhiều nước nằm gần "Tam giác vàng" nơi sản xuất ra heroin. Trong
những năm cuối thập kỷ 21 khu vực này đang phải đương đầu với nạn buôn bán và sử
dụng ma tuý ngày một quy mô, đây là một nguyên nhân quan trọng góp phần lây
truyền HIV/AIDS (UNAIDS).
2.2.2. Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam

4


Tại Việt Nam, ca nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên là vào tháng 12 năm 1990, tại
thành phố Hồ Chí Minh. Tính đến ngày 31/12/2012 cả nước có 208.866 người nhiễm
HIV được phát hiện, đang còn sống và được báo cáo, trong đó có 59.839 bệnh nhân
AIDS và từ đầu vụ dịch (1990) đến nay Việt Nam đã có 62.184 người tử vong do
HIV/AIDS. Tỷ suất nhiễm HIV trên toàn quốc là khoảng 218/100.000 dân, 100%
tỉnh/thành phố, 98,7% quận/huyện và 79% xã/phường đã có người nhiễm HIV/AIDS
được phát hiện và được báo cáo (Bộ Y tế, 2014).
Trong những năm 1990-1997 của thế kỷ trước, số người nhiễm HIV mới được phát
hiện hàng năm ở Việt Nam còn tương đối thấp (khoảng dưới 5.000 người), nhưng từ

2003 - 2010 (Bộ Y tế, 2007).
Năm
HIV
AIDS
Tử vong

2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
185.757 197.500 207.375 256.185 284.277 315.568 350.970
39.340 48.864 59.400 70.941 83.516 97.175 112.227
35.047 44.102 54.132 65.171 77.228 90.346 104.701

2.2.3. Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Sóc Trăng
Trong năm 2011,tỉnh Sóc Trăng phát hiện 193 trường hợp nhiễm HIV,trong đó có 56
trường hợp chuyển sang AIDS và 28 trường hợp tử vong.Tính từ trường hợp nhiễm
HIV đầu tiên được phát hiện tại huyện Vĩnh Châu vào năm 1994 đến 31/11/2011,toàn
tỉnh có 2.890 trường hợp nhiễm HIV,trong đó có 1.586 người đã chuyển sang AIDS và
1.340 người đã tử vong.Số trường hợp nhiễm HIV còn sống là 1.305 và bệnh nhân
AIDS còn sống là 245.
Tình hình dịch HIV những năm gần đây khá ổn định, không có sự đột biến về số lượng
nhiễm HIV mới phát hiện; số đối tượng nhiễm HIV/AIDS mới phát hiện chủ yếu tập
trung tại thành phố Sóc Trăng. Trong số đối tượng nhiễm HIV thì tỷ lệ người nhiễm
qua dường tình dục không an toàn và đường máu(tiêm chích không an toàn) ở mức
cao, tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con có xu hướng giảm. Đặc biệt, tỷ lệ nhiễm HIV có
xu hướng tăng ở nhóm tuổi từ 20-39, đây là lực lượng lao động quan trọng; do vậy,

2.4.1. Kỹ thuật phát hiện kháng thể
* Các thử nghiệm sàng lọc:
- Kỹ thuật ngưng kết hạt vi lượng SERODIA-HIV 9.
- Kỹ thuật miễn dịch gắn men ELISA.
* Các thử nghiệm khẳng định:
- Thử nghiệm miễn dịch điện di Westernblot.
- Thử nghiệm miễn dịch huỳnh quang IFA.
- Kỹ thuật kết tủa miễn dịch phóng xạ Ri PA.
- Thử nghiệm miễn dịch dải băng (Line Immuno Assay LIA).
2.4.2. Các kỹ thuật phát hiện trực tiếp sự có mặt của HIV.
- Kỹ thuật phân lập virus.
- Kỹ thuật phát hiện virus bằng kính hiển vi điện tử kết hợp với các phương pháp miễn
dịch.
- Phản ứng khuếch đại chuỗi (PCR).
- Phát hiện kháng nguyên HIV phương pháp miễn dịch men ELISA phát hiện kháng
nguyên (Đoàn Xuân Mượn).
2.5. CHĂM SÓC VÀ DỰ PHÒNG NHIỄM HIV
Cho đến nay vẫn chưa thể điều trị được nhiễm HIV/AIDS và những thuốc kéo dài
cuộc sống của những người nhiễm HIV thì lại quá đắt tiền và không thể phổ biến rộng
rãi cho những nước kém phát triển.
Do vậy trước mắt phòng bệnh là cốt lõi của các chương trình kìm hãm sự lan tràn của
bệnh dịch HIV/AIDS. Các chuyên gia về HIV/AIDS đã nhận ra sự cần thiết của các
chương trình toàn diện bao gồm: Dự phòng, chăm sóc, điều trị và các can thiệp hỗ trợ
sao cho được đa số người tiếp cận và chấp nhận các dịch vụ này. Các chương trình
chăm sóc toàn diện cung cấp những hỗ trợ về y tế, tinh thần và xã hội thích hợp cho
người nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ.
Những hoạt động phòng chống HIV/AIDS hiệu quả bao gồm: Giáo dục hành vi nguy
cơ cao, giới thiệu và khuyến khích sử dụng bao cao su, chẩn đoán và điều trị bệnh lây
truyền qua đường tình dục, tư vấn và xét nghiệm tự nguyện, phòng lây nhiễm từ mẹ
7

cận với quần thể đích và phát hiện sớm người nhiễm HIV (đặc biệt là khu vực miền
núi, vùng sâu vùng xa), xác định các giải pháp, các mô hình can thiệp giảm tác hại với
chi phí hiệu quả, phù hợp và thuận lợi, nghiên cứu về đảm bảo nguồn tài chính trong
phòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt là nguồn tài chính đối với thuốc ARV và các xét
nghiệm theo dõi hiệu quả, chất lượng điều trị, nghiên cứu về làm thế nào mở rộng bảo
hiểm y tế và cơ chế chi trả thuận lợi cho người tham gia bảo hiểm trong thời gian tới.
Nghiên cứu của Phan Quốc Hội về kiến thức, thực hành phòng chống HIV/AIDS của
sinh viên Trường Đại Học SPKT Vinh 2009-2010 cho thấy: 88% hiểu biết đúng hoàn
toàn về các đường lây truyền HIV/AIDS (Y Học Thực Hành, 2014).
8


D.T.N.Vinh và GL.Rguin nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống
HIV/AIDS của thanh niên 15-29 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: 93% biết
đường lây truyền, 92,4% biết sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục. Có sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê về kiến thức, thái độ và thực hành liên quan với HIV/AIDS
giữa nam và nữ .
Võ Thị Hường nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành về HIV/AIDS của học sinh
trung học ở thành phố Buôn Ma Thuột năm 2006 cho kết quả: 77,7% học sinh biết
đúng ba đường lây, 77,2% có thái độ đúng đối với người nhiễm HIV và thực hành
đúng dùng dao cạo râu ở nam giới chiếm 72,7%.
Nghiên cứu của Lê Thị Minh Nguyệt trên đối tượng tân binh quân khu V năm 2002
cho thấy: 80% tân binh có kiến thức đúng về HIV/AIDS. Nguồn thông tin về
HIV/AIDS được tiếp cận từ tivi chiếm 95,9%, báo chí 66,5% - 69% .
Năm 2005, Đào Thị Tố Nga nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòng chống
HIV/AIDS của vị thành niên tại Nam Định cho thấy: 95,3% đã từng nghe các chủ đề
liên quan phòng chống HIV/AIDS qua thông tin đại chúng chiếm 99% và cán bộ
chuyên môn 70,7%; 65,4% nhận thấy rằng cần giúp đỡ người nhiễm HIV/AIDS .

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

+ Nguồn thông tin từ con người: Từ Cán bộ y tế, chính quyền...
3.2.4.2. Kiến thức của học sinh về nhiễm HIV/AIDS.
* Đánh giá kiến thức: Tổng số điểm tối đa 14 điểm.
- Kiến thức đúng khi đạt từ 60% - 100% của 14 điểm, tức đạt: ≥9.
- Kiến thức sai khi đạt
3.3. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
- Mã hoá, nhập số liệu, xử lý và phân tích số liệu.
- Tính toán tỷ lệ phần trăm câu trả lời: Sự tiếp cận các kênh truyền thông, kiến thức,
thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh.
- Các số liệu thu thập đều được xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0.
3.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này dựa trên cơ sở giúp cho học sinh có thêm kiến thức cũng như tăng
cường sự hiểu biết và quan tâm đến bệnh HIV/AIDS, từ đó, giúp cho bản thân hạn chế
được các yếu tố nguy cơ và phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS.
Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu đều đã được giải thích cụ thể về nội dung và
mục đích nghiên cứu để đối tượng tham gia tự nguyện và cung cấp thông tin chính
xác.

12


CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Qua nghiên cứu trên về kiến thức, thực hành về phòng chống HIV/AIDS của 50 học
sinh trường THPT Lương Định Của từ ngày 23/04/2018 đến 08/05/2018. Thu được kết
quả như sau:
4.1.1. Đặc điểm chung
Bảng 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Giới tính

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Nam


Ở ký túc xá

0

0

Ở trọ

2

4

Nhận xét: Có 44% các học sinh sống chung với ba mẹ và 4% sống với bà con.
Bảng 4.2. Các kênh truyền thông được học sinh tiếp xúc.
Kênh truyền thông

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Tivi

43

86

Truyền thông

42


Số lượng (n)

Tỉ lệ (%)

Đúng

50

100

Chưa đúng

0

0

Nhận xét: Có 100% học sinh được phỏng vấn có kiến thức đúng về phòng chống HIV.
Bảng 4.4. Kiến thức về sự lây nhiễm nguy hiểm của HIV/AIDS
Bệnh lây nhiễm nguy hiểm

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)



50

100


98

Nhận xét: Có 100% học sinh biết HIV/AIDS lây qua quan hệ tình dục, 96% biết lây
qua đường máu, 98% biết do mẹ nhiễm HIV truyền sang con.
Bảng 4.6. Kiến thức nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS
Kiến thức nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Nhiều bạn tình

41

82

Quan hệ tình dục không dùng bcs

45

90

Tiêm chích

45

90


82

Không dùng chung kim tiêm

45

90

Nhận xét: Có 90% học sinh phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS dùng BCS đúng cách
khi quan hệ tình dục ,82% chọn quan hệ tình dục lành mạnh và 90% không dùng
chung kim tiêm.
Bảng 4.8. Kiến thức về điều trị HIV/AIDS
Kiến thức về khả năng điều trị khỏi
HIV/AIDS

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)



21

42

Không

29

48

Đúng

41

82

Chưa đúng

9

18

Nhận xét: Có 82% học sinh có kiến thức đúng về HIV/AIDS khi xâm nhậm vào cơ thể
tồn tại suốt đời và 18% có kiến thức chưa đúng.

15


4.1.3. Thực hành chung về phòng chống HIV/AIDS
Bảng 4.10. Thực hành chung về phòng chống HIV/AIDS
Thực hành chung

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Đúng

49


38

76

Dùng chung dụng cụ cắt móng tay

38

76

Nhận xét: Thực hành của học sinh về biện pháp gây lây nhiễm HIV/AIDS có 76% học
sinh trả lời là dùng chung dụng cụ cắt móng tay, 94% học sinh chọn dùng chung dụng
cụ cạo râu, 66% sinh học sinh dùng chung dụng cụ rái tai, 76% học sinh chọn dùng
chung dụng cụ chải răng.
Bảng 4.12. Thực hành của học sinh về đường lây nhiễm HIV/AIDS
Thực hành của học sinh về
đường lây nhiễm HIV/AIDS

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Đúng

43

84

Chưa đúng


Bảng 4.14. Sử dụng BCS đúng cách

Không

48

96

Nhận xét: Qua nghiên cứu đa số các học sinh có sử dụng bao cao su khi quan hệ tình
dục chiếm 96% và sử dụng bao cao su đúng cách chiếm 66%.
Bảng 4.13. Thực hành xét nghiệm HIV/AIDS
Từng xét nghiệm HIV/AIDS

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

Đúng

13

26

Chưa đúng

37

73

Nhận xét: Qua kết quả có 26% học sinh đã từng xét nghiệm và 73% không xét nghiệm

Do đó việc học sinh có hiểu biết đúng về khả năng điều trị sẽ giúp cho họ có ý thức
cảnh giác và tiếp thu những thông tin về phòng ngừa HIV/AIDS. Kết quả nghiên cứu
nhận thấy: 100% học sinh hiểu biết đúng về tính nguy hiểm của HIV/AIDS. Có 100%
học sinh biết HIV/AIDS là bệnh lây truyền nguy hiểm.
Có 58% học sinh biết hiện nay bệnh không chữa khỏi, 70% biết chưa có vaccine
phòng ngừa HIV/AIDS. Có đến 42% học sinh không biết bệnh được chữa khỏi và 30%
không biết đã có vaccine phòng ngừa. Đây là một trong những điểm cần lưu ý trong
công tác truyền thông giáo dục trong thời gian tới. Dù học sinh có kiến thức khác nhau
nhưng sự quan tâm đến việc phòng chống HIV/AIDS là giống nhau nên không có sự
khác biệt. Đây là sự thành công của chương trình giáo dục sức khỏe của địa phương vì
học sinh bước đầu đã quan tâm đến việc phòng chống HIV/AIDS trong khi bệnh này
hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và cũng chưa có thuốc chủng ngừa.
Hiểu biết đúng về đường lây truyền là kiến thức cơ bản để có thể phòng lây nhiễm
HIV từ người này sang người khác. Kết quả ở bảng 4.2 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ hiểu
đúng về lây truyền HIV qua quan hệ tình dục của học sinh là 96%, lây qua đường máu
100%, biết đúng về lây truyền HIV từ mẹ sang con chiếm 98 % và biết đúng cả ba
đường lây truyền là 84%. Điều đáng lo là trong nghiên cứu của chúng tôi vẫn có
trường hợp hiểu sai về đường lây truyền chiếm 16%. Kết quả này tương đương với kết
quả nghiên cứu của Hồ Quang Trung năm 2013 có 94,2% cho rằng lây truyền từ mẹ
sang con và 93,5% lây qua quan hệ tình dục. Hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa
lây nhiễm HIV/AIDS: qua nghiên cứu cho thấy: 84% học sinh cho rằng có thể phòng
ngừa nhiễm HIV/AIDS. Tỷ lệ hiểu biết về các biện pháp phòng ngừa khá cao, 100%
học sinh trả lời là sống chung thuỷ, không tiêm chích ma tuý 100%, không dùng chung
kim tiêm 100%, không dùng chung dụng cụ cá nhân (dao cạo, kềm cắt móng tay) 76%.
So với bài báo cáo chuyên đề của tác giả Vũ Mạnh Lợi năm 2010, hiểu biết về thái độ
của vị thành niên và thanh niên Việt Nam về HIV/AIDS dùng chung kiêm tiêm có
99%. Không có trường hợp nào không biết biện pháp phòng ngừa nhiễm HIV.
Vấn đề cần lưu ý ở đây là chưa có sự tương quan giữa hiểu biết về đường lây và biện
pháp phòng ngừa, 98% đối tượng nghiên cứu biết đúng đường lây do mẹ bị nhiễm
HIV truyền sang con nhưng không có người nào trả lời biện pháp phòng chống là

Qua nghiên cứu cho thấy: 96% học sinh trả lời thực hành là dùng bcs khi quan hệ tình
dục nhưng chỉ có 66% học sinh sử dụng đúng cách bao cao su khi qua hệ . Cho thấy
học sinh sử dụng thiếu sự hiểu biết và cách sử dụng bao cao su. Cho nên các cán bộ y
tế cần tổ chức hợp tác với giáo viên để mở các lớp hướng dẫn cho học sinh cách sử
dụng bao cao su cho đúng cách và hiệu quả.
4.2.3. Đặc điểm chung.
Sự nhận thức của tất cả mọi người về HIV/AIDS đóng vai trò quan trọng trong việc
phòng và kiểm soát dịch. Với tiêu chí đánh giá đã từng nghe nói về HIV/AIDS được
xem như có hiểu biết chung. Qua nghiên cứu cho thấy 100% đối tượng nghiên cứu đã
nghe nói về HIV/AIDS. Điều này nói lên rằng trong những năm qua công tác truyền
thông của chúng ta được đẩy mạnh và có hiệu quả.
19


Trong nhiều năm gần đây, với sự phát triển chung của cả nước, vô tuyến truyền hình
đã trở thành phương tiện nghe nhìn phổ biến. Điều này thể hiện rõ trong nghiên cứu
này, Tivi là kênh truyền thông được sinh viên tiếp cận với tỷ lệ cao nhất 76% và cán bộ
y tế 54%, sách báo 30%. Điều này giúp chúng ta nhận thấy rằng việc chú trọng tuyên
truyền bằng vô tuyến truyền hình là cần thiết. Qua nghiên cứu này cho kết quả thấp
hơn nghiên cứu của Huỳnh Thị Mỹ và Nguyễn Duy phong tại Huyện Dương Minh
Châu Tỉnh Tây Ninh năm 2013, học sinh tiếp cận tivi có tỷ lệ 91,5%. điều này lý giải
do thời điểm nghiên và địa điểm nghiên cứu khác nhau nên kết quả khác nhau. Qua kết
quả này nên áp dụng các kênh truyền thông cho hiệu quả hơn, nhân viên y tế truyền
thông còn yếu chưa đạt hiệu quả cao nên có chính sách truyền thông mới tăng hiệu quả
lên. Tuy nhiên đây cũng là thành công bước đầu của ngành y tế trong thực hiện chăm
sóc sức khỏe cho người dân vì hiện tại số biên chế của ngành y tế còn thấp và áp lực
công việc thì nhiều trong việc thực hiện khám chữa bệnh. Nghành y tế cần tổ chức
nhiều lớp huấn luyện cho giáo viên và giúp đỡ cho giáo viên có thêm kiến thức để
hướng dẫn cho học sinh kiến thức phòng chống HIV/AIDS. Vì vậy, nên củng cố và
duy trì 3 nguồn thông tin tivi, sách báo và nhân viên y tế về số lượng và chất lượng,

Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông, giáo dục sức khoẻ phòng chống nhiễm HIV/AIDS
cho cộng đồng, để mọi người hiểu biết đầy đủ về nhiễm HIV/AIDS, dẫn đến chú ý
việc thực hành các hành vi an toàn, hình thành một thói quen trong cuộc sống.
Tuyên truyền về việc cần thiết phải sử dụng BCS thường xuyên trong QHTD lồng
ghép với tuyên truyền các bệnh lây truyền qua đường tình dục để phòng lây nhiễm
HIV/AIDS.
Nhấn mạnh giảm sự kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS. Thông tin
giáo dục truyền thông về HIV/AIDS cần sâu rộng đến từng cá nhân, mọi đối tượng, ưu
tiên cho người làm nghề nông, buôn bán nhỏ, người có học vấn thấp.
Tăng cường cung cấp thông tin về HIV cho học sinh và thanh thiếu niên thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt là trên tivi, ở trường học, và thông qua mạng
lưới nhân viên y tế/ dân số.
Tuyên truyền và thực hiện luật phòng, chống HIV/AIDS. Tăng cường tuyên truyền
chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS và thực hiện trách nhiệm
của gia đình, xã hội trong việc tạo điều kiện, giúp đỡ người nhiễm trong công tác chăm
sóc sức khỏe, tạo công ăn việc làm, thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, tái hòa
nhập cuộc sống.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y Tế năm (2014). phòng chống HIV/AIDS. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Huỳnh
Thị Mỹ. Nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng chống
HIV/AIDS của học sinh THPT tại Huyện Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh, Năm
2013.
2. Cục Phòng Chống HIV/AIDS - Bộ Y Tế (2007), chiến lược quốc gia phòng chống
HIV/AIDS ở Việt Nam đến năm 2010 tầm nhìn 2020.
3. Dương Đình Thiện (2006). Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm. Nhà xuất bản y học
Hà Nội.

21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status