BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN VIỆT HÒA
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN ĐẠI
HỌC QU ỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HÓA
NGƯỜI HỌC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN VIỆT HÒA
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỌC
TẬP MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO HƯỚNG TÍCH CỰC
HÓA NGƯỜI HỌC
Tên ngành: Giáo dục học
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƯƠNG 1
5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.1.1 Vị trí và tầm quan trọng của Giáo dục thể chất trong đào tạo đại
5
5
học
1.1.2 Những tồn tại căn bản của Giáo dục thể chất ở bậc đại học
1.2 ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM VÀ ĐỔI MỚI
14
15
GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1.2.1 Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam
15
1.2.2 Đổi mới Giáo dục thể chất ở Đại học Quốc gia Hà Nội
19
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
47
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
47
2.1.2 Khách thể nghiên cứu
47
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
48
2.2.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
48
2.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
48
2.2.3 Phương pháp phỏng vấn
49
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
53
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC THỂ
CHẤT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI.
3.1.1 Xác định các tiêu chí và ứng dụng đánh giá thực trạng hoạt động
53
học tập môn học giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc
gia Hà Nội
3.1.2 Thực trạng các yếu tố chi phối hoạt động học tập môn học Giáo
65
dục Thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
3.1.3 Thực trạng các điều kiện đảm bảo thực hiện hoạt động học tập
86
môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà
Nội.
3.1.4 Thực trạng tính tích cực của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội
88
112
3.2.4 Xác định mục đích, nội dung, tổ chức thực hiện các biện pháp
114
3.2.5 Bước đầu đánh giá tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu
121
quả hoạt động học tập môn giáo dục thể chất cho sinh viên Đại
học Quốc gia Hà Nội
3.2.6 Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp thông qua
121
thực tiễn hoạt động đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
3.2.7 Bàn luận
133
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
140
KẾT LUẬN
140
KIẾN NGHỊ
Đại học Giáo dục
ĐHKT
Đại học Kinh tế
ĐHKHXH&NV
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
ĐHKHTN
Đại học Khoa học Tự nhiên
ĐHNN
Đại học Ngoại ngữ
GDTC
Giáo dục thể chất
GDTC&TT
Giáo dục Thể chất và Thể thao
GV
Giáo viên
Đánh giá thể lực sinh viên năm thứ nhất ĐHQGHN theo
quy định 53/2008/BGD&ĐT
58
3.3
Kết quả khảo sát về động cơ hoạt động học tập môn học
GDTC của sinh viên ĐHQGHN
Sau trang
59
3.4
Kết quả khảo sát về mục đích hoạt động học tập môn
học GDTC của sinh viên ĐHQGHN
61
3.5
Kết quả khảo sát về hành động hoạt động học tập môn
học GDTC của sinh viên ĐHQGHN
Sau trang
62
3.6
Kết quả đánh giá của SV về đội ngũ giảng viên TDTT của
ĐHQGHN
70
3.11
Kết quả đánh giá của sinh viên về phương pháp giảng dạy
của giảng viên cho hoạt động học tập môn học GDTC
ĐHQGHN
71
3.12
Kết quả đánh giá của sinh viên về hình thức tổ chức giảng
dạy của giảng viên cho hoạt động học tập môn học
GDTC ĐHQGHN
73
3.13 Kết quả đánh giá của sinh viên về kiểm tra, đánh giá hoạt
động học tập môn học GDTC ĐHQGHN
75
3.14 Kết quả khảo sát CBQL, GV về thực trạng hiệu quả hoạt
động học tập môn GDTC của SV ĐHQGHN
3.20 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về hình thức tổ chức
giảng dạy của giảng viên cho hoạt động học tập môn học
GDTC tại ĐHQGHN
84
3.21 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về kiểm tra, đánh giá hoạt
động học tập môn học GDTC tại ĐHQGHN
85
3.22 Thực trạng cơ sở vật chất TDTT TTGDTC&TT
ĐHQGHN
Sau trang
86
3.23 Thực trạng thành phần đội ngũ ngũ cán bộ quản lý,
giảng viên giảng dạy GDTC tại TTGDTC&TT
Sau trang
86
ĐHQGHN
3.24 Thực trạng chương trình giảng dạy môn GDTC cho SV
ĐHQGHN
Sau trang
87
GDTC
101
3.31 Kết quả khảo sát CBQL, GV và SV về các yếu tố chi
phối hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC
102
3.32 Kết quả khảo sát CBQL, GV về các biện pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC
Sau trang
113
3.33 Kết quả khảo sát CBQL, GV về tính khả thi các biện
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học
Sau trang
121
GDTC cho SV ĐHQGHN
3.34 Nhịp tăng trưởng các test đánh giá thể lực của SV
ĐHQG HN sau thực nghiệm
125
3.35 So sánh xếp loại thể lực của SV ĐHQGHN theo quyết
định 53/2008/BGDĐT trước và sau thực nghiệm
Trang
31
Tên biểu đồ
3.1
Tỷ lệ% xếp loại thể lực của sinh viên năm thứ nhất
ĐHQGHN theo quy định đánh giá thể lực HS, SV của
59
BGD&ĐT.
3.2
So sánh kết quả đánh giá của SV về động cơ hoàn thiện
tri thức
60
3.3
So sánh kết quả đánh giá của SV về động cơ quan hệ xã
hội
61
3.4
3.9
So sánh kết quả khảo sát mức độ hài lòng của SV về các
yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động học tập môn học
67
GDTC
3.10
So sánh kết quả đánh giá của sinh viên về nội dung
chương trình môn học GDTC của SV ĐHQGHN
69
3.11
So sánh kết quả đánh giá của sinh viên về Sân bãi, trang
thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động học tập môn học
70
GDTC ĐHQGHN
3.12 So sánh kết quả đánh giá của sinh viên về đội ngũ giảng
viên cho hoạt động học tập môn học GDTC ĐHQGHN
71
chương trình môn học GDTC của SV ĐHQGHN
80
3.19 So sánh kết quả đánh giá của CBQL, GV về Sân bãi, trang
thiết bị, dụng cụ phục vụ cho hoạt động học tập môn học
GDTC ĐHQGHN
81
3.20 So sánh kết quả đánh giá của CBQL, GV về đội ngũ giảng
viên cho hoạt động học tập môn học GDTC tại ĐHQGHN
82
3.21 So sánh kết quả đánh giá của CBQL, GV về phương pháp
giảng dạy của giảng viên cho hoạt động học tập môn học
GDTC tại ĐHQGHN
83
3.22 So sánh kết quả đánh giá của CBQL, GV về hình thức tổ
chức giảng dạy của giảng viên cho hoạt động học tập môn
học GDTC tại ĐHQGHN
84
3.23 So sánh kết quả đánh giá của CBQL, GV về kiểm tra, đánh
giá hoạt động học tập môn học GDTC ĐHQGHN
3.29 Kết quả đánh giá của CBQL, GV về những khó khăn, trở
ngại của bản thân SV về hoạt động học tập môn GDTC
SV ĐHQGHN
95
3.30 So sánh kết quả khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên
về các yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động học tập môn
học GDTC
102
3.31 So sánh kết quả khảo sát sinh viên về các yếu tố chi phối
hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC
103
3.32 So sánh nhịp tăng trưởng các test đánh giá thể lực của
SV ĐHQGHN sau thực nghiệm
125
3.33 So sánh xếp loại thể lực của SV ĐHQGHN theo quyết
định 53/2008/BGDĐT trước và sau thực nghiệm
126
3.34 So sánh kết quả khảo sát về động cơ hoạt động học tập
môn học GDTC của sinh viên ĐHQGHN trước và sau
1
PHẦN MỞ ĐẦU
[
Trong hơn 55 năm hình thành và phát triển, giáo dục thể chất (GDTC)
và thể thao trường học đã có những bước tiến vượt bậc cả về chất lượng
chuyên môn, sứ mạng và tầm nhìn, thực sự trở thành môn học chính khóa của
hệ thống giáo dục và đào tạo Việt Nam từ bậc học Mầm non đến Đại học; có
trọng trách “cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học góp
phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện” [30].
Đề án phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 –
2030 của Chính phủ đã một lần nữa khẳng định nhiệm vụ chiến lược của nền
thể thao nước nhà và GDTC trường học: "Phát triển thể lực, tầm vóc người
Việt Nam trong 20 năm tới để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; từng bước nâng cao chất
lượng giống nòi và tăng tuổi thọ khỏe mạnh của người Việt Nam" [94].
Thực tiễn giáo dục đại học đã chứng minh: GDTC không chỉ là môn
học bắt buộc thuộc chương trình đào tạo, có giá trị giúp sinh viên củng cố sức
khỏe, tăng cường thể lực và hoàn thiện thể chất, mà còn là phương tiện quan
trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống học đường, nâng cao năng lực hoạt
động nghề nghiệp của sinh viên trong tương lai; chất lượng và hiệu quả đào
tạo không chỉ phụ thuộc vào nội dung chương trình, trình độ chuyên môn của
đội ngũ giảng viên và nguồn lực cơ sở vật chất, mà còn phụ thuộc sâu sắc vào
ý thức trách nhiệm, tính tự giác tích cực của sinh viên đối với môn học. Vì
vậy, phát huy tính tự giác, tích cực trong học tập và tự rèn luyện của sinh viên
không chỉ là nguồn lực để nâng cao chất lượng đào tạo mà còn là một nội
dung giáo dục quan trọng của GDTC trường học.
Đại học Quốc gia Hà Nội là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học,
chuyển giao tri thức, đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, trình độ cao theo
nội dung được quan tâm đúng mức, thiếu hiệu quả; sinh viên còn gặp một số
khó khăn đáng kể trong quá trình tham gia học tập; cơ chế đào tạo của học chế
tín chỉ chưa được vận dụng để biến thành động lực thúc đẩy sinh viên chủ
3
động, trách nhiệm cao trong hoạt động GDTC nội và ngoại khóa; hoạt động tự
học, tự rèn luyện của sinh viên chưa trở thành phương tiện để nâng cao hiệu
quả dạy và học của thầy và trò.
Trước thực trạng đó, ĐHQGHN đã có nhiều công trình nghiên cứu các
giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của nội dung chương trình,
của công tác tổ chức đào tạo nội và ngoại khóa. Song cho đến nay, chưa có đề
tài nào hướng tới vấn đề tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên trong
quá trình GDTC.
Vì những lý do nêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Biện pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học Giáo dục thể chất cho sinh
viên Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng tích cực hóa người học”.
Mục đích nghiên cứu
Thông qua lựa chọn các biện pháp có giá trị tích cực hóa hoạt động học
tập của sinh viên, đề tài hướng tới mục đích góp phần nâng hiệu quả GDTC
của ĐHQGHN.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động học tập môn học GDTC của
sinh viên ĐHQGHN.
- Xác định các tiêu chí và ứng dụng đánh giá thực trạng hoạt động học
tập môn học GDTC cho sinh viên ĐHQGHN.
- Thực trạng các yếu tố chi phối hoạt động học tập môn học GDTC cho
sinh viên ĐHQGHN.
- Thực trạng các điều kiện đảm bảo thực hiện hoạt động học tập môn
học GDTC cho sinh viên ĐHQGHN.
1.1. GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
1.1.1. Vị trí và tầm quan trọng của GDTC trong đào tạo đại học
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “TDTT là một công tác cách mạng”.
Khi nói về vai trò của TDTT, người viết “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước
nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công. Mỗi
người dân yếu ớt là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi người dân khỏe
mạnh tức là làm cho cả nước mạnh khỏe. Vậy nên tập luyện thể dục, bồi bổ
sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước” [72], [73], [74].
Chăm sóc sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân được coi là
nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính Phủ. Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ
tổ quốc đòi hỏi nhân dân phải có đủ sức khỏe, thể chất cường tráng. Nghị
quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, phần quan
điểm đã nêu rõ “Phát triển thể dục, thể thao là một yêu cầu khách quan của xã
hội, nhằm góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực và chất lượng cuộc sống của
nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối
sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết
toàn dân, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế; đồng thời, là trách
nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và của mỗi
người dân. Các cấp ủy đảng có trách nhiệm thường xuyên lãnh đạo công tác
thể dục, thể thao, bảo đảm cho sự nghiệp thể dục, thể thao ngày càng phát
triển. Gìn giữ, tôn vinh những giá trị thể dục, thể thao dân tộc, tiếp thu tinh
hoa văn hóa của nhân loại, phát triển nền thể dục, thể thao nước ta mang tính
dân tộc, khoa học, nhân dân và văn minh.” [10].
Chỉ thị số 17/CT-TW ngày 23/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng nêu rõ: “Đẩy mạnh hoạt động TDTT ở trường học, đảm bảo mỗi trường
6
học đều có giáo viên thể dục chuyên trách”. Qua trên cho thấy Đảng rất quan
và thể thao trong nhà trường, trong luật tại điều 20 qui định "GDTC là môn
học chính khoá thuộc chương trình giáo dục, cung cấp kiến thức, kỹ năng vận
động cơ bản cho người học góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện,
hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học
được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa
tuổi và sức khoẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện". Kết quả trên
ghi một dấu ấn mới cho sự phát triển Thể dục thể thao của nước nhà. Đây là
cơ sở pháp lý để Nhà nước, Chính phủ và các bộ ngành tăng cường trách
nhiệm đối với công tác Thể dục thể thao nói chung, hoạt động Giáo dục thể
chất và thể thao trong trường học nói riêng. Nhằm đưa công tác Giáo dục thể
chất trong nhà trường trở thành một bộ phận quan trọng của sự nghiệp giáo
dục và đào tạo, cũng như xác định đúng đắn về vị trí giáo dục thể chất và thể
thao trong nhà trường các cấp [38].
Tháng 12/2010, Thủ tưởng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát
triển Thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020, trong Chiến lược đã dành
riêng một phần quang trọng trong công tác Giáo dục thể chất và thể thao trong
nhà trường. Khi đề cập đến những yếu kém, tồn tại của công tác Giáo dục thể
chất, chiến lược đã nêu rõ: "Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường và
các hoạt động thể thao ngoại khóa của học sinh, sinh viên chưa được coi
trọng, chưa đáp ứng yêu cầu duy trì và nâng cao sức khỏe cho học sinh, là một
trong số các nguyên nhân khiến cho thể lực và tầm vóc người Việt Nam thua
kém rõ rệt so với một số nước trong khu vực" [93].
Ngày 28/4/2011 Thủ Tướng chính phủ ban hành quyết định số 641/QĐTTg, Về việc phê duyệt đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt
Nam giai đoạn 2011 – 2030, mục tiêu tổng quát của đề án đã chỉ rõ: "Phát triển
thể lực, tầm vóc người Việt Nam trong 20 năm tới để nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
8
từng bước nâng cao chất lượng giống nòi và tăng tuổi thọ khỏe mạnh của
11
Ngày 18 tháng 9 năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết
định số 53/2008/QĐ-BGDĐT về việc Quy định đánh giá, xếp loại thể lực HS,
SV. Điều 1 của Qui định nêu rõ: “Văn bản này áp dụng đối với học sinh, sinh
viên của các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp
chuyên nghiệp, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học”. Qui định rèn luyện thân thể
cũng nêu rõ về yêu cầu, độ tuổi và các nội dung đánh giá cũng như tiêu chuẩn
cụ thể của từng độ tuổi và giới tính của học sinh các cấp [22].
Ngày 23 tháng 12 năm 2008, Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết
định số 72/2008/QĐ-BGDĐT về việc Quy định tổ chức hoạt động thể thao
ngoại khóa cho học sinh, sinh viên. Nêu rõ những công việc của giáo viên,
cán bộ GDTC: “Đề xuất và trực tiếp tổ chức các hoạt động thể thao ngoại
khoá, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao”. Sự ra đời của Quyết định
trên đã đánh dấu sự quan tâm lớn hơn nữa của Bộ Giáo dục – Đào tạo đối với
công tác giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ và tạo hành lang pháp lý thuận lợi để
các cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động ngoại khoá giáo dục thể chất cho
học sinh, sinh viên một cách nghiêm túc thông qua việc xây dựng kế hoạch,
dự trù kinh phí phù hợp: “Hoạt động thể thao ngoại khoá phải được quan tâm,
chỉ đạo sâu sát, chặt chẽ, xây dựng kế hoạch phù hợp và đảm bảo về tài chính,
cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ, đáp ứng nhu cầu của học sinh, sinh viên [23].
Ngày 14 tháng 10 năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông
tư số 25/2015/BGD&ĐT về việc quy định về chương trình môn học Giáo dục
thể chất thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học [27]. Thông tư 25 đã
chỉ rõ: Khối lượng kiến thức của chương trình môn học Giáo dục thể chất mà
người học cần tích lũy tối thiểu là 3 (ba) tín chỉ. Cơ sở giáo dục đại học quy
định cụ thể khối lượng kiến thức môn học này phù hợp với yêu cầu của từng
ngành đào tạo. Hiệu trưởng các trường chủ trì biên soạn và tổ chức thẩm định
chương trình giáo dục thể chất để áp dụng cho sinh viên của mình [27].