BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
---------------------------
TRẦN THỊ PHƢƠNG LOAN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH CỦA SÂU ĐỤC
THÂN HAI CHẤM (TRYPORYZA INCERTULAS WALKER)
TRÊN LÚA VỤ XUÂN NĂM 2018 TẠI PHÚC YÊN, VĨNH
PHÚC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
---------------------------
TRẦN THỊ PHƢƠNG LOAN
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT SINH CỦA SÂU ĐỤC
THÂN HAI CHẤM (TRYPORYZA INCERTULAS WALKER)
TRÊN LÚA VỤ XUÂN NĂM 2018 TẠI PHÚC YÊN, VĨNH
PHÚC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 8 42 01 20
bạn b trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
i th ng
n m
Tác giả luận văn
Trần Thị Phƣơng Loan
8
MỤC LỤC
MỞ ẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ...................................................... 2
CH
NG 1. T NG QU N T I LI U ........................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
1.2. Những nghiên cứu ngoài nư c ................................................................ 5
1.2.1. Thành phần sâu đục thân lúa và tác hại của chúng. .......................... 5
1.2.2. Nghiên cứu về sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk. .... 8
1.2.3. Nghiên cứu về biện pháp ph ng trừ sâu đục thân lúa. ................... 14
1.3. Nghiên cứu trong nư c về sâu đục thân lúa.......................................... 20
1.3.1. Thành phần loài sâu đục thân lúa. .................................................. 20
1.3.2. Mức độ gây hại của sâu đục thân lúa .............................................. 20
1.3.3. Thời gian phát dục các pha và v ng đời sâu đục thân hai chấm
NG 3.
IỀU KI N TỰ NHIÊN – XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 31
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế của Phúc Yên ........................ 31
3.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Phúc Yên ................................................ 33
CH
NG 4. K T QU NGHIÊN CỨU V TH O LU N ........................ 35
4.1. Thành phần loài sâu hại lúa, thành phần sâu đục thân trên lúa vụ
xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc. ........................................................... 35
4.1.1. Thành phần sâu hại lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc. .. 35
4.1.2. Thành phần sâu đục thân lúa vụ xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh
Phúc ........................................................................................................... 38
4.2. Tình hình phát sinh của sâu đục thân hai chấm trên một số giống lúa
vụ Xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc ...................................................... 41
4.3. Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ph ng chống sâu đục thân
hai chấm trên lúa vụ Xuân 2018 tại Phúc Yên, Vĩnh Phúc. ........................ 47
K T LU N V
Ề NGHỊ ............................................................................. 52
1. Kết luận .................................................................................................... 52
2. ề nghị ..................................................................................................... 52
T I LI U TH M KH O ............................................................................... 54
PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành nông nghiệp của Việt Nam trồng trọt vẫn chiếm tỉ lệ cao, trong
đó cây lúa chiếm tỉ lệ chính. Tại Việt Nam diện tích trồng lúa hiện khoảng 7,7
triệu ha, v i việc ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất, hàng năm sản
lượng thu được không ngừng tăng, là nguồn xuất khẩu l n đứng top đầu tiên
trên thế gi i.
Theo thống kê của chi cục bảo vệ Thực vật (2009) chỉ tính riêng ở vụ
xuân ở Miền B c sâu gây hại nặng hơn vụ xuân năm trư c. Diện tích nhiễm
11.790 ha (cao gấp 1,9 lần vụ xuân 2008), diện tích nhiễm nặng 1.410 ha, cao
hơn nhiều so vụ xuân 2008 (21,5 ha) [3].
Một số loài gây hại nghiêm trọng trư c đây như sâu c n gié, sâu gai thì
gần đây lại giảm, tuy nhiên một số loài lại trở thành loài chủ yếu như sâu
cuốn lá nh , sâu đục thân, rầy, đạo ôn, khô vằn, …Trong các loài trên thì sâu
đục thân 2 chấm là loài có nguy cơ gây hại ảnh hưởng l n đến năng suất lúa
đặc biệt tại các tỉnh Miền B c nư c ta.
Trong những năm gần đây do nhu cầu tăng năng suất và chất lượng
nông phẩm nên nhiều giống lúa có năng suất cao, phẩm chất tốt được đưa vào
sản xuất đại trà nhưng có nhược đi m là dễ bị nhiễm dịch hại. Giống nhiễm
cộng v i việc đầu tư thâm canh cao càng tạo điều kiện thuận lợi cho dịch hại
phát tri n, đồng thời việc sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật chưa hợp lý đã gây
ra nhiều hậu quả nghiêm trọng: ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh
thái, làm b ng phát một số loài thứ yếu… Một số dịch hại nói chung và sâu
đục thân lúa hai chấm nói riêng phát sinh trên diện rộng và đã trở thành dịch
hại nguy hi m, mức độ và quy mô gây hại ngày càng l n.
Hiện tại chưa có giống lúa nào có th coi là có tính chống chịu đặc hiệu
v i loài sâu đục thân 2 chấm, do đó việc tìm hi u, điều tra quy luật phát sinh
diễn biến mật độ củađục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walker.
- Cung cấp dẫn liệu khoa học về đặc tính sinh học và các biện pháp
ph ng trừ sâu đục thân 2 chấm hiệu quả.
3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- ề tài làm cơ sở cho công tác dự báo, công tác chỉ đạo ph ng trừ sâu
bệnh hại của Trạm Bảo vệ thực vật thị xã Phúc Yên.
- ề xuất cho bà con nông dân áp dụng một số biện pháp diệt trừ hiệu
quả sâu đục thân 2 chấm trên địa bàn thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
4
CHƢƠNG 1. T NG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong những năm gần đây nông nghiệp Việt Nam đã từng bư c chuy n
sang nền sản xuất hàng hoá, sản xuất v i quy mô l n, quy mô trang trại ở các
nông hộ, sản xuất ra những gì mà thị trường cần, từ đó đã tạo ra sức ép về m a
vụ, về đầu tư, về kỹ thuật canh tác, về năng suất... Các d ng lúa thời gian sinh
trưởng ng n, năng suất cao đã đồng loạt đưa vào sản xuất, trong đó đa phần là
các giống lúa d ng tạp giao được nhập khẩu hoặc chuy n giao từ Trung Quốc
sang. Các giống lúa lai này có tiềm năng về năng suất, chịu thâm canh tốt và
tính thích ứng rộng nó đã tạo nên cuộc cách mạng về năng suất. Song c ng
chính từ đây mà nhiều loại sâu hại trư c đây là thứ yếu nay đã trở thành chủ
yếu như: sâu đục thân hai chấm, rầy nâu, sâu cuốn lá nh ,…
Diện tích nhiễm sâu đục thân hai chấm năm 2011 là 7.189.888ha, năm
2010 là 3.954.000 ha. Trong đó diện tích lúa bị nhiễm nặng năm 2011 là
172.6ha cao hơn so v i năm 2010 (122ha). Vụ ông Xuân 2011, sâu đục thân
hai chấm phát sinh 2 lứa trong đó chiều hư ng gia tăng mạnh ở lứa 2, diện tích
hạn chế tác hại do sâu đục thân hai chấm
gây ra cần có những nghiên cứu b sung về đối tượng này trong điều kiện
hiện nay.
1.2. Những nghiên cứu ngoài nƣớc
1.2.1. Thành phần sâu đục thân lúa và tác hại của chúng.
. . . . Th nh phần sâu đục thân lúa
Theo Dale (1994) [29] trên thế gi i đã ghi nhận được hơn 800 loài sâu
hại lúa. Theo Chiu (1980) [28] và Li (1982) [34], trên cây lúa ở Trung Quốc
đã phát hiện được hơn 200 loài sâu hại. Các nư c trồng lúa
ông Nam Á có
khoảng hơn 100 loài sâu hại lúa đã được phát hiện (Pathak et al., 1987) [42]
Các loài sâu đục thân lúa là một nhóm sâu hại lúa rất ph biến ở kh p
các v ng trồng lúa. ây là một trong nhóm sâu hại chính trên cây lúa. Hầu hết
các loài sâu đục thân lúa là côn tr ng cánh vảy thuộc họ Ngài sáng Pyralidae
và Ngài đêm Noctuidae (Dale, 1994) [29].
6
Theo Pathak (1975) [41], trên thế gi i đã phát hiện được 24 loài sâu
đục thân lúa. Trong đó, ở châu Phi có 4 loài gồm Chilo agamemnon Blez.,
Chilozacconius Blez., Maliarpha separatella (Rog.) và Sesamia calamistis
(Hamp.). Riêng v ng trồng lúa
ông Nam Á có 7 loài sâu đục thân sau:
Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo
thành đến khi cây lúa ở giai đoạn trỗ chín. Sâu đục thân lúa đục vào thân cây
lúa gây ra hai triệu chứng “dảnh héo” và “bông bạc”. Theo Pathak (1975)
[41], cứ mỗi phần trăm bông bạc có th làm giảm 1 - 3
năng suất lúa.
7
Theo Dale (1994) [29], tỷ lệ thiệt hại về năng suất do sâu đục thân lúa
gây ra rất biến động, phụ thuộc vào từng loài sâu đục thân, từng nư c và từng
điều kiện canh tác. Sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo auricilius Dudg. Ở
thập niên 60 thế kỷ XX đã là loài sâu hại chính trên lúa ở một số nư c trồng
lúa châu Á. Thiệt hại năng suất do sâu đục thân 5 vạch đầu đen biến động từ
20
ở Bangladesh đến 30
ở Orissa (Ấn- ộ).
Loài sâu đục thân 5 vạch đầu đen Chilo polychrysus (Meyr.) đã gia tăng
tác hại khi diện tích trồng lúa 2 vụ tăng ở Malaysia, Ấn ộ. Khi bị hại nặng, lúa
ở các nư c này có th bị t n thất t i 60
năng suất (Dale, 1994) [29].
Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo suppressalis (Walk.) là loài sâu hại
nguy hi m cho v ng trồng lúa cận nhiệt đ i ở châu Á. Tác hại của loài sâu hại
này đã ghi nhận được rất l n. Vào giữa thế kỷ XX, ở Nhật Bản đã ghi nhận
thiệt hại t i 100
đến 19
đến 30 . Ở Ấn
ài
ộ, sâu đục thân
năng suất ở thời vụ s m và từ 38
8
đến 80
năng suất ở thời vụ muộn. Tại Philippine, tỷ lệ thiệt hại năng suất
lúa là 5-10
do sâu đục thân 2 chấm gây ra. Ở Malaysia, thiệt hại do sâu đục
thân 2 chấm là 10
(Dale, 1994) [29].
1.2.2. Nghiên cứu về sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk.
. . . . Phân bố v ký chủ
Sâu đục thân 2 chấm có tên khoa học là Tryporyza incertulas (Walk.)
thuộc họ ngài sáng Pyralidae, bộ cánh vảy Lepidoptera. Sâu đục thân 2 chấm
c n có các tên đồng danh là Schoenobius incertulas (Walk.) và Scirpophaga
incertulas (Walk.).
9
Pha sâu non: Theo Dale (1994) [29], Reissig et al. (1986) [46], Sâu non
của sâu đục thân 2 chấm có 5 tu i. Nhưng theo Pathak (1969) [39], sâu non
đục thân 2 chấm có 4 - 7 tu i. Nuôi trong điều kiện 23 - 290C, hầu hết sâu non
có 5 tu i và nuôi trong điều kiện 29 - 350C sâu non chỉ có 4 tu i. Trong điều
kiện thức ăn hạn chế và ở các cá th qua đông thì thường có nhiều tu i hơn.
Sâu non tu i 1 khi m i nở có chiều dài cơ th khoảng 1,5 mm, thân màu vàng
nhạt. Sâu non m i nở có xu hư ng phát tán rất mạnh. Sâu non tu i 5 thành
thục có chiều dài cơ th khoảng 25 mm v i màu tr ng hơi vàng. Thời gian
phát dục của pha sâu non kéo dài khoảng từ 30 ngày (Dale, 1994 [29]; Reissig
et al., 1986 [46]); 35 - 46 ngày (Grist et al., 1969) [30].
Pha nh ng: Nhộng sâu đục thân 2 chấm lúc m i có màu sáng nhạt, sau
đó có màu nâu tối hơn. Nhộng làm trong một kén hơi m ng màu tr ng. Trư c
khi hóa nhộng, sâu non tu i cuối đã đục một lỗ ở thân cây lúa đ cho trưởng
thành v hóa chui ra. Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6 - 10 ngày,
nếu thời tiết lạnh có th dài hơn (Dale, 1994[29]; Grist et al., 1969 [30];
Reissig et al., 1986 [46]).
Pha trưởng th nh: Trưởng thành loài sâu đục thân 2 chấm có bi u hiện
lưỡng hình sinh dục. Trưởng thành cái có kích thư c l n hơn trưởng thành
đực. Cánh trư c của trưởng thành cái có màu nâu vàng sáng và một chấm đen
rõ ràng ở giữa cánh. Cuối bụng của trưởng thành cái có túm lông vàng (đ
phủ
trứng khi đẻ trứng).. Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm chỉ giao phối 1
lần.
ẻ trứng từ đêm thứ 5 k từ khi v hóa, mỗi đêm đẻ 1
và Trung Quốc (Dale, 1994 [29]; Yu, 1980 [51]).
* Số thế hệ trong một năm của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza
incertulas Walk.
Ở các nư c lúa được gieo trồng liên tục như Ấn
ộ, Malaysia, Sri-
Lanka thì sâu đục thân lúa phát sinh quanh năm. Số thế hệ của sâu đục thân 2
chấm phụ thuộc vào điều kiện sinh thái của từng v ng và thay đ i từ 2 đến 6
thế hệ. Ở Nhật Bản, sâu đục thân 2 chấm có 3 thế hệ trong một năm. Ở Trung
Quốc, ài Loan có 6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994) [29].
* Tập tính hoạt động của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk.
Trưởng thành loài sâu đục thân 2 chấm T. incertulas ưa hoạt động ban
đêm, thích ánh sáng đ n, đặc biệt là ánh sáng màu vàng. Ban ngày chúng đậu
11
trên thân hoặc lá lúa. Trưởng thành thường v hóa và giao phối vào thời gian
7 - 9 giờ tối. Cả trưởng thành đực và trưởng thành cái đều thích hoạt động
trong khoảng thời gian 8 - 10 giờ tối. Trưởng thành cái c ng thường đẻ trứng
vào ban đêm trong khoảng thời gian 7 - 10 giờ tối. Trứng được đẻ thành .
Sâu non m i nở có xu hư ng phát tán ngay, chúng b lên ngọn cây lúa, sau đó
nhả tơ thả mình cho gió đưa sang cây khác. Chúng b vào giữa bẹ lá và thân
cây lúa, sống ở đó khoảng 3 - 7 ngày. Sau thời gian này nó m i đục vào thân
cây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa. Sâu non l n dần thì di chuy n xuống phía phần
gốc rạ. Nhộng sâu đục thân lúa 2 chấm thường ở trong thân phần gốc cây lúa
(Dale, 1994 [29]; Pathak, 1969 [39]).
* Ký chủ của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas Walk.
Sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas trư c đây được coi là loài
đơn thực, chuyên tính trên cây lúa Oryza sativa L... Tuy vậy, những nghiên
tương ứng là 19 và 56 loài; ở Philippine là 21 và 17 loài. Những điều tra ở
Trung Quốc cho thấy nếu tính cả các loài b t mồi và vật gây bệnh thì sâu đục
thân 2 chấm Tryporyza incertulascó 113 loài thiên địch, sâu đục thân 5 vạch
đầu nâu Chilo suppressalis có 94 loài thiên địch và sâu đục thân cú m o
Sesamia inferens có 67 loài thiên địch (Phạm Văn Lầm, 2002) [16].
Tuy thành phần thiên địch của nhóm sâu đục thân lúa khá phong phú,
nhưng có ít loài quan trọng. Số loài thiên địch có vai tr quan trọng trong hạn
chế số lượng sâu đục thân lúa ở Thái Lan là 10-13 loài, ở đảo Luzon
(Philippine) là 18 loài, chung cho v ng ông Nam Á là 15 loài. ó là các loài
Anaxipha longgipennis (Serv.), Bracon chinensis Szepl., Conocephalus
longgipennis (de Haan), Cotesia flavipes (Cam.), Metioche vittaticollis (Stal),
Pardosa pseudoannulata (Boes. et Str.), Stenobracon nicevillei (Bigh.),
Telenomus
dignus
(Gah.),
Telenomus
rowani
(Gah.),
Temelucha
philippinensis (Ashm.), Tetrastichusayyari Rohw., Tetrastichus schoenobii
13
ộ. Các loài ong Bracon
onukii và Bracon chinensis là những ký sinh quan trọng ở pha sâu non của sâu
đục thân lúa tại Nhật Bản. Chúng có th gây chết 20-30
nhóm sâu đục thân
lúa, có khi t i hơn 50 . Ong Cotesia flavipes là ký sinh sâu non quan trọng ở
Ấn
ộ, ong Cotesia chilonis là ký sinh sâu non quan trọng ở Nhật Bản. Các
loài này có th gây chết khoảng 35
sâu non sâu đục thân lúa thuộc giống
Chilo ở Ấn ộ và Nhật Bản. Tại Ấn ộ, vào thời đi m sau cấy 40-50 ngày, sâu
đục thân 2 chấm T. incertulas bị chết do ký sinh tự nhiên đạt khoảng 56
hơn. Tỷ lệ này có khi đạt tối đa t i 100
và
vào thời đi m cây lúa được 100 ngày
14
sau cấy (Subba Rao et al., 1983) [49].
Các loài b t mồi đóng vai tr quan trọng trong tiêu diệt các pha phát
dục khác nhau của nhóm sâu đục thân lúa. Loài muồm muỗm nh
Conocephalus longgipennis có th tiêu diệt được 65
th d ng bẫy đ n đ thu b t khi chúng v hóa từ pha nhộng (Litsinger, 1994
[33]; Reissig et al., 1986 [46]).
. .3. . Biện ph p canh t c
Thời vụ: Thời vụ muộn làm giảm tỷ lệ xâm nhiễm của sâu đục thân
bư m tr ng Scirpophaga innotata xuống mức thấp nhất (dẫn theo Oka, 1979)
15
[36]. Ở Trung Quốc, thời vụ s m v i các giống lúa chín s m có th tránh
được sự gây hại bởi lứa 2 của sâu đục thân 2 chấm Tryporyza incertulas
(Chiu, 1980) [28]. Ở thời vụ s m lúa có th bị sâu đục thân lúa gây hại nhẹ
(Litsinger, 1994 [33]; Reissig et al., 1986 [46]).
Luân canh: Luân canh là biện pháp hiệu quả trừ sâu hại lúa vì luân
canh sẽ hạn chế được nguồn thức ăn của sâu hại lúa. Luân canh lúa v i cây
trồng khác được khuyến cáo đ trừ sâu đục thân 2 chấm (Litsinger, 1994 [33];
Oka, 1979 [37]; Reissig et al., 1986 [46]). Luân canh cây lúa v i cây ngô, cây
lúa mì thì lại làm tăng mật độ quần th của sâu đục thân thuộc các giống
Diatraea, Chilo và Sesamia (Litsinger, 1994) [33].
Trồng lúa không luân canh làm tăng mật độ của sâu đục thân lúa
(Litsinger, 1994 [33]; Reissig et al., 1986 [46]).
Bón phân: Bón nhiều phân đạm làm gia tăng số lượng và tác hại của
nhiều sâu hại lúa, trong đó có nhóm sâu đục thân.
ộ màu mỡ của đất ảnh
hưởng t i sự phát tri n của sâu non và sự đẻ trứng của trưởng thành cái loài sâu
đục thân 2 chấm T. incertulas. Cây lúa được bón nhiều phân đạm sẽ hấp dẫn
trưởng thành cái loài sâu đục thân 2 chấm đến đẻ trứng. Do đó, đ hạn chế tác
hại của nhóm sâu đục thân lúa này cần bón phân đạm hợp lý (Litsinger, 1994
[33]; Oka, 1979 [37]; Reissig et al., 1986[46]; Yu,1980 [51]; Zhang et al.,
vào sản xuất có tính kháng trung bình đối v i sâu đục thân 2 chấm. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tính kháng sâu đục thân 2 chấm của các giống lúa chỉ đạt
mức trung bình, khó có th làm cho các giống lúa tăng được tính kháng đối
v i sâu đục thân 2 chấm (Heinrichs et al., 1981 [31]; Heinrichs, 1994b [32]).
. .3.4. Biện ph p sinh học
Thiên địch có vai tr quan trọng trong ph ng chống sâu đục thân lúa.
Trư c đây, trong ph ng chống sâu hại lúa nói chung và ph ng chống nhóm
sâu đục thân nói riêng, thiên địch ít được quan tâm. Ngày nay, vai tr của
thiên địch được nhấn mạnh trong các chương trình IPM trên lúa ở nhiều nư c.
Việc sử dụng thiên địch trong ph ng chống nhóm sâu đục thân lúa ở nư c
ngoài được tiến hành theo các hư ng sau: nhập nội thiên địch và nhân thả b
17
sung thiên địch vào sinh quần cây lúa.
hập n i thiên địch để trừ nhóm sâu đục thân lúa: việc nhập nội thiên
địch đ trừ sâu hại thường chỉ thành công khi sâu hại là loài ngoại lai. Một số
thiên địch đã được nhập nội thuần hoá đ trừ sâu hại lúa cả khi chúng là loài
bản địa. Việc nhập nội một số ký sinh đ trừ sâu hại lúa được tiến hành ở Ấn
ộ, Hawaii, Malaysia, Philippine, Nhật Bản. Từ Nhật Bản, Trung Quốc đã
nhập nội về Hawaii 3 loài ong ký sinh (Trichogramma japonicum, Bracon
chinensis và Eriborus sinicus) đ trừ sâu đục thân 5 vạch đầu nâu Chilo
suppresalis. Malaysia nhập nội ong Paratheresia claripalpis đ trừ sâu đục
thân 5 vạch đầu đen Chilo polychrysus. Ong m t đ
Trichogramma
japonicum được nhập nội về Philippine đ trừ sâu đục thân 2 chấm T.
incertulas và về Ấn
lệ này đạt cao hơn và là 10,3 . ở Iran đã sử dụng ong m t đ
loài