Nghiên cứu tình hình phát triển sản xuất và bón phân cho chè đắng tại tỉnh Cao Bằng - Pdf 71

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TR
Ƣ
ỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
1
----------------------------
LỮ VĂN
ĐẠT
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT VÀ BÓN PHÂN CHO CHÈ ĐẮNG
TẠI TỈNH CAO BẰNG
L
L
U
U


N
N


N
N
T
T

G
G
N
N
G
G
H
H
I
I


P
P
THÁI NGUYÊN -
2008
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TR
Ƣ
ỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
––––––––––––––––––––––
LỮ VĂN
ĐẠT

S
S


K
K
H
H
O
O
A
A
H
H


C
C
N
N
Ô
Ô
N
N
G
G
N
N
G
G

giả
LỮ VĂN
ĐẠT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
4
LỜI CẢM
ƠN
Bản luận văn này được hoàn thành là
nh
ờ sự giúp đỡ tích cực của
thầy
hướng dẫn khoa học, khoa Sau đại học, khoa Nông học, Ban giám
hiệu
trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự giúp đỡ nhiệt tình của các
cấp
chính quyền và các cơ quan chuyên môn của tỉnh Cao
Bằng.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của
thầy
PGS-TS. Đặng Văn Minh - Trưởng khoa Sau đại học, trường Đại học
Nông
Lâm Thái Nguyên, khoa Sau đại học, phòng Thí nghiệm Trung tâm,
khoa
Nông học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, lãnh đạo các cơ
quan
chuyên môn công ty chè đắng Cao Bằng, Sở Nông nghiệp và phát triển
nông
thôn Cao Bằng, Cục thống kê Cao Bằng, Sở khoa học công nghệ Cao

2.1. Mục đích của đề tài.......................................................................
3
2.1.1. Nghiên cứu tình hình phát triển sản xuất của cây
chè
đắng tự nhiên và cây chè đắng trồng thâm canh. ....................
3
2.1.2. Tìm
hiểu
hiện trạng canh tác
cây

chè
đắng, xác định những khó
khăn trở ngại trong sản xuất
chè
đắng khu vực nghiên
cứu.............
3
2.1.3. Thử nghiệm một số tổ hợp phân bón cho chè đắng
nhằm
tìm ra công thức bón phân hợp lý để nâng cao năng
suất
hiệu quả kinh
tế.
...................................................................
3
2.1.4. Đề xuất
đƣợc
các giải pháp hợp lý trong canh tác
chè

Bằng dựa trên kinh nghiệm của
ngƣời
dân và cơ
sở
khoa học. ............................................................................
3
2.2.4. Đề xuất
đƣợc
công thức bón phân thích hợp cho cây
chè
đắng. Góp phần mở rộng diện tích thâm canh,
tăng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
năng suất, sản
lƣợng
chè đắng tại Cao Bằng..........................
3
2.3. Ý nghĩa của đề
tài
.........................................................................
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
6
Ch
ƣ
ơng

1.2.1. Nguồn gốc và sự phân bố của cây chè đắng...............................
27
1.2.2. Giá trị kinh tế của cây Chè đắng ...............................................
28
1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU CHÈ ĐẮNG Ở TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ......
29
1.3.1. Những nghiên cứu ở
nƣớc
ngoài
...............................................
29
1.3.2. Những nghiên cứu ở trong
nƣớc
...............................................
32
1.3.3. Tình hình nghiên cứu chè đắng ở Cao Bằng ..............................
38
1.3.4. Những chính sách phát triển chè đắng ở Cao Bằng ....................
39
Ch
ƣ
ơng
2. NỘI DUNG VÀ
PH
Ƣ
ƠNG
PHÁP NGHIÊN
CỨU
...............
41

h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
7
2.3.2. Thí nghiệm bón phân cho cây chè đắng.....................................
42
2.3.2.1. Thí nghiệm 1 .....................................................................
42
2.3.2.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân
bón
hữu cơ vi sinh sông Gianh..................................................
43
2.3.2.3. Các chỉ tiêu theo dõi..........................................................
45
2.3.2.4. Sâu bệnh hại .....................................................................
46
2.3.2.5. Chỉ tiêu kinh tế..................................................................
46
2.3.2.6. Phương pháp xử lý số liệu .................................................
46
Ch
ƣ
ơng
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................
47
3.1. NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ
THỰC
TRẠNG SẢN XUẤT CHÈ ĐẮNG TẠI CAO BẰNG...................................
47
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh cao bằng ........................................
47
3.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................

57
3.1.5. Tình hình chế biến và tiêu thụ chè đắng tại Cao Bằng ................
58
3.1.5.1. Chế biến chè
đắng
.............................................................
58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
3.1.5.2. Tình hình sử dụng và tiêu thụ chè đắng ..............................
59
3.1.5.3. Những khó khăn trong sản xuất và chế biến chè đắng .........
61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
8
3.2. THÍ NGHIỆM PHÂN BÓN CHO CHÈ
ĐẮNG
...............................
63
3.2.1. Phân tích đất
trƣớc
thí nghiệm ..................................................
63
3.2.2. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh
h
ƣ
ởng

h
ƣ
ởng
của phân bón hữu cơ
vi
sinh Sông Gianh đến sinh
tr
ƣ
ởng
và năng suất chè
đắng
............
72
3.2.3.1. Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
đến
sinh trưởng chè
đắng
.........................................................
72
3.2.3.2. Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông
Gianh
đến số búp chè đắng ..........................................................
73
3.2.3.3. Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ vi sinh Sông
Gianh
đến năng suất chè đắng......................................................
74
3.2.3.4. Hiệu quả bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh cho chè đắng....
76
3.2.3.5. Ảnh hưởng của

N
H
H
M
M


C
C
C
C
Á
Á
C
C
B
B


N
N
G
G
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu khí hậu ở Cao Bằng...........................................
49
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất, sản
lƣợng
chè đắng từ năm 2003 -
2007
.....

đắng
............................................
62
Bảng 3.14. Kết quả phân tích đất
trƣớc
thí nghiệm .....................................
63
Bảng 3.15. Ảnh
h
ƣ
ởng
của tổ hợp phân bón N, P, K đến sinh
tr
ƣ
ởng
cây chè đắng.............................................................................
64
Bảng 3.16. Ảnh
h
ƣ
ởng
phân bón N, P, K đến khối
lƣợng
búp chè đắng.......
66
Bảng 3.17. Ảnh
h
ƣ
ởng
của phân bón N, P, K đến năng suất búp

chè đắng........................................................................
73
Bảng 3.21. Ảnh
h
ƣ
ởng
của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh
đến
búp chè
đắng
............................................................................
74
Bảng 3.22. Ảnh
h
ƣ
ởng
của phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh
đến
năng suất chè đắng ...................................................................
75
Bảng 3.23. Hiệu quả kinh tế bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
chè đắng...................................................................................
77
Bảng 3.24. Kết quả phân
tích
đất sau thí

C
C
H
H
Ì
Ì
N
N
H
H
Hình 3.1. Đồ thị ảnh
h
ƣ
ởng
của tổ hợp phân bón N, P, K đến năng
suất
thực
thu
....................................................................................
68
Hình 3.2. Đồ thị ảnh
h
ƣ
ởng
của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh đến
năng
suất chè đắng.............................................................................
76

1

những cây cổ thụ hàng trăm năm tuổi
nh
ƣ
ng

trƣớc
đây chẳng ai
để ý
đến.
Từ năm 1990 khi những
ngƣời
dân Trung Quốc thu mua lá và búp chè
đắng
thì
ngƣời
Cao Bằng mới
b
iết, thế là chè đắng
đƣợc
khai thác với số
lƣợng
lớn
bán qua biên giới, nhiều gia đình nông dân đã khá lên, thoát khỏi
cảnh
đói
nghèo từ việc bán lá và búp cây chè đắng tự
nhiên.
Năm 1998, Sở Khoa học Công nghệ và

i

đã
hỗ
trợ cho tỉnh một hệ thống thiết bị chế biến chè đắng công suất khoảng 300 kg
lá t
ƣ
ơi/ngày.
Với sự nỗ lực của các cơ quan chuyên môn chỉ đạo sản xuất chè
đắng
Cao Bằng từ hoang dã đã trở thành một cây trồng hàng hóa có giá trị
kinh
tế.
Năm 2001 Sở Khoa học Công nghệ và Môi
tr
ƣ
ờng,
ứng dụng
ph
ƣ
ơng
pháp nhân giống cây chè đắng bằng hom, với hệ số nhân giống nhanh
phục
vụ cho sản xuất. Nhân giống chè đắng bằng hom thành công góp phần
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
bảo
tồn
và phát triển đáp ứng nhu cầu cây giống cho sản
xuất.

đầu đã tạo
đƣợc
uy tín và
đƣợc
thị
tr
ƣ
ờng
chấp nhận, tiêu thụ
ngày
một
nhiều cả trong và ngoài
nƣớc.
Chè đắng đã đóng góp một phần thu
nhập
quan
trọng cho nông dân ở các vùng có cây chè đắng tự nhiên. Tuy
nhiên, việc
khai
thác chặt hạ cây chè tự nhiên để lấy lá và búp đem bán đến
nay đã bị khai
thác
cạn
kiệt.
Việc trồng mới chè đắng, chăm sóc còn gặp nhiều khó khăn,
gọ
i

chè đắng
nh

dốc,
bị rửa
trô
i,

i mòn đang là những khó khăn lớn nhất trong
việc mở
rộng
vùng nguyên liệu và tăng năng suất, sản
lƣợng
chè đắng ở
Cao
Bằng.
Để tìm mọi
ph
ƣ
ơng
thức canh tác mới phù hợp, giúp nông dân
phát
triển vùng chè đắng theo
h
ƣ
ớng
sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập đồng
thời
bảo vệ đất, chống xói mòn đang là nhu cầu bức thiết của
ngƣời
dân và là
trách
nhiệm của cơ quan chuyên môn trong việc chỉ đạo thực

ra
công thức bón phân hợp lý để nâng cao năng suất hiệu quả kinh
tế.
2.1.4. Đề xuất
đƣợc
các giải pháp hợp lý trong canh tác chè đắng ở Cao
Bằng
2.2. Yêu cầu của đề
tài
2.2.1. Đánh giá
đƣợc
đặc điểm sinh
tr
ƣ
ởng,
phát triển, sự phân bố
của
cây chè đắng tự nhiên ở Cao
Bằng.
2.2.2. Xác định
đƣợc
mô hình canh tác bền vững và các kinh
nghiệm
truyền thống của
ngƣời
dân trong sản xuất chè
đắng.
2.2.3. Đề ra một số giải pháp cho canh tác
c
hè đắng ở Cao Bằng dựa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
5
Ch
ƣ
ơng

1
TỔNG QUAN TÀI
LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ
TÀI
1.1.1. Bón phân cho cây
trồng
Đất, phân bón và cây trồng có liên qua mật thiết với nhau,
mỗ
i loại
đất
có những đặc
trƣng
riêng nhất
đ
ịnh, những nét đặc
trƣng
có thể đánh giá
để

kế hoạch chăm bón cây trồng đúng
h

tƣợng
cây trồng, đất,
mùa
vụ
cụ thể đảm bảo năng xuất cao, chất
lƣợng
nông sản tốt và an toàn

i
tr
ƣ
ờng
sinh thái. Nguyễn Văn Bộ 2007
[3].
Bón phân là một trong những biện pháp kỹ thuật
đƣợc
thực hiện
phổ
biến,
th
ƣ
ờng
mang lại hiệu quả lớn,
nh
ƣ
ng
cũng chiếm phần khá cao
trong
chi
phí sản xuất nông nghiệp, bón phân hợp lý là thực hiện 5 đúng

các
loại phân có tính
kiềm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
6
* Bón đúng lúc: Nhu cầu đối với các chất
d
inh
d
ƣ
ỡng
của cây thay
đổi
tuỳ theo các giai đoạn sinh
tr
ƣ
ởng
và phát
triể
n. Có nhiều giai
đoạn
sinh tr
ƣ
ởng
cây cần đạm nhiều hơn kali, có nhiều giai đoạn cây cần
kali nhiều
hơn
đạm. Bón đúng thời điểm cây cần phân mới phát huy

gây ra những tác động xấu đối với
cây.
* Bón đúng đối tượng: Trong cách hiểu thông
th
ƣ
ờng
bón phân là
cung
cấp chất dinh
d
ƣ
ỡng
cho cây. Vì vậy, đối
tƣợng
của việc bón phân là
cây
trồng. Tuy vậy, thực tế cho thấy, một
lƣợng
khá lớn chất
d
inh
d
ƣ
ỡng
của
cây,
nhất là các nguyên tố vi
l
ƣ
ợng,

ƣ
ờng
hợp này thay vì bón phân nhằm vào đối
tƣợng
là cây trồng,

thể bón phân nhằm vào đối
tƣợng
là tập đoàn vi sinh
vật
đất.
* Đúng thời tiết mùa vụ: Thời tiết có ảnh
h
ƣ
ởng
đến chiều
h
ƣ
ớng

tác
động và hiệu quả của phân bón.
Mƣa
làm rửa trôi phân bón gây lãng phí
lớn.
Nắng gắt cùng với tác động của các hoạt động phân bón có thể cháy lá,
hỏng
hoa, quả. Trong điều kiện khí hậu, thời tiết và sản xuất của
nƣớc
ta đối

d
ƣ
ỡng
cũng khác nhau. Lựa chọn đúng loại phân, dạng phân và
thời
vụ bón hợp lý có thể nâng cao hiệu suất sử dụng phân
bón.
* Bón đúng cách: Có nhiều
ph
ƣ
ơng
pháp bón phân: bón vào hố,
bón
vào rãnh, bón rải trên mặt đất, hoà vào
nƣớc
phun lên lá, bón phân kết
hợp
với
tƣới nƣớc,
v.v... Có nhiều dạng bón phân: rắc bột, vo viên dúi vào
gốc,
pha thành dung dịch để
tƣới.
Có nhiều thời kỳ bón phân: bón lót, bón
thúc
đẻ
nhánh, thúc ra hoa, thúc kết quả, thúc mẩy hạt, v.v... Lựa chọn đúng
cách
bón
thích hợp cho loại cây trồng, cho vụ sản xuất, cho loại đất, v.v...

tr
ƣ
ởng
và phát triển kém, ngay cả
những
khi
có các chất dinh
d
ƣ
ỡng
khác ở mức thừa. Các nguyên tố dinh
d
ƣ
ỡng

không
chỉ tác động trực tiếp lên cây mà còn có ảnh
h
ƣ
ởng
qua lại
trong việc
phát
huy hoặc hạn chế tác dụng của
nhau.
Đối với
mỗ
i loại cây trồng có những tỷ lệ khác nhau trong mức cân
đối
các yếu tố dinh

dụng
không tốt đối với năng suất cây trồng và đối với

i
tr
ƣ
ờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
9
* Bón phân cân đối có các tác dụng tốt

: ổn định và cải thiện độ
phì
nhiêu của chất, bảo vệ đất chống rửa trôi, xói mòn; tăng năng suất cây
trồng,
nâng cao hiệu quả của phân bón và của các biện pháp kỹ thuật canh
tác
khác;
tăng phẩm chất nông sản; bảo vệ nguồn
nƣớc,
hạn chế chất thải
độc hại gây
ô
nhiễm môi
tr
ƣ
ờng.
Trong một số

Một số
tr
ƣ
ờng
hợp khác phân bón có tác dụng làm tăng khả năng
chống
chịu của cây trồng đối với các điều kiện không thuận lợi trong

i
tr
ƣ
ờng


với sâu bệnh gây hại. Đặc biệt các loại phân kali phát huy tác dụng
này rất
rõ.
Nhƣ
vậy, bón phân không phải lúc nào cũng là để cung cấp
thêm chất
dinh d
ƣ
ỡng,
thúc đẩy sinh
tr
ƣ
ởng
và phát triển của cây trồng.
Có những
tr

mố
i liên hệ vật chất,
đ
ến trao
đổ
i chất. Trong
thực
tế, phân bón có thể có những tác động sâu sắc
tro
ng các
mố
i liên hệ
thô

ng
tin và năng
l
ƣ
ợng.
Phát hiện
đƣợc
tác dụng
c
ủa phân bón lên các
mố
i
liên
hệ thông tin và năng
l
ƣ

10
thái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái
Nguyên
h tt p ://ww w .l r c - t nu . e d u . v n
11
nông nghiệp. Chọn đúng đối
tƣợng
để tác động, có thể mở ra những
tiềm
năng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả của phân
bón.
Mƣời
nguyên tắc đảm bảo cho sử dụng phân bón hợp

: Bón
phân
cân đối và hợp lý cho cây trồng. Cục Khuyến nông - Khuyến lâm (1999)
[4].
* Một là: Bón phân hợp lý cho cây là tìm
mọ
i cách để phối hợp tốt
với
thiên nhiên để tạo ra sản phẩm có ích cho con
ng
ƣ
ời,
chứ không phải là
chinh
phục, là áp đặt ý muốn của con

cho cây
trồng
không hoàn toàn là để cây trực tiếp tạo ra nông sản
mà là để phối hợp tốt
với
thiên nhiên tạo ra sản phẩm trong quá trình chu
chuyển vật
chất.
* Hai là: Đối với thiên nhiên mọi tác động chỉ cần vừa đủ, mọi thứ
thừa
hay thiếu đều gây hại cho mọi hoạt động bình
th
ƣ
ờng
của nó. Theo cảm
tính,
nhiều
ngƣời
cho rằng cái gì đã tốt thì càng nhiều càng tốt, cái gì đã
xấu
thì
càng nhiều càng xấu. Bón phân quá nhiều hoặc với liều
lƣợng
cao
đều gây
tai
hại cho cây, thậm chí làm cho cây chết. Nguyên tố đồng (Cu) là
phân vi
l
ƣ

ƣ
ng
đối với bộ
phận khác lại là
chƣa
đủ. Chính

thế mà có những loại hoá chất chỉ có thể
bón cho cây vào đất mà không
thể
phun lên lá
đƣợc.
Điều đáng chú ý là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status