tai lieu day them he 11 chuong dien ly - Pdf 55

Thầy : LÊ VĂN TRUNG Trường Chuyên Lê Khiết

Chương 1: Sự Điện li - phản ứng giữa các ion
trong dung dịch – pH
A. tóm tắt lí thuyết
1. sự điện li
1.1. Định nghĩa: Sự điện li là sự phân chia chất điện li thành ion dương và ion âm khi tan trong nước
hoặc nóng chảy.
Ví dụ: hoà tan muối ăn trong nước: NaCl → Na
+
+ Cl
-
1.2. Chất điện li mạnh, yếu
Chất điện li mạnh là chất phân li gần như hoàn toàn.
Ví dụ: NaCl, HCl, H
2
SO
4
, NaOH,…
Chất điện li yếu là chất chỉ phân li một phần.
Ví dụ: H
2
O, H
2
S, CH
3
COOH, …
1.3. Độ điện li
Để đánh giá độ mạnh, yếu của chất điện li, người ta dùng khái niệm độ điện li.
Độ điện li ∝ của chát diện li là tỉ số giữa số phân tử phân li và tổng số phân tử của chất đó tan trong
dung dịch.

Ví dụ: Zn(OH)
2
, Al(OH)
3
, HCO
3
-
. …
2.4. Muối
Muối là những hợp chất mà phân tử gồm cation kim loại kết hợp với anion gốc axit.
Ví dụ: NaCl, CaCO
3
, MgSO
4
, …
2.5. pH
Người ta dựa vào pH để đánh giá độ axit hay bazơ của dung dịch.
Nước nguyên chất có [H
+
] = [OH
-
] = 10
-7
ở 25
o
C tích số [H
+
] . [OH
-
] = 10

Phản ứng trao đổi ion chỉ xảy ra trong những trường hợp sau:
a. Sản phẩm của phản ứng có một chất kết tủa.
Ví dụ: NaCl + AgNO
3
→ AgCl↓ + NaNO
3
.
Phương trình ion đầy đủ của phản ứng là:
Na
+
+ Cl
-
+ Ag
+
+ NO
3
-
→ AgCl↓ + Na
+
+ NO
3
-
.
Phương trình ion thu gọn là:
Cl
-
+ Ag
+
→ AgCl↓
b. Phản ứng tạo chất dễ bay hơi.

+ SO
4
2-
+ H
2
O + CO
2
Phương trình ion thu gọn là:
CO
3
2-
+ 2H
+
→ H
2
O + CO
2
c. Phản ứng tạo chất ít điện li
Ví dụ: CH
3
COONa + HCl → CH
3
COOH + NaCl
Phương trình ion đầy đủ của phản ứng là:
Na
+
+ CH
3
COO
-

, NaHSO
3
, KHSO
4
, Cu(OH)
2
,
H
3
PO
4
, NH
4
HSO
4
, Al(NO
3
)
3
, Na
3
PO
4
, AgCl , KClO
3
, Fe
2
(SO
4
)

PO
3
, H
3
PO
4
.
2. Trong một dung dịch có thể tồn tại đồng thời các ion sau không? Tại sao ?
a. Ba
2+
, Ca
2+
, NO
3
ˉ , Clˉ.
b. Pb
2+
, Na
+
, S
2
ˉ , NO
3
3
ˉ .
c. K
+
, Fe
3+
, OHֿ , SO

3+
, Mg
2+
, Clֿ , OHֿ .
c. Al
3+
, K
+
, OHֿ , SO
4
2
ֿ.
d. CO
3
2
ֿ,NH
4
+
,SO
4
2
ֿ,Ca
2+
.
4. Trong một dung dịch gồm a mol Ca
2+
, b mol Al
3+
, c mol NO
3

ֿ . Hãy xác định mỗi
dung dịch trong mỗi ống chứa những dung dịch nào ?
6. Kết quả xác định nồng độ mol của các ion trong một dung dịch như sau :
[Na
+
] = 0,05M
[Clֿ] = 0,04M
[NO
3
ֿ] = 0,01M
[HCO
3
ֿ] = 0,025M
[Ca
2+
] = 0,01M
3
Hỏi kết quả đúng hay sai ?
7. Kết quả xác định số mol của các ion trong dung dịch như sau : Na
+
: 0,1 mol ; Ba
2+
: 0,12 mol ;
HCO
3
ֿ : 0,05 mol ; Clֿ : 0,36 mol .
a. Hỏi kết quả đúng hay sai ?
b. Cho biết kết quả xác định số mol các cation là chính xác. Nếu đem cô cạn dung dịch, lấy chất
rắn nung ở nhiệt độ cao ta được chất rắn mới có khối lượng 13,6g. Nếu cách pha chế dung
dịch có thể tích 500ml .

13. Có 4 dung dịch, mỗi dung dịch gồm một ion dương và một ion âm trong các dung dịch sau :
Ca
2+
, NH
4
+
, Na
+
, SO
4
2
ֿ , Clֿ , CO
3
2
ֿ , NO
3
ֿ .
14. Có hai cốc đựng một lượng như nhau của dung dịch Ba(OH)
2
có cùng nồng độ. Thêm vào cốc
thứ nhất 1 số mol Na
2
CO
3
và vào cốc thứ 2 cùng một lượng mol (NH
4
)
2
CO
3

2
SO
4
; 0,1mol KCl ; 0,05mol NaCl . Hỏi
cần phải lấy bao nhiêu mol NaCl và K
2
SO
4
để pha 200 ml dung dịch đó . Có thể dùng KCl và
Na
2
SO
4
để pha dung dịch như thế không ?
18. Một dung dịch A chứa 0,04 mol Al
3+
; 0,07 mol SO
4
2
ֿ ; 0,01 mol Mg. Muốn có dung dịch này thì
phải hòa tan vào nước muối nào và bao nhiêu gam ?
19. Một dung dịch A chứa 0,03 mol Ca
2+
; 0,06 mol Al
3+
; 0,06 mol NO
3
ֿ,và Cl
-
. Muốn có dung dịch

trong dd CH
3
COOH 0,1M là 0,0013 mol/l . Tính độ điện li của CH
3
COOH ở
nồng độ đó .
2. Trong 1 lít dung dịch CH
3
COOH 0,01M có 6,26 . 10
21
phân tử chứa phân li và ion. Hãy tính
độ điện li của CH
3
COOH ở nồng độ đó .
3. Trong một thể tích dung dịch của một axit yếu và một nấc có 2 .10
6
phân tử axit , 4 .10
3
ion
H
+
và 4 . 10
3
anion gốc axit. Tính độ điện li của axit đó .
4. Tính tổng số hạt ( Phân tử và ion ) của Axit CH
3
COOH có trong 10ml dd axit 0,3M, nếu độ
điện li của axit trong dung dịch là 2%.
5. Có bao nhiêu gam KOH trong 1ml dung dịch nếu nồng độ của ion OHֿ trong dung dịch đó là
2 mol/l và α = 96% .

của nó tăng gấp đôi .
11. Dung dịch A là dd CH
3
COOH 0,1M có pH = 2,9 .
a. Tính độ điện li α của axit tại nồng độ đó .
b. Khi cho thêm nước vào dd A để thể tích tăng lên gấp 2 , pH của dd là 3,05 . Tính độ điện li α
′ của axit trong dung dịch sau khi pha loãng .
c. Khi đổ 50ml dd HCl 0,001M vào 50ml dd A , pH của dd hỗn hợp là 3. Tính độ điện li α″của
axit trong dung dịch hỗn hợp trên .
d. So sanh các độ điện li α , α′, α″ trong từng trường hợp trên. Phát biểu về sự chuyển dịch cân
bằng điện li của axit CH
3
COOH .
13. Dung dịch HCOOH 3% ( d = 1,0049 g/ml ) và pH = 1,97. Cần pha loãng dung dịch này bao
nhiêu lần để độ điện li tăng 10 lần .
NỒNG ĐỘ MOL
1. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch :
a. Của ion K
+
và SO
4
2
ֿ trong dung dịch K
2
SO
4
0,05M .
b. Của ion Ba
2+
và OHֿ trong dung dịch Ba(OH)

SO
4
20% ( d = 1,14 g/ml ) .
c. 120ml dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
0,2M
d. 1,5 lít dung dịch có 11,2g KOH .
3. Trộn lẫn 500ml NaOH 5M với 200ml dd NaOH 30% ( d = 1,33 ). Tính nồng độ mol/l của OH
trong dung dịch mới thu được .
4. Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng có chứa số mol H
+
bằng số mol H
+
có trong 0,3 lít
dung dịch H
3
PO
4
0,1M .
5. Hòa tan 3g CH
3
COOH vào nước được 250ml dd A . Tính nồng độ ion trong dd A . Biết độ điện
li là 0,8 .
6. Trộn 120g dd NaOH 6,4% ( d = 1,05 ) vào 30ml dd NaOH 0,5M và 200ml dd Ba(OH)
2
0,2M.

tan hết còn lại một chất kết tủa màu đỏ nâu. Tính nồng độ mol/l của mỗi chất trong dung dịch Y.
10. Dung dịch A chứa a mol Na
+
, b mol NH
4
+
, c mol HCO
3
ֿ, d mol CO
3
2
ֿ, e mol SO
4
2
ֿ( Không kể các
ion H
+
và OHֿ của nước ). Thêm (c + d + e) mol Ba(OH)
2
vào dd A đun nóng được kết tủa B, dd
X , và khí Y duy nhất có mùi khai. Tính số mol của từng ion trong dd X , số mol của mỗi chất
trong B theo a , b , c , d , e .
11. Một dung dịch chứa các ion Ca
2+
, Al
3+
, Clֿ. Để làm kết tủa hết ion Clֿ trong 10ml dd X phải dùng
hết 70ml dd AgNO
3
1M. Khi cô cạn 100ml dd X thu được 35,55g hỗn hợp hai muối khan. Tính

.
a. Tìm C
M
của dd C .
b. Tìm C
M
của dd A và dd B. Biết C
M,(A)
– C
M,(B)
= 0,4M .
14. Cho các dd NaOH sau đây : dd A 14,3M( d
1
= 1,43g/ml ) ; dd B 2,18M( d
2
= 1,09g/ml ) và dd C
6,1M (d
3
= 1,22g/ml).
a. Cần pha trộn A với B theo tỉ lệ khối lượng như thế nào để được C.
b. Cần trộn bao nhiêu ml A với bao nhiêu ml B để được 1 lít C .
15. Xác định C% của dd HNO
3
12,2M (d = 1,35) và dd HCl 8M ( d = 1,23 ).
16. Có hai dd HNO
3
40% (d = 1,25) và 10% ( d = 1.06). Cần lấy mỗi dd bao nhiêu ml để pha thành
2 lít dd HNO
3
15% ( d = 1.08) .

a. Tính C% và C
M
của dd A với d = 1,2 .
b. Lấy ½ dd A trung hòa hết 100ml dd NaOH d = 1,05 g/ml. Tính C
M
, C% của dd NaOH và dd
sau phản ứng .
23. Có 16 ml dd HCl , x mol/l (dd A). Thêm nước vào dd A cho đến khi toàn bộ thể tích dd là
200ml. Lúc này C
M dd mới
là 0,1M. Tính X. Lấy 10ml ddA trung hòa vừa hết V lít dd KOH 0,5M.
Tính V và C
M
của dd sau phản ứng .
24. Cho 200g dd Na
2
CO
3
tác dụng vừa đủ với 120g dd HCl. Sau phản ứng có nồng độ 20%. Tính C
% của 2 dd ban đầu .
25. Trung hòa 100ml dd hỗn hợp hai Axit HCl và HNO
3
cần 250ml dd NaOH 0,2M. Nếu trung hòa
50ml trên bằng dd KOH thì thu được 2,26g muối khan .
a. Tính C
M
của 2 dd Axit ban đầu .
b. Cho 2(g) một kim loại oxit 100ml hỗn hợp 2 axit trên thì tác dụng vừa đủ. Tìm tên kim loại .
26. Hòa tan 115,3(g) hỗn hợp MgCO
3

thì vừa đủ. Dung
dịch sau phản ứng có nồng độ 10%.
a. Tìm tên kim loại .
b. Tính C% của dd Axit .
28. Hòa tan hoàn toàn m(g) một kim loại oxit hóa trị 3 cần b(g) dd H
2
SO
4
12,25% thì vừa đủ. Dung
dịch sau phản ứng có nồng độ 15,36%. Xác định tên kim loại .
29. Trộn 200ml dd HNO
3
(dd X) với 300ml dd HNO
3
(dd Y) ta được dd Z. Cho dd Z tác dụng với
14(g) CaCO
3
thì phản ứng vừa đủ.
a. Tính C
M
của dd Z .
b. Dung dịch X được pha từ dd Y, bằng cách pha thêm H
2
O vào dd Y theo tỉ lệ V
H2O
: V
Y
= 3 :
1 . Tính C
M

SO
4
.
NỒNG ĐỘ pH
1. Tính pH của dd CH
3
COOH 0,1M biết rằng chỉ có 1% Axit bị phân li .
2. Trộn 200ml dd H
2
SO
4
0,005M với 300ml dd NaOH 0,06M. Tính nồng độ các ion và pH của dd
thu được .
3. Tính pH của dd NaOH 0,0005M. Biết rằng tích số nồng độ các ion của nước là một hằng số .
4. Cho dd NaOH có pH = 12 (dd A)
a. Cần pha loãng dd A bao nhiêu lần để thu được dd NaOH có pH = 11
b. Cho 0,5885(g) muối NH
4
Cl vào 100ml dd A và đun sôi dd, sau đó làm nguội và thêm một ít
Phenolftalein vào. Hỏi dd có màu gì ?
5. Trộn 200ml dd H
2
SO
4
0,5M vào 300ml dd HCl 1M ta được dd D.
a. Tính nồng độ mol/l của mỗi axit và của H
+
trong dd D. Tính pH của dd D.
b. Lấy 150ml dd D trung hòa bởi 50ml dd KOH. Tính nồng độ mol/l của dd KOH.
6. Đổ 2 ml axit HNO

0,009M với 400ml dd H
2
SO
4
0,002M .
a. Tính số gam kết tủa .
b. Tính nồng độ các ion và pH của dd thu được .
11. Hòa tan 6(g) CH
3
COOH vào nước để được 1 lít dung dịch .
a. Tính nồng độ mol H
+
và suy ra độ điện li α biết K
a
= 1,8 . 10ֿ
5
.
b. Thêm vào dd trên 0,45 mol CH
3
COONa. Tính pH của dd cuối phản ứng. Biết CH
3
COONa
điện li hoàn toàn và V
dd
= 1 lít ( không thay đổi )
12. Khi cho Fe tác dụng với 250 ml dd HCl 0,1M thu được dd có pH = 2 và khí thoát ra. Tính khối
lượng sắt đã tham gia phản ứng và thể tích H
2
ở 27
0

0,2M .
b. Dung dịch gồm 2ml HCl 0,2M + 23ml H
2
O .
c. Dung dịch gồm 5ml NaOH 0,25M + 95ml H
2
O .
19. Pha thêm 30ml nước vào 20ml dd có pH = 3. Tính pH = 3. Tính pH của dd mới .
20.Trộn 200 ml dd có pH = 2 với 300 ml dd có pH = 12 . Tính pH của dd sau khi trộn .
21. Cho 40 ml dd HCl tác dụng với 50 ml dd NaOH thu được dd có pH = 10. Cho thêm vào 50 ml
dd HCl ta thu được dd có pH = 3 . Tính nồng độ mol của dd HCl và dd NaOH ban đầu .
22. Cho 10 ml dd HCl vào nước được 1000 ml dd có pH = 2. Tính nồng độ mol/l của dd HCl ban
đầu. Cho 100(g) dd NaOH vào 150 ml dd ở trên vừa đủ. Tính C% của dd NaOH ban đầu .
23. Một dd HCl x mol/l thêm H
2
O vào 16 ml dd A để có được 200 ml dd HCl 0,1M .
a. Tính x .
b. Lấy 10 ml dd A tác dụng với 15 ml dd KOH 0,85M được dd B. Tính pH của dd B .
24. Trộn 250 ml dd hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H
2
SO
4
0,01M với 250 ml dd Ba(OH)
2
a mol/l thu
được m(g) kết tủa và 500ml dd có pH = 12 . Tính m và a .
25. Tính pH của dd bazơ NH
4
OH 0,05M. Giả sử độ điện li là 2% .
26. Tính pH của các dd NaCl 0,1M ; H

CO
3
, NH
4
Cl , KCl , CH
3
COONa , Na
2
S , NaHSO
4
.
2. Dùng thuyết Bronsted hãy giải thích vì sao các chất Al(OH)
3
, H
2
O , NaHCO
3
được coi là chất
lưỡng tính .
3. Cho vài giấy quỳ tím vào các dd sau đây : NH
4
Cl , Na
2
SO
4
, K
2
CO
3
, CuSO

được trung hòa hết bởi 60ml dd KOH .
- 20 ml dd HNO
3
, sau khi tác dụng với 2(g) CuO thì được trung hòa hết bởi 60ml dd , 10 ml
dd KOH .
7. Một dd A chứa HCl và H
2
SO
4
theo tỉ lệ mol 3 : 1. 100 ml dd A trung hòa 50 ml dd NaOH có
chứa 20(g) NaOH trong 1 lít
a. Tính nồng độ mol/l mỗi Axit .
CuO + 2H
3
O
+
Cu
2+
+ 3H
2
O
2H
3
O
+
+Fe(OH)
2
Fe
2+
+ 3H

2
ֿ +2H
+
CO
2
+ H
2
O
b. 200 ml dd A phản ứng vừa đủ với bao nhiêu ml dd Bazơ (dd B) gồm NaOH 0,2M và
Ba(OH)
2
0,1M .
c. Tính tổng khối lượng muối sau phản ứng giữa 2 dd A và dd B .
8. Một hỗn hợp gồm BeO và MgO tan vừa đủ trong 700(g) dd H
2
SO
4
9,8%. Với cùng lượng hỗn
hợp ấy ta cần 0,8 lít dd NaOH 0,5M để hòa tan hết BeO .
a. Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp .
b. Dung dịch sau khi hòa tan hỗn hợp BeO và MgO trong 700(g) dd H
2
SO
4
9,8% được gọi dd
A. Phải thêm vào dd A bao nhiêu lít dd NaOH 0,5M để được kết tủa lớn nhất. Sau đó phải
thêm bao nhiêu lít dd NaOH 0,5M nữa kết tủa nhỏ nhất. Tính khối lượng lớn nhất và nhỏ
nhất .
9. A là HCl đặc, B là HNO
3

.
b. Cho dư dd BaCl
2
vào phần 2 thì thu đượ 1,165(g) kết tủa trắng . Tính nồng độ mol mỗi axit
trong dd A ban đầu .
12. Trộn lẫn 100ml NaHSO
4
1M với 100ml dd NaOH 2M được dd D . Cô cạn dd D thu được những
chất nào ? Tính khối lượng mỗi chất .
13. 110(g) dd chứa một hỗn hợp muối AlCl
3
26,7% và FeCl
2
12,7% . Cần bao nhiêu dd NaOH 20%
(d = 1,22) để thu được lượng kết tủa lớn nhất và nhỏ nhất .
14. Cho hỗn hợp A gồm 20(g) Cu , 40(g) CuO , 102(g) Al
2
O
3
tác dụng với 3 lít dd H
2
SO
4
2M (d =
1,3g/ml). Tính khối lượng chất rắn B không tan và nồng độ % các chất tan trong dd C thu được.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn .
15. Hòa tan một hỗn hợp A gồm 65(g) Zn , 81(g) ZnO , 40(g) CuO trong 3 lít dd HCl 2M (d = 1,2
g/ml) được khí B và dd C .
a. Chứng tỏ rằng A tan hết . Tính thể tích khí B và khối lượng dd C .
b. Thêm vào dd C 240(g) NaOH nguyên chất , thu được kết tủa D và dd E. Tính khối lượng

dụng với hỗn hợp kim loại Mg , Al , Cu thì thấy vừa đủ hòa tan các kim loại hoạt động và thu
được 358,4 ml khí H
2
(đktc). Oxi hóa phần kim loại không tan rồi hòa tan thì cũng cần một
lượng Axit vừa đúng như trên. Biết V
1
+ V
2
= 56 ml nồng độ mol/l của Y lớn gấp hai lần của X
và 1/6 V
1
lít X hòa tan vừa hết ½ lượng Al của hỗn hợp .
a. Tính thành phần % của hỗn hợp kim loại .
b. Tính nồng độ mol/l của X và Y. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn .
Bài 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây ở dạng phân tử và ở dạng ion thu
gọn:
Al + HNO
3
 Al(NO
3
)
3
+ NH
4
NO
3
+ H
2
O
FeCO

Bài giải:
8Al + 30HNO
3
 8Al(NO
3
)
3
+ 3NH
4
NO
3
+ 9H
2
O
8Al + 30H
+
+ 3NO
3
-
 8Al
3+
+ 3NH
4
+
+ 9H
2
O
8FeCO
3
+ 26HNO

SO
4
 M
2
(SO
4
)
n
+ nSO
2
+ 2nH
2
O
2M + 4nH
+
+ nSO
4
2-
 2M
n+
+ nSO
2
+ 2nH
2
O
Bài 3: Từ các chất FeS, Zn, MnO
2
, (NH
4
)

2
ZnO
2
+ H
2
(NH
4
)
2
CO
3
+ 2HCl  2NH
4
Cl

+ H
2
O + CO
2

(NH
4
)
2
CO
3
+ 2NaOH  Na
2
CO
3

3(loãng)
 3Cu(NO
3
)
2
+ 4H
2
O + 2NO
4Zn + 10HNO
3(loãng)
 4Zn(NO
3
)
2
+ N
2
O + 5H
2
O
5Zn + 12HNO
3
(rất loãng)  5Zn(NO
3
)
2
+ N
2
+ 6H
2
O.

2
+ 4NH
3
 [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
Zn(OH)
2
+ 4NH
3
 [Zn(NH
3
)
4
](OH)
2
Bài 5: Dẫn hỗn hợp khí C gồm N
2
, O
2
, NO
2
vào dung dịch NaOH dư tạo dung dịch D và
thừa lại một hỗn hợp khí không bị hấp thụ. Cho D vào dung dịch KMnO
4
thì màu tím bị mất
trong môi trường H

5NaNO
2
+ 2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
 5NaNO
3
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 3H
2
O.
Dung dịch G: NaNO
3
, MnSO
4
, K
2
SO
4
.
3Cu + 2NaNO
3

+
và OH
-
.
Tuy nhiên dung dịch NH
3
trong H
2
O lại không phải là một bazơ mạnh.
Việc dung dịch NH
3
hoạt động như một bazơ yếu được giải thích bởi cân bằng: NH
3
+ H
2
O NH
4
+
+ OH
-

Bài 7: Dự đoán xem các phản ứng sau ưu tiên diễn ra theo chiều nào?
1. HSO
4
-
+ NH
3
NH
4
+

+ NH
3
NH
4
+
+ HPO
4
2-

5. H
2
O + HS
-
OH
-
+ H
2
S 6. H
2
S + CO
3
2-
HCO
3
-
+ HS
-

7. HCN + SO
4

3

11. SO
4
2-
+ CH
3
COOH HSO
4
-
+ CH
3
COO
-

Trả lời:
Phản ứng diễn ra theo chiều tạo thành axit yếu hơn và bazơ yếu hơn. Tra bảng để biết
K
a
(hay pK
a
) của các axit từ đó có được kết luận.
Các phản ứng 1, 4, 6, 8, 10 diễn ra theo chiều thuận; các phản ứng còn lại diễn ra theo
chiều nghịch.
Bài 8: Sau đây là một số axit và hằng số cân bằng axit K
a
tương ứng.
1. HF + H
2
O H

3
COO
-
+ H
3
O
+
K
a
= 1,8.10
-5

4. HCOOH + H
2
O HCOO
-
+ H
3
O
+
K
a
= 1,8.10
-4

5. HC
2
O
4
-

 Bazơ liên hợp mạnh nhất: S
2-
.
Bài 9: Cho các phản ứng sau:
a. 2KMnO
4
+ 2H
2
S + 2H
2
SO
4
 S + 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 4H
2
O
b. 2KMnO
4
+ 5H
2
S + 3H
2
SO
4
 5S + 2MnSO

-2 0
Mn + 5e Mn 2
5
S - 2e S
→
→
 2Mn
+7
+ 5S
-2
 2Mn
+2
+ 5S
0

2KMnO
4
+ 5H
2
S + 3H
2
SO
4
 5S + 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 8H

SO
4
 B + …
D + HCl  C + …
Bài giải:
2AlCl
3
+ 3Ag
2
SO
4
 6AgCl↓ + Al
2
(SO
4
)
3
Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH Al(OH)
3
↓ + Na
2
SO
4


O Al(OH)
3
↓ + KCl
Bài 11: Nêu phương pháp hóa học có thể dùng để loại các chất sau:
a. SO
2
, NO
2
, HF trong khí thải công nghiệp.
b. Cl
2
làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thí nghiệm.
Bài giải:
a. Dẫn khí thải công nghiệp qua nước vôi trong.
Ca(OH)
2
+ SO
2
 CaSO
3
+ H
2
O Ca(OH)
2
+ 2HF  CaF
2
+ 2H
2
O
2Ca(OH)

Bài 12: Cho vụn kẽm vào dung dịch HNO
3
loãng, thu được dung dịch A và hỗn hợp N
2
,
N
2
O. Rót dung dịch NaOH đến dư vào A thấy có khí mùi khai thoát ra. Giải thích và viết
phương trình phản ứng.
Bài giải:
Khi cho Zn vào dung dịch HNO
3
loãng, xảy ra các phản ứng sau:
5Zn + 12HNO
3
 5Zn(NO
3
)
2
+ N
2
+ 6H
2
O.
4Zn + 10HNO
3
 4Zn(NO
3
)
2

3
+ NaOH  NaNO
3
+ H
2
O.
NH
4
NO
3
+ NaOH  NaNO
3
+ NH
3
+ H
2
O.
Khí thoát ra: NH
3
có mùi khai.
Bài 13: Hoàn thành sơ đồ và viết các phương trình phản ứng sau:
OH D CA BddA A
2
t
HNO
NaOH HCl
OH
0
3
2

Cl + NaOH  NaCl + NH
3

+ H
2
O
NH
3
+ HNO
3
 NH
4
NO
3
NH
4
NO
3

 →
0
t
N
2
O

+ 2H
2
O
Bài 14: Nêu nguyên tắc chọn chất làm khô. Hãy chọn chất thích hợp để làm khô mỗi khí

5
, CaCl
2
(khan).
SO
2
: có thể chọn P
2
O
5
.
NH
3
: có thể chọn NaOH rắn, CaO khan.
Cl
2
: có thể chọn H
2
SO
4
đặc, P
2
O
5

Bài 15: Từ 0,1 mol H
2
SO
4
có thể điều chế 1,12 lít, 2,24 lít, 3,36 lít SO

2
+ 2H
2
O
- 2,24 lít SO
2
(tương ứng với 0,1 mol (đktc)): dùng H
2
SO
4
đặc, nóng tác dụng với C.
2H
2
SO
4đặc
+ C
 →
0
t
CO
2
+ 2SO
2
+ 2H
2
O
- 3,36 lít SO
2
(tương ứng với 0,1 mol (đktc)): dùng H
2

2
lẫn hơi nước, CO
2
thì ta dẫn hỗn hợp đi qua H
2
SO
4
đặc rồi oxi
hóa hỗn hợp khí đi ra (CO
2
, SO
2
) có xúc tác V
2
O
5
, 400
0
C. Sau đó cho qua H
2
SO
4
đặc được
oleum. Từ H
2
SO
4đặc
 SO
2
+ H

NH
3
+ HCl  NH
4
Cl NH
4
Cl  NH
4
+
+ Cl
-
Cl
-
trung tính, NH
4
+
có tính axit nên pH < 7  dung dịch không màu.
 Thêm một ít Na
2
CO
3
: Na
2
CO
3
không tác dụng với dung dịch NH
3
.
Trong dung dịch: Na
2

Bài 17: Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Fe, Ag, Al. Nếu chỉ có dung dịch H
2
SO
4
loãng (không
được dùng thêm chất nào khác) có thể nhận biết được những kim loại nào?
Bài giải:
Có thể nhận biết được cả 5 chất. Khi cho tác dụng với H
2
SO
4
:
- Cốc nào không có khí thoát ra là Ag.
- Cốc nào có khí thoát ra và tạo kết tủa trắng là Ba.
Ba + 2H
2
O  Ba(OH)
2
+ H
2

Ba(OH)
2
+ H
2
SO
4
 BaSO
4
↓+ H

4
+ Ba(OH)
2
 BaSO
4

trắng
+ Mg(OH)
2

trắng

FeSO
4
+ Ba(OH)
2
 BaSO
4

trắng
+ Fe(OH)
2

trắng xanh

4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H

FeS
2
+ 18HNO
3
 Fe(NO
3
)
3
+ 15NO
2
+ 2H
2
SO
4
+ 7H
2
O
BaCl
2
+ H
2
SO
4
 BaSO
4
↓ + 2HCl
Fe
3+
+ 3NH
3

4
loãng, dư thu được dung dịch C, kết tủa D và
khí E. (2)
Cho D tác dụng với dung dịch NaOH đặc thấy tan một phần kết tủa. (3)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status