tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các bộ - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------

VŨ THỊ THU HUYỀN

KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CHI TIÊU TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC BỘ

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số

: 62.34.03.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2018


Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Thương mại

Người hướng dẫn Khoa học:

Phản biện 1: ……………………………………………………
Phản biện 2: …………………………………………………..
Phản biện 3: ……………………………………………………

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường, họp tại………………….
Vào hồi… giờ… ngày… tháng….. năm …

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc Gia

chúng về công khai thông tin số liệu kiểm toán về hiệu quả quản lý chi NSNN của các Bộ ngành. Dù đã
công khai trong nhiều nghiên cứu và báo cáo nhưng với mức độ đánh giá chi tiêu từ nguồn vốn NSNN
còn khác nhau, lượng thông tin cung cấp còn hạn chế, chưa đồng nhất do dựa trên nhiều nguồn cung cấp
tư liệu, số liệu khác nhau
Bên cạnh đó, lý luận về kiểm toán hoạt động trong đó có kiểm toán hoạt động chi tiêu từ
nguồn vốn Ngân sách đang được các nhà khoa học quan tâm nhưng chưa có nhiều công trình
nghiên cứu và cũng còn có nhiều quan điểm tranh luận cần tiếp tục nghiên cứu là sáng rõ. Đặc biệt,
tổng chi ngân sách đều tăng qua từng năm, quy mô chi ngân sách năm sau cao hơn năm trước. Đối
với chi tiêu thường xuyên Ngân sách, tốc độ tăng chi thường xuyên giai đoạn 2011-2016 bình
quân là 17% /năm. Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là cho giao dục và dạy nghề chiếm khoản
38%, chi quản lý hành chính chiếm 23%, chi sự nghiệp y tế chiếm 12%. Trong giai đoạn 20112016, tỷ trọng chi đầu tư phát triển bố trí trong dự toán tổng chi ngân sách nhà nước bình quân
khoản 18%. Như vậy, chi tiêu ngân sách ở Việt Nam liên tục ở mức cao gây thâm hụt Ngân sách, đe
dọa đến tính bền vững của ngân sách Nhà nước
Do vậy, nghiên cứu đề tài “Kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách
Nhà nước tại các Bộ” là một yêu cầu của lý luận và thực tiễn kiểm toán và phù hợp với định hướng
đẩy mạnh kiểm toán hoạt động trong chiến lược phát triển của KTNN đến năm 2020.
2.Tổng quan tình hình nghiên cứu
Qua nghiên cứu tổng quan, có thể thấy: Hiện nay để thực hiện nghiên cứu kiểm toán hoạt động
trong một lĩnh vực cụ thể như hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước còn gặp nhiều thách
thức và là khoảng trống lớn cần được hoàn thiện trên các khía cạnh: chuẩn mực hướng dẫn thực hiện,
nội dung kiểm toán, quy trình, mẫu biểu, hồ sơ kiểm toán và phương pháp kiểm toán.... Bên cạnh đó,
mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về kiểm toán hoạt động nhưng chưa có công trình nghiên cứu
nào về kiểm toán hoạt động riêng biệt đối với chi tiêu từ nguồn vốn NSNN do KTNN thực hiện. Luận
án xác định những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu như sau:


2

(1) Tiếp tục nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về KTHĐ như: tiêu chí, nội dung, quy trình
và phương pháp kiêm toán hoạt động

- Cần những giải pháp nào vừa phù hợp với khung lý thuyết đã xây dựng ban hành của
KTNN, vừa có thể ứng dụng trong thực tiễn kiểm toán? và những điều kiện nào để thực hiện giải


3

pháp.
6. Phương pháp nghiên cứu của luận án
- Phương pháp thu thập, số liệu tài liệu: Nghiên cứu sinh(NCS) thu thập tài liệu qua các
phương pháp như: gửi bảng câu hỏi khảo sát, phỏng vấn trực tiếp, quan sát, điều tra, nghiên cứu tài
liệu hồ sơ kiểm toán; thu thập, nghiên cứu kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài
nước có liên quan đến luận án.
- Phương pháp xử lý, tổng hợp thông tin tài liệu
+ Dựa vào các thông tin thu thập được ở trên , NCS kiểm tra độ tin cậy, sự phù hợp của tài
liệu thu thập, tổng hợp các kết quả nghiên cứu về lý thuyết và tổng hợp kết quả khảo sát thực tế
- Phương pháp phân tích
+ Dựa trên kết quả tổng hợp, NCS phân tích đối chiếu giữa lý luận và thực trạng
để kết luận và ưu nhược điểm, hạn chế của kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn ngân
sách tại các Bộ do Kiểm toán Nhà nước thực hiện làm cơ sở đưa ra giải pháp hoàn thiện.
7.Các kết quả nghiên cứu của luận án
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung lý luận chung về chi tiêu từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước, kiểm toán hoạt động do KTNN thực hiện.
- Về thực tiễn: Luận án mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng kiểm toán hoạt động đối với chi
tiêu từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tại các Bộ do KTNN thực hiện trong thời gian qua, chỉ ra
những kết quả mà KTNN đạt được trong khi tiến hành KTHĐ, đặc biệt những hạn chế và nguyên
nhân tại sao lại có hạn chế đó. Từ đó luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện tiêu chí, nội dung,
quy trình và phương pháp kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước
tại các Bộ do KTNN Việt Nam thực hiện
8.Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng biểu, sơ đồ, luận án gồm 3 chương:

1.1.2.Khái quát chung về kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công của Kiểm toán Nhà nước
1.1.2.1 Quá trình phát triển của kiểm toán hoạt động trong lĩnh vực công
Trên thế giới, kiểm toán hoạt động đã trở nên phổ biến trong những thập kỷ gần đây. Mặc dù
nó đã phát triển từ 30 - 40 năm trước (Chapman, 2007), sự phát triển của kiểm toán hoạt động thay
đổi từ nước này sang nước. Trước những năm 1960, số ít quốc gia hành nghề kiểm toán hoạt động.
Kiểm toán hoạt động xuất hiện lần đầu ở Hoa Kỳ và Thụy Điển (Adams, 1986). Kiểm toán hoạt
động là một nghành nghề đòi hỏi chuyên môn nghề nghiệp cao và có quy mô lớn xuất hiện lần đầu
trong những năm 1970 (Pollitt et al., 1999) . Tuy nhiên, đến những năm 1990, kiểm toán hoạt động
đã được thiết lập đầy đủ các thủ tục và nhân viên riêng của nó tại tại Úc, Canada, Phần Lan, Pháp,
Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển, Anh và Hoa Kỳ (Mỹ). Do đó, kiểm toán hoạt động hiện
nay là loại kiểm toán chính của các tổ chức kiểm toán tối cao.
1.1.2.2. Khái niệm và mục tiêu của kiểm toán hoạt động
a. Khái niệm kiểm toán hoạt động
Có nhiều định nghĩa liên quan đến kiểm toán hoạt động với những quan điểm có thể khác


5

nhau, nhưng nội dung của các định nghĩa này tập trung trình bày ở ba khía cạnh đó là tính kinh tế
(Economy), tính hiệu quả (Efficiency) và sự hiệu lực (Effectiveness). Do đó, có thể xem đây là
những tiêu chuẩn quan trọng dùng để xem xét kết quả của hoạt động được kiểm toán. Vì vậy, người
ta còn gọi loại kiểm toán này bằng thuật ngữ đơn giản là kiểm toán 3Es.
Trên cơ sở những phân tích về chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và KTHĐ, về bản
chất kiểm toán hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách có thể được định nghĩa như sau: “KTHĐ
chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách là hoạt động kiểm toán: trong đó kiểm toán viên hướng đến việc
kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả, tính hiệu lực trong quá trình quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách; thực hiện chức năng nhiệm vụ chi tiêu dựa trên các tiêu chí phù hợp.”
b. Mục tiêu kiểm toán hoạt động
Mục tiêu kiểm toán hình thành nên nền tảng cho cuộc kiểm toán. Mục tiêu kiểm toán liên
quan đến nguyên nhân tiến hành cuộc kiểm toán, là những điều cần đạt được qua thực hiệu cuộc

sau: “Tiêu chí kiểm toán hoạt động là những quy tắc, tiêu chuẩn định tính và định lượng có tính
hợp lý có thể đạt được mà căn cứ vào đó có thể đánh giá tính tiết kiệm, hiệu quả và hiệu lực hoạt
động chi tiêu từ nguồn vốn NSNN của đơn vị”
Tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực có thể hiểu ngắn gọn như sau:
Tính kinh tế: là việc đơn vị được kiểm toán mua sắm/ thực hiện các nguồn lực với mức chi
phí thấp nhất mà vẫn bảo đảm được việc thực hiện các mục tiêu của hoạt động.
Tính hiệu quả: là việc đơn vị được kiểm toán sử dụng tối thiểu các nguồn lực mà vẫn bảo đảm
được các mục tiêu của hoạt động.
Tính hiệu lực: là việc đơn vị được kiểm toán thực hiện được các mục tiêu, kết quả trong một
hoạt động cụ thể.
1.2.2. Nguồn tài liệu để xây dựng tiêu chí kiểm toán hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn NSNN
Tiêu chí kiểm toán nói chung có thể được xây dựng từ rất nhiều nguồn khác nhau. Tuy
nhiên, ý kiến đánh giá của kiểm toán viên đóng một vai trò hết sức quan trọng khi xác định nguồn
tài liệu xây dựng tiêu chí xác đáng và tin cậy.
Kiểm toán viên tìm sự chỉ dẫn từ những nguồn tiêu chí trên và xây dựng tiêu chí kiểm toán
thực tế cho phù hợp với cuộc kiểm toán và đối tượng kiểm toán. Trong quá trình thiết lập tiêu chí,
phải tính đến những điều kiện thực tế, cần điều chỉnh chúng cho phù hợp trên cơ sở tham khảo ý
kiến của chuyên gia trong lĩnh vực kiểm toán có kinh nghiệm.
1.2.3. Tiêu chí kiểm toán hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
1.2.3.1 Nhóm tiêu chí kiểm toán về tính kinh tế
Tính kinh tế còn gọi là “ sự tiết kiệm”. Vì vậy, tính kinh tế còn được hiểu là việc tiết kiệm và
giảm tối đa các nguồn lực được sử dụng cho một hoạt động nhất định. Tính kinh tế là một khía cạnh
của tính hiệu quả nhưng có ý riêng biệt khi xem xét đánh giá các họat động, nhất là trong hoạt động
chi của các cơ quan công vụ.
1.2.3.2 Tiêu chí kiểm toán về tính hiệu quả
Hiệu quả là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính của cả khu vực công và
tư. Nguyên tắc về tính hiệu qảu có nghĩa là tối đa hóa đầu ra trên cơ sở các nguồn lực được sử dụng.
Tính hiệu quả quan tâm đến mối quan hệ giữa các nguồn lực sử dụng và đầu ra về mặt số lượng,
chất lượng và thời gian. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước vì vậy cũng khá đa dạng và cũng khác với đánh giá hiệu quả ở khu vực tư

Đối với hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, phương pháp tiếp cận theo kết
quả và theo hệ thống là phương pháp tiếp cận phù hợp nhất để đánh giá được 3 tiêu chí: kinh tế,
hiệu quả và hiệu lực cả về mặt định lượng và định tính.
1.5. Quy trình kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn NSNN do KTNN thực hiện
1.5.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán hoạt động
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, kiểm toán viên thường thu thập thông tin về các báo cáo
quyết toán Ngân sách các cấp tại Bộ, ngành được kiểm toán, các vấn đề về tiền tệ, yếu tố tác động
đến chi NSNN. Từ đó, KTV sẽ xây dựng các tiêu chí kiểm toán từ nhiều nguồn .


8

1.5.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán là giai đoạn phát triển và thực hiện các phương pháp cũng
như thủ tục kiểm toán đã đề ra trong kế hoạch kiểm toán để thu thập và phân tích các bằng chứng
đầy đủ, thích hợp và đáng tin cậy, trên cơ sở đó đưa ra các phát hiện kiểm toán, kết luận và các kiến
nghị của đoàn kiểm toán.
1.5.3. Lập và phát hành báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được hoàn thành để
đánh giá, kết luận và kiến nghị về những nội dung kiểm toán hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước .
1.5.4 Theo dõi, kiểm tra, thực hiện các kiến nghị kiểm toán
Theo dõi, kiểm tra, thực hiện các kiến nghị kiểm toán là khâu cuối cùng trong quy trình kiểm
toán, trong đó kiểm toán viên tập trung đánh giá xem liệu các kiến nghị kiểm toán đã được đơn vị
kiểm toán thực hiện chưa?
Kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị bao gồm ba bước: Lập kế hoạch kiểm tra, thực hiện
kiểm tra, lập báo cáo kiểm tra.
1.6. Kinh nghiệm của KTNN các nước về kiểm toán hoạt động và bài học kinh nghiệm cho
KTNN Việt Nam
1.6.1 Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng tiêu chí KTHĐ trong lĩnh vực công

hoạt
động

Lập kế
hoạch
KT

Thực
hiện
KT

Lập và
gửi Báo
cáo KT

Kiểm tra
thực hiện
kiến nghị

1.6.3. Những vấn đề cần rút ra từ kinh nghiệm kiểm toán hoạt động của các cơ quan kiểm
toán tối cao trên thế giới
1.6.3.1. Bài học kinh nghiệm trong xây dựng, xác định tiêu chí kiểm toán
Thứ nhất, tăng cường chuyên gia, tư vấn bên ngoài đối với lĩnh vực chuyên môn sâu trong
kiểm toán hoạt động để tư vấn xây dựng tiêu chí do đặc điểm đa dạng trong hoạt động của đối
tượng kiểm toán.
Thứ hai, Cần xây dựng từ tổng quát đến chi tiết; phải dựa trên hướng dẫn của chuẩn mực
kiểm toán hoạt động và các quy định cụ thể về KTHĐ.
Thứ ba, Kinh nghiệm thực tế của các quốc gia cho thấy mỗi cuộc kiểm toán hoạt động có
tiêu chí khác nhau nên KTV luôn phải phối hợp các chuyên gia, đơn vị được kiểm toán xem tiêu
chí xây dựng đã thích hợp và liên quan đến nội dung kiểm toán chưa?

Kết luận chương 1
Trong chương 1, luận án đã phân tích hệ thống hóa, làm sáng rõ và bổ sung các lý luận
chung về chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, kiểm toán hoạt động. Đặc biệt luận án làm rõ
phân tích các nội dung kiểm toán, tiêu chí về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong kiểm toán hoạt
động ; phương pháp và quy trình kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách Nhà
nước. Ngoài ra, trong chương này luận án cũng nghiên cứu kinh nghiệm kiểm toán hoạt động trong
lĩnh vực công của kiểm toán tối cao một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI CHI TIÊU TỪ NSNN TẠI CÁC BỘ
DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 Khái quát chung về kiểm toán hoạt động của kiểm toán nhà nước Việt Nam
2.1.1 Quá trình phát triển, đặc điểm hoạt động của KTNN Việt Nam
Sự ra đời phát triển KTNN là một yếu tố khách quan nhằm đáp ứng kỳ vọng yêu cầu của thực
tiễn, để gia tăng vai trò kiểm soát của Nhà nước trong việc quản lý, sử dụng nguồn chi tiêu từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước hợp lý kinh tế hiệu quả, ngăn ngừa các hành vi tiêu cực, lãng phí tài chính Nhà
nước tại các cơ quan đơn vị.
Hiện nay, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II, III, có nhiệm vụ kiểm toán việc quản lý, sử


11

dụng tài chính tài sản Nhà nước ở các Bộ, ngành; các đơn vị kiểm toán khu vực I,IV thực hiện kiểm
toán báo cáoquyết toán ngân sách có đánh giá đến tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong hoạt động chi
tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; cụ thể là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển của các Bộ .
Mỗi đơn vị có các phòng chức năng để thực hiện nhiệm vụ. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước
có con dấu riêng; Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có
con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
2.1.2 Khái quát về sự phát triển kiểm toán hoạt động do KTNN VN thực hiện
Từ năm 2007 đến 2013: Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 đã đề ra mục tiêu: “đẩy

Bộ thường được KTV so sánh tổng mức chi theo dự toán và mức chi theo quyết toán tại Bộ và mức
chi dự toán và mức chi theo quyết toán của hoạt động chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
Về cơ bản khi xác định tiêu chí đánh giá việc tiết kiệm chi của từng hoạt động chi tiết trong
chi thường xuyên, KTV đều dựa vào định mức chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các
Bộ được xác định theo tổng nguồn lực NSNN dành cho ngân sách Bộ. Định mức phân bổ chi tiêu từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước của các Bộ được thực hiện theo Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg về
định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017.
2.2.1.2. Tiêu chí đánh giá tính hiệu quả
Tính hiệu quả thể hiện mối quan hệ giữa chi phí các yếu tố đầu vào với kết quả đầu ra
của hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước mà đơn vị cung cấp. Đánh giá tiêu
chí hiệu quả thông qua phân tích đánh giá cơ cấu nguồn chi cho các hoạt động chi tại Bộ
Tiêu chí đánh giá tính hiệu quả hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các Bộ
trên việc trả lời được tiêu chí hiệu quả trong sử dụng, quản lý chi tiêu, hiệu quả trong quy trình chi
ngân sách của Bộ và đánh giá dựa trên việc đạt được, đạt được một phần hay không đạt.
Đối với hoạt động đầu tư: hiện nay tại KTNN đánh giá hiệu quả đầu tư thể hiện xem xét hạng
mục đầu tư có thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ hay không? Khi hạng mục đầu tư đúng tiến độ
sẽ đáp ứng tiêu chí hiệu quả về vốn. Ngoài ra nếu các tiêu chí tiết kiệm ở trên được đáp ứng như tiết
kiệm so với dự toán, tiết kiệm so với giá trúng thầu… thì cũng đáp ứng tiêu chí hiệu quả về chi tiêu.
2.2.1.3. Tiêu chí đánh giá tính hiệu lực
Tính hiệu lực của hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách tại Bộ thể hiện mức độ đạt được
mục tiêu trong hoạt động chi của Bộ. Đây là tiêu chí rất khó xác định cụ thể, có thể chia thành hai
nhóm tiêu chí sau:
- Các tiêu chí xác định: thường được phản ánh trong mục tiêu kế hoạch hoạt động hoặc tính
toán từ kế hoạch hoạt động của đơn vị.
- Các tiêu chí ước đoán: dự đoán ảnh hưởng của kết quả hoạt động trong tương lai của hoạt
động chi nếu thực hiện theo đúng kế hoạch vốn,
2.2.2.Nội dung kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách tại các Bộ
Đánh giá hiệu lực triển khai thực hiện chương trình chi Ngân sách, việc tuân thủ pháp luật, chế
độ quản lý Ngân sách, tài chính công.
Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong sử dụng chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà

2.2.3.4.Phương pháp kiểm tra tại hiện trường
Phương pháp kiểm tra tại hiện trường là để so sánh khối lượng thực tế thi công có đúng với
bản vẽ thiết kế thi công hay không?
2.2.4. Thực trạng quy trình kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các
Bộ
Quy trình kiểm toán vẫn theo trình tự của báo cáo kiểm toán NSNN tại Bộ. Quy trình kiểm
toán NSNN gồm 5 Chương và 17 điều quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành theo bốn bước
công việc của cuộc kiểm toán ngân sách nhà nước, cụ thể: Chuẩn bị kiểm toán; Thực hiện kiểm toán;
Lập và gửi báo cáo kiểm toán; Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
2.2.4.1. Thực trạng giai đoạn chuẩn bị kiểm toán


14

Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán năm, căn cứ vào nhiệm vụ, quyết định kiểm toán của Tổng
KTNN thành lập đoàn kiểm toán, các Kiểm toán nhà nước chuyên ngành sẽ xây dựng kế hoạch
kiểm toán cho từng cuộc kiểm toán và dự kiến phân công đoàn kiểm toán gồm trưởng, phó đoàn
các kiểm toán viên của đoàn kiểm toán và các đơn vị sẽ kiểm toán của Bộ.
2.2.4.2.Thực trạng giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thực hiện kiểm toán là giai đoạn trọng tâm của một cuộc kiểm toán. Đơn vị chủ trì thực hiện
(vụ tổng hợp; KTNN chuyên ngành) tổ chức cuộc họp đoàn kiểm toán, giao nhiệm vụ cho các bộ
phận trực thuộc. Căn cứ vào kế hoạch kiểm toán đã được lãnh đạo phê duyệt, đoàn kiểm toán sẽ tổ
chức họp với đại diện đơn vị được kiểm toán để thông báo kế hoạch và triển khai thực hiện kiểm
toán. Các tổ kiểm toán căn cứ vào mục tiêu, nội dung, tiêu chí kiểm toán đã xây dựng trong kế
hoạch kiểm toán và trên cơ sở xem xét tài liệu và thực tế tại đơn vị, KTV tiến hành kiểm toán theo
kế hoạch.
2.2.4.3. Thực trạng giai đoạn lập và phát hành báo cáo kiểm toán
a,Chuẩn bị lập dự thảo báo cáo KTHĐ
Trưởng đoàn kiểm toán thành lập tổ soạn thảo dự thảo báo cáo kiểm toán. Tổ soạn thảo có
trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra lại các biên bản kiểm toán, bằng chứng kiểm toán đã được tổ

2.3.1.2. Ưu điểm trong việc xây dựng tiêu chí kiểm toán
Về cơ sở xây dựng các tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực trong quản lý sử dụng
nguồn chi ngân sách Nhà nước khi Kiểm toán chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được xác
định trong luật Kiểm toán Nhà nước (sửa đổi); chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020.
Việc xây dựng tiêu chí đánh giá trong quản lý sử dụng tài chính công khi thực hiện kiểm toán
hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các Bộ đã được lồng ghép trong kiểm toán
quyết toán Ngân sách tại Bộ, kiểm toán các dự án đầu tư của Bộ.
Các nội dung tiêu chí kiểm toán chi tiêu được lựa chọn kiểm toán theo chức năng nhiệm vụ
hoạt động của Bộ được kiểm toán,
Tiêu chí đưa ra đã tập trung vào việc phát hiện sai sót, vi phạm của đơn vị trong hoạt động ngân
sách; chỉ rõ kiến nghị với Bộ, Quốc hội, Chính phủ hoàn thiện quy trình chi ngân sách giúp hoạt động
chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cải tiến tiết kiệm và hiệu quả hơn.
2.3.1.3. Ưu điểm trong phương pháp kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán, đã sử dụng được các phương pháp kiểm toán chung để thực hiện
kiểm toán theo từng nội dung, tiêu chí nhằm thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán:
Phương pháp phỏng vấn; phương pháp đối chiếu; phương pháp điều tra; phương pháp thực nghiệm
và phương pháp chọn mẫu kiểm toán. Bên cạnh đó, đã có sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống
trong kiểm toán hoạt động để đánh giá tiêu chí tiết kiệm trong từng khâu của quy trình chi NS, sử
dụng các chuyên gia ở bên ngoài để tư vấn đánh giá…
2.3.1.4. Ưu điểm trong quy trình kiểm toán
a, Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán
Đoàn kiểm toãn đã chủ động xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng thể năm, thống nhất biện
pháp thực hiện, tổ chức tiếp thu ý kiến của các phòng ban, các tổ chức, đoàn thể theo đúng trình tự,
đảm bảo dân chủ, công khai và trình lãnh đạo KTNN phê duyệt làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ
xuyên suốt trong năm.
b, Giai đoạn thực hiện kiểm toán theo kế hoạch được duyệt


16


về các khía cạnh chính của cuộc kiểm toán, đặc biệt là tiêu chí kiểm toán trước khi thực hiện
Thứ tư: Việc xác định tiêu chí kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực còn dàn trải,
rộng;


17

Thứ năm: Thực tế cho thấy còn nhiều vấn đề đặt ra về hiệu lực, hiệu quả quản lý sử dụng chi
tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các Bộ chưa được phát hiện và kiến nghị kịp thời.
2.3.2.3.Hạn chế trong phương pháp kiểm toán
Tại KTNN, kiểm toán viên còn thiếu các phương pháp và kỹ thuật nghiêm ngặt khi tiến hành
kiểm toán hoạt động. Chưa có cách thức giúp cuộc kiểm toán hoạt động lựa chọn các phương pháp
như thế nào cho hiệu quả.
2.3.2.4. Hạn chế trong quy trình kiểm toán
Thứ nhất: Hạn chế trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán trong việc:
a,Tổ chức khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán
b, Khảo sát, thu thập thông tin , đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
c, Lập mô hình hoạt động của đối tượng chi và đánh giá rủi ro kiểm toán
d, Chưa lập kế hoạch thu thập bằng chứng tròn khi kiểm toán
e,Chưa xây dựng chương trình kiểm toán theo nội dung và tiêu chí kiểm toán
Thứ hai: Hạn chế trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, trong việc
a/ Tập trung quá nhiều vào khía cạnh tuân thủ (hiệu lực) trong quá trình kiểm toán
b/ Thu thập bằng chứng kiểm toán
Thứ ba:Hạn chế trong giai đoạn lập và phát hành báo cáo KTHĐ
Thứ tư: Hạn chế trong giai đoạn theo dõi, kiểm tra, thực hiện các kiến nghị kiểm toán
2.3.2.5.Nguyên nhân của những hạn chế trên
a/ Hạn chế về kinh nghiệm và bố trí nhân sự trong khi kiểm toán
b/ Hạn chế hiểu biết về hoạt động chi
c/ Về kỹ năng và chuyên môn hóa công tác kiểm toán
d,Thiếu các tiêu chí hoạt động (vấn đề đánh giá)

nước và kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các Bộ
3.1.2.2. Cần phải phù hợp với đặc điểm của hoạt động chi tiêu ngân sách và yêu cầu quản lý về chi
tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
3.1.2.3. Cần phải tuân thủ các quy trình và chuẩn mực kiểm toán hoạt động đã xây dựng
3.1.2.4. Cần phải đảm bảo yêu cầu kịp thời và hiệu quả trong việc cung cấp thông tin cho Quốc hội,
Chính phủ, trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động chi tiêu ngân sách nhà nước đáp ứng nhu cầu sử
dụng thông tin của công chúng
3.1.2.5. Cần phải đảm bảo tính linh hoạt và đảm bảo mục tiêu tiết kiệm, hiệu quả và hiệu lực.
3.2. Giải pháp hoàn thiện kiểm toán hoạt động đối với chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại các Bộ
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện tiêu chí đánh giá trong kiểm toán hoạt động chi tiêu từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các bộ
3.2.1.1 Giải pháp thứ nhất: hoàn thiện tiêu chí đánh giá tính kinh tế trong kiểm toán hoạt động
chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Tính kinh tế thể hiện mức độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào mà vẫn đạt được mục tiêu hoạt
động của đơn vị. Đối với các Bộ cần đạt mục tiêu quản lý Nhà nước với mức chi càng ít càng tốt
song vẫn đảm bảo chất lượng ở mức chấp nhận được.
Nguồn lực tài chính:


19

Số tiết kiệm chi Ngân sách = Số chi thực tế- số chi được duyệt trên dự toán
Số tiết kiệm 0 nguồn lực tài chính lãng phí so với kế hoạch.

a, Đề xuất tiêu chí kiểm toán tính kinh tế theo chức năng chi tiêu ngân sách tại Bộ
b,Đề xuất tiêu chí đánh giá tính kinh tế tiết kiệm, trong chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
theo hoạt động chi cụ thể tại Bộ
3.1.1.2. Giải pháp thứ hai: về xây dựng các tiêu chí đánh giá tính hiệu quả
a,Tiêu chí đánh giá theo hiệu quả kinh tế (tính thành tiền)



20

đánh giá việc thực hiện chính sách
Kiểm toán việc ban hành cơ chế, chính sách, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ tài chính liên quan
đến Ngân sách, định mức chi tiêu nhằm tiết kiệm Ngân sách và nâng cao hiệu quả chi, đảm bảo chi
đúng đối tượng, khoản mục chi… tại Bộ.
Kiểm toán việc triển khai chính sách quy trình dự toán NS tại Bộ cũng như triển khai thực
hiện dự toán chi theo mục chi, khoản chi
Kiểm toán đánh giá tính hiệu lực của Bộ trong khi thực hiện luật NSNN, luật đầu tư công
đảm bảo hoạt động chi tiêu đáp ứng được các mục tiêu kế hoạch NS đề ra.
3.2.2.2. Giải pháp thứ hai: Hoàn thiện nội dung đánh giá hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân
sách theo chức năng nhiệm vụ của từng Bộ cụ thể
a, Nội dung kiểm toán hoạt động chi thường xuyên của ngân sách bộ
Thứ nhất, Kiểm toán tổng hợp hoạt động chi thường xuyên
Thứ hai, kiểm toán chi tiết tại các đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp
b, Nội dung kiểm toán chi đầu tư phát triển của ngân sách Bộ
- Kiểm toán công tác điều hành ngân sách vốn đầu tư, tính trung thực, hợp pháp của số liệu
quyết toán chi đầu tư phát triển trong báo cáo quyết toán NS;
- Kiểm toán tình hình thực hiện kế hoạch từ khâu cấp phát, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
XDCB trong năm ngân sách;
- Kiểm toán công tác thẩm tra, phê duyệt đầu tư, phê duyệt thiết kế , phê duyệt tổng mưc đầu tư
- Kiểm toán tính đúng đắn, trung thực của số liệu, tình hình chấp hành trình tự thủ tục quản lý đầu
tư XDCB và các quy định khác của Nhà nước;
3..2.2.3. Giải pháp thứ ba: Hoàn thiện nội dung kiểm toán đánh giá hiệu lực quản trị hoạt động
chi tiêu ngân sách tại Bộ
Kiểm toán đánh giá xác định những vấn đề chi cần ưu tiên và kiến nghị giải pháp cải thiện
hiệu quả chi tiêu thông qua việc Bộ và các cơ quan thuộc Bộ cung cấp thực trạng thực hiện quản trị
tài chính của đơn vị. Kiểm toán đánh giá năng lực xây dựng chính sách chi tiêu, đánh giá các nhiệm

b, Lập mô hình hoạt động của đối tượng chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
c, Xác định trọng tâm kiểm toán, đánh giá rủi ro kiểm toán
c1/ Trọng tâm kiểm toán
c2/ Đánh giá rủi ro kiểm toán
d, Xác định mục tiêu kiểm toán
e,Trao đổi với đơn vị được kiểm toán về kế hoạch kiểm toán và chuyên gia về tiêu chí đã xây
dựng.
f, Lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán
g, Xây dựng chương trình kiểm toán
h, Trao đổi thông tin với đơn vị trong khi thực hiện
3.4.1.2. Nhóm giải pháp thứ hai:Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kiểm toán
Đây là giai đoạn đoàn kiểm toán đưa ra các phát hiện liên quan để đánh giá 3Es trong hoạt
động chi tiêu từ nguồn vốn NSNN tại Bộ phù hợp với mục tiêu, tiêu chí, nội dung và chương trình
kiểm toán đã xây dựng ở giai đoạn chuẩn bị.
Cần bổ xung công việc đánh giá hiệu lực của hệ thống KSNB, thu thập và phân tích bằng
chứng trong khi thực hiện kiểm toán, trao đổi thông tin với đơn vị trong khi kiểm toán
3.2.4.3 Nhóm giải pháp thứ ba: Hoàn thiện giai đoạn lập và phát hành báo cáo kiểm toán


22

a, Giai đoạn chuẩn bị lập dự thảo báo cáo kiểm toán
* Đề xuất thêm công việc: Tổng hợp kết quả phát hiện kiểm toán
b, Giai đoạn đôn đốc theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
Đánh giá tác động của kiểm toán hoạt động chi tiêu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ
trong kiểm tra thực tế việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp
3.3.1 Đối với Chính phủ
Chính phủ với tư cách là cơ quan chủ quản , quản lý các Bộ cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung
hợp lý một cách có hệ thống các tiêu chuẩn, định mức phân bổ và chi tiêu ngân sách; đảm bảo tinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status