hinh hoc 8-Tiet 35-37 - Pdf 55

Thiết kế bài dạy- hình học 8
Tiết 35
A- Mục tiêu
Nắm vững công thcs tính diện tích đa giác đơn giản, đặc biệt là cách tính
diện tích tam giác và hình thang.
Biết chia một cách hợp lí đa giác cần tìm diện tích thành nhiều đa giác đơn
giản.
Biết thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết.
Cẩn thận chính xác khi vẽ, đo, tính.
B- Chuẩn bị của GV và HS
Hình 148, 149, hình 50, bài tập 40 SGK trên bảng phụ(có kẻ ô
vuông).
Thớc chia khoảng, ê ke.
C- Tiến trình dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
Cách tính diện tích của một đa giác bất kì (10)
GV đa hình vẽ 148 TR 129 lên trớc
lớp và y/c HS quan sát và trả lời câu
hỏi: Để tính đợc diện tích của một đa
giác bất kì, ta có thể làm nh thế nào?
Hình 148(a)
GV: Để tính S
ABCDE
ta có thể làm thế
nào?
Cách tính đó dựa trên cơ sở nào?
GV: Để tính đợc S
MNPQR
ta có thể làm
thế nào?

PQT
)
Hoạt động 2
Ví dụ (15)
GV đa hình 150 lên bảng phụ(kẻ ô
vuông)
GV: Y/C HS đọc ví dụ tr129 SGK.
GV hỏi: Ta có thể chia đa giác đó nh
thế nào?
Gv: Để tính diện tích của các hình này,
em cần biết độ dài những đoạn nào?
Dùng thớc đo độ dài trên hình để biết
kết quả?
HS đọc ví dụ tr 129 SGK
HS: Ta vẽ thêm các đoạn hẳng
CG,AH.Vậy đa giác đó đợc chia thành
ba hình:
- Hình thang vuông CDEG.
- Hình chữ nhật ABGH. Tam giác
AIH
HS . để tính diệ tích hình thang vuông
càn biết độ dài CD.DE,CG.
04/09/2013 1
A
B
C
D
E
S
M

); S
AIH
=
2
3.7
Thiết kế bài dạy- hình học 8
GV yêu cầu HS tính s các hình, từ đó
suy ra diện tích đa giác đã cho?
Hoạt động 3
Luyện tập (18)
Bài 38 tr 130 SGK.
GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.
Đại diện nhóm trình bày.
Bài 40 tr131 SGK.
Đề bài và hình ẽ đa lên bảng phụ.
GV: Nêu cách tính diện tích phần
gạch sọc trên hình?
GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày
hai cách khác nhau của S phần gạch
sọc.
HS hoạt động theo nhóm.
Diện tích con đờng hình bình hành là:
S
EBGF
=FG.BC=50.120=6 000(m
2
)
Diện tích đám đất hình chữ nhật ABCD
là:
S

+S
7
+S
8
+S
9
+S
10
)
Giải: cách 1:
S
1
=
8
2
2).62(
=
+
(cm
2
) ; S
2
=3.5=15(cm
2
)
S
3
=
6
2

+S
2
+S
3
+S
4
+S
5
.
=33,5(cm
2
)
cách 2: Hs
Hoạt động 4
Hớng dẫn về nhà (2')
Ôn tập chơng 2, hình học.
Làm 3 câu hỏi ôn tập chơng.
Bài tập số 37 tr 130, số 39 tr 131, số 42,43 tr132,133 SGK.
Tiết 36
04/09/2013 2
B
A
D
E
GH
I K
C
S
1
S

Viết công thức tính diện tích tam giác
đều có cạnh là a?
Một HS lên bảng viết.
Cả lớp làm vào vở.
Hoạt động 2
Luyện tập (35)
Bài 42 tr 132 SGK.
(Đề bài và hình vẽ ghi bảng phụ)
GV: Nêu cách xác định điểm F?
GV: S
ABCD
=S
3
+S

S
ADF
=S
3
+S
S
ABF
=S
1
+S=1/2BF.?
(AH vàCK gọi là gì? Quan hệ nh thế
nào?)
S
CBF
=S+S=1/2.BF.

=S
AFC
(vì có đáy AC chung). đờng
cao BH=FK.=>S
ABCD
=S
ADC
+S
AFC

hay S
ABCD
=S
ADF
.
HS: Nối AC, từ B vẽ đờng thẳng
//ACkéo dài cắt DC tại F. nối AF.
Nối AD, từ E kẻ đờng thẳng //AD cắt
CD kéo dài tại G. nối AG.
Có: S
ABC
=S
AFC
S
AED
=S
AGD
Mà S
ABCDE
=S

D
E
F
G
=
= =
=
A
B
C
D
M
N
P
Q
Thiết kế bài dạy- hình học 8
Bài 34 tr 128 SGK.
Cho một hình chữ nhật. Vẽ tứ giác có
đỉnh là trung điểm các cạnh của hình
chữ nhật. Vì sao tứ giác này là một hình
thoi? So sánh diện tích hình thoi và diện
tích hình chữ nhật? Từ đó suy ra cách
tính diện tích hình thoi?
GV: Gọi một HS đọc lại bài ra?
Hãy vẽ hình?
GV: hãy c/m tứ giác đod là hình thoi?
HS: Ta có.
QM=
2
1

S
hình thoi
=
2
1
S
hình chữ nhật
.
=> Cách tính diện tích hình thoi. Từ
một đờng chéo của hình thoi, ta dựng
hình chữ nhật, có một cạnh là đờng
chéo của hình thoi, cạnh kia bằng
2
1
đ-
ờng chéo của hình thoi.
Hoạt động 3
Hớng dẫn về nhà (2')
Làm bài tập ôn tập chơng II- Diện tích đa giác.
Viết các công thức tính diện tích của các đa giác đã học.
tam giác đồng dạng
Tiết 37
A-Mục tiêu
Học sinh nắm vững định nghĩa về tỉ số hai đoạn thẳng:
04/09/2013 4
Thiết kế bài dạy- hình học 8
+Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số đo độ dài của chúng theo cùng một đơn vị
đo.
+ Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo( miễn
là khi đo chọn cùng một đơn vị đo)

=?
Cho EF =4dm; MN=7dm;
MN
EF
=?
GV:
CD
AB
là tỉ số của hai đ/t AB và CD.
Tỉ của hai đoạn thẳng không phụ thuộc
vào cách chọn đơn vị đo( miễn là hai
đoạn thẳng phải cùng đơn vị đo).
GV: Vậy tỉ số của hai đoạn thẳng là gì?
GV giới thiệu kí hiệu tỉ số hai đoạn
thẳng.
*Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD đợc
kí hiệu là
CD
AB
.
GV cho HS đọc ví dụ trang 56 SGK.
Bổ sung: AB=60cm; CD=1,5dm.
HS cả lớp làm vào vở, một HS lên
bảng trình bày:
CD
AB
=
5
3
5

60
==
CD
AB
4
3
=
CD
AB

4
3
400
300
==
CD
AB


CD
AB
=
''
''
DC
BA


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status