Thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn huyện tiên phước, tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HÙNG ANH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN HÙNG ANH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TIÊN PHƯỚC, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 834.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HỒ VIỆT HẠNH

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tài nguyên du lịch và phát triển du
lịch huyện Tiên Phước ........................................................................................ 28
2.2. Kết quả thực hiện chính sách phát triển du lịch huyện Tiên Phước và
nguyên nhân ........................................................................................................ 35
2.3. Một số hạn chế trong thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn
huyện Tiên Phước và nguyên nhân ..................................................................... 48
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC ...................................................... 55
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch huyện Tiên Phước giai đoạn
2020-2025, đến 2030 ........................................................................................... 55
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển
du lịch trên địa bàn huyện Tiên Phước ............................................................... 57
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FAMTRIP : Chuyến khảo sát, đánh giá, tìm hiểu tài nguyên, thị trường du lịch.
GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND

: Hội đồng nhân dân

MICE

: Du lịch công cụ

nước.Những năm gần đây, ngành du lịch Việt Nam đã chứng kiến nhiều dấu ấn
đặc biệt trong xây dựng thể chế chính sách, tạo điều kiện thuận lợi phát triển du
lịch. Đảng, Nhà nước, Chính phủ đã xác định phát triển du lịch trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn, đóng góp ngày càng lớn cho nền kinh tế đất nước. Với định
hướng quan trọng này, nhiều chính sách hỗ trợ mới được hình thành để khắc
phục khó khăn, khai thác tốt tiềm năng cũng như phát huy lợi thế để ngành du
lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển du lịch, thực hiện chính
sách phát triển du lịch là trách nhiệm của hệ thống chính trị, các ngành, các cấp,
của toàn xã hội.
Tỉnh Quảng Nam đã thực hiện tốt các chính sách phát triển du lịch của
Trung ương đồng thời trên cơ sở đó đã có những cơ chế, chính sách để thúc đẩy
phát triển du lịch phù hợp nên du lịch Quảng Nam đã có bước phát triển vượt
bậc với những con số ấn tượng. Nếu như năm 2007, lượng khách đến Quảng
Nam khoảng 2 triệu lượt, thì năm 2018 con số này đã lên tới 6 triệu 350 ngàn
lượt, tăng gấp 3,32 lần; tốc độ tăng bình quân giai đoạn từ 2007 đến 2018 đạt
trên 19%/ năm.
Huyện Tiên Phước là huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Quảng
Nam cách thành phố Tam Kỳ 25 km, là một huyện bán sơn địa chuyển tiếp giữa
vùng đồng bằng duyên hải với vùng núi phía tây của tỉnh Quảng Nam, có địa
hình đồi núi thấp, dạng bát úp với sông suối xen kẽ, các trang trại trong những
1


cánh rừng thưa, những thắng cảnh vẫn còn hoang sơ nét tự nhiên vốn có, với
những ngôi nhà, khu vườn, ngõ đá, làng quê đặc trưng của vùng trung du Quảng
Nam, với những vùng cây ăn quả đặc sản, tạo nên cảnh quan thơ mộng phù hợp
với loại hình du lịch sinh thái nông thôn, du lịch trang trại, du lịch khám phá trải
nghiệm, du lịch nghỉ dưỡng... Về văn hóa Tiên Phước cũng có những tài nguyên
du lịch văn hóa đặc trưng.Những điều kiện về nguồn lực, tài nguyên trên là một
thuận lợi để Tiên Phước có thể đầu tư phát triển du lịch.Ngoài ra, du lịch huyện

vấn đề nêu trên việc thực hiện chính sách, pháp luật về du lịch một cách cụ thể,
khoa học, hiệu lực, hiệu quả đi vào thực tế cuộc sống góp phần phát triển du lịch
huyện Tiên Phước là vấn đề quan trọng cần phải quan tâm.
Vì vậy, nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa học để tìm ra những giải
pháp tối ưu trong quá trình thực hiện chính sách, phát pháp luật về du lịch của
các cấp, các ngành một cách khoa học, sáng tạo, hiệu quả nhằm tranh thủ,vận
dụng, phát huy hết tiềm năng du lịch huyện Tiên Phước là một việc làm hết sức
cần thiết và cấp bách. Từ những lý do đó, tác giả luận văn đã lựa chọn đề tài
“Thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh
Quảng Nam” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nhà nước ban hành chính sách phát triển du lịch là huy động mọi nguồn
lực cho phát triển du lịch để du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước.Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
cao nhất khi Nhà nước ban hành, áp dụng các chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu
tư. Những năm qua, Nhà nước ta đã có nhiều chính sách và cơ chế để thúc đẩy
du lịch phát triển với vai trò kinh tế mũi nhọn.Những chủ trương, chính sách,
pháp luật đã và đang được thực hiện với những hành động cụ thể của các cấp,
các ngành, địa phương. Nhiều công trình nghiên cứu, bài viết, báo cáo đánh giá
về du lịch, phát triển du lịch, chính sách phát triển du lịch… của nhiều tác giả
như: Đề án “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030” được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt;
3


“Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm
2020, tầm nhìn 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam cũng đã ban hành nhiều chính sách và công trình nghiên cứu như:
“Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030” được HĐND tỉnh Quảng Nam phê duyệt; Chương trình hành động

huyện Tiên Phước để hình thành cơ sở khoa học, tổng kết đánh giá thực trạng từ
đó định hướng và đề xuất giải pháp trong quá trình thực hiện chính sách phát
triển du lịch, qua đó khai thác thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh để phát
triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần vào tăng trưởng kinh
tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng du lịch,
dịch vụ trong những năm đến.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về chính sách phát triển du lịch, thực hiện chính sách
phát triển du lịch để có cơ sở phân tích đánh giá một cách khoa học về chu trình
chính sách và thực hiện chính sách.Từ đó xác định những tiềm năng, thế mạnh
của du lịch huyện Tiên Phước, đánh giá thực trạng, nguyên nhân trong quá trình
thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn huyện Tiên Phước. Xác định
cơ hội và thách thức, qua đó đề xuất giải pháp tối ưu và phù hợp nhất trong thực
hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn huyện Tiên Phước góp phần phát
triển du lịch bền vững trên địa bàn huyện Tiên Phước.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa phân tích làm rõ cơ sở lý luận về du lịch, chính sách phát
triển du lịch, quy trình thực hiện chính sách.Đánh giá quá trình thực hiện chính
sách phát triển du lịch trên địa bàn huyện, nghiên cứu tiềm năng và hiện trạng
phát triển du lịch huyện Tiên Phước.Phân tích, khảo sát, đánh giá tiềm hiểu
những thế mạnh cũng như hạn chế, tồn tại cần giải quyết. Trên cơ sở đó đề xuất
giải pháp trong quá trình thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa bàn
5


huyện Tiên Phước.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách phát triển du lịch được thực hiện trên địa bàn huyện Tiên Phước

sách phát triển du lịch trên địa bàn huyện. Đề ra những chính sách, giải pháp để
phát huy những lợi thế, khắc phục những hạn chế, tồn tại góp phần thúc đẩy du
lịch huyện Tiên Phước phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài mục lục, mỡ đầu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu 3 chương.
Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện chính sách phát triển du lịch.
Chương 2: Thực trạng về thực hiện chính sách phát triển du lịch trên địa
bàn huyện Tiên Phước.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp thực hiện chính sách phát triển
du lịch huyện Tiên Phước giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến 2030.

7


CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN DU LỊCH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.1.1. Khái niệm du lịch, phát triển du lịch
1.1.1.1. Khái niệm về du lịch
Thuật ngữ du lịch xuất phát từ tiếng Hy Lạp: Tonos nghĩa là “Đi một vòng”
Thuật ngữ này được đưa vào hệ ngữ La tinh thành Turnur và sau đó thành Tour
trong tiếng Pháp với nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi. Trong tiếng Việt, du
lịch là một từ gốc Hán - Việt, tạm dịch và hiểu là đi trải nghiệm, đichơi, đi du
ngoạn.Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế, xã hội phổ biến ở
mọi quốc gia.Tuy nhiên, do bối cảnh về không gian, thời gian khác nhau hoặc
dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người có một cách hiểu về du lịch
khác nhau. Theo nghĩa chung nhất, “Du lịch” được hiểu là việc đi lại của từng cá
nhân hoặc một tập thể, một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời

tế. Do đó, họ chỉ tập trung vào thỏa mãn nhu cầu tinh thần, sức khỏe mà bỏ qua
lợi ích quan trọng của kinh tế hoặc đề cao lợi nhuận bằng việc khai thác triệt để
tài nguyên thiên nhiên và các giá trị văn hóa. Chỉ có thể hiểu khái niệm du lịch
một cách đầy đủ như vậy, chúng ta mới xác định được rằng phát triển du lịch
không chỉ là trách nhiệm của nhà nước hay của một cá nhân, tổ chức nào mà là
trách nhiệm chung của toàn xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm về phát triển du lịch
Phát triển du lịch bền vững theo Luật du lịch 2017 là sự phát triển du lịch
đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài
hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai.Phát triển du lịch có thể
được nhận thức đầy đủ với 5 nội dung sau[15]:
Thứ nhất, là sự tăng trưởng. Những chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện sự
tăng trưởng là: Mức gia tăng lượng khách du lịch; Mức tăng thu nhập từ du lịch;
9


Mức tăng quy mô cơ sởvật chất kỹ thuật; số lượng việc làm tăng thêm từ phát
triển du lịch.
Thứ hai, mức độ thay đổi phương thức, cách thức tiến hành các hoạt động
du lịch theo hướng ngày càng tiến bộ, hiện đại và hiệu quả đem lại từ các hoạt
động, các chính sách về du lịch đó. Cụ thể là những sản phẩm du lịch, những
hướng phát triển hiệu quả có tốc độ phát triển nhanh, những công nghệ, phương
thức phục vụ hiện đại có năng suất cao được chú trọng phát triển; cơ sở hạ tầng
cho phát triển du lịch được đầu tư có hiệu quả bảo đảm sự phát triển có tính bền
vững cao.
Thứ ba,chất lượng vàmức độ tham gia của khách du lịch, người dân và các
cấp chính quyền địa phương cũng như các doanh nghiệp du lịch, ccoong ty lữ hành
du lịch và quá trình phát triển ngày càng tự giác, tích cực trên cơ sở tinh thần cộng
đồng trách nhiệm và sự hài hòa vềlợi ích của các bên tham gia.

chống lại sự thay đổi và khó quan sát vì chúng không được tuyên bố trong quá
trình hoạch định chính sách”.
Cụm từ “chính sách” khi gắn thực hiện chức năng, vai trò của nhà nước
(khu vực công) được gọi là chính sách công.Thuật ngữ “chính sách” sử dụng
trong đề tài này được hiểu là chính sách công.Theo đó, chủ thể chính sách, mục
đích tác động và vấn đề chính sách hướng tới đều gắn với chủ thể ban hành là
Nhà nước.
Theo thuật ngữ hành chính: “Chính sách công là chiến lược sử dụng nguồn
lực để làm dịu bớt những vấn đề của quốc gia hay những mối quan tâm của nhà
nước. Chính sách công cho phép mỗi Chính phủ đảm nhiệm vai trò, vị trí của
Nhà nước đối với cuộc sống của nhân dân.
* Chính sách phát triển du lịch[15]
Chính sách phát triển du lịch: Theo luật du lịch 2017 là Nhà nước có chính
sách huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch để bảo đảm du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch được
hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cao nhất khi Nhà nước ban hành, áp dụng các
11


chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư.
Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động sau đây: Điều tra, đánh
giá, bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch;Lập quy hoạch về du
lịch; Xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương;Xây
dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch.
Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao; Nghiên
cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch; Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực du lịch; Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi
trường, thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư; đầu tư phát triển sản phẩm du
lịch biển, đảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và sản phẩm

hoạch, đề án, chương trình triển khai thực hiện chính sách; Thứ hai, tuyên
truyền, phổ biến, chính sách; Thứ ba, phân công, tổ chức phối hợp thực hiện
chính sách; Thứ tư, duy trì hoạt động thực hiện chính sách; Thứ năm, điều
chỉnh, bổ sung, sửa đổi chính sách; Thứ sáu, theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc
thực hiện chính sách; Thứ bảy, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá
trình thực hiện chính sách.
1.1.3.2. Quy trình thực hiện chính sách.
Hệ thống chính sách hay một chính sách khi được thực hiện bao giờ cũng
hướng tới giải quyết một hay nhiều vấn đề nào đó đang diễn ra, sẽ diễn ra trong
đời sống xã hội để đạt được những mục tiêu, chỉ tiêu, mục đích hoặc là một kế
hoạch nhất định. Trong chu trình chính sách, tổ chức thực hiện chính sách là quá
trình kết nối các khâu. Về cơ bản, việc thực hiện chính sách là toàn bộ quá trình,
chu trình đưa chính sách vào thực tế đời sống xã hội theo một hoặc nhiều quy
trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề trong phát triển du
lịch bền vững đối với những đối tượng, phạm vi cụ thể trong một không gian,
thời gian nhất định. Theo đó, chu trình thực hiện chính sách gồm bước sau đây:
* Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Kế hoạch triển khai chính sách được thực hiện trước khi chính sách đi vào
13


thực tế cuộc sống.Các Chủ thể triển khai thực thi chính phải xây dựng kế hoạch,
chương trình thực hiện chính sách. Kế hoạch, chương trình triển khai thực hiện
chính sách gồm những nội dung về tổ chức bộ máy, điều hành thực hiện; cung
cấp các nguồn vật lực; thời gian, không gian triển khai thực hiện; tổ chức kiểm
tra thực hiện chính sách; cơ chế về tổ chức, điều hành thực hiện; quy định trách
nhiệm, quyền hạn của người thực hiện chính sách và các chủ thể tham gia.
* Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Đây là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan nhà nước và
các đối tượng thực thi chính sách: Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho

chính sách thì các chỉ thể, cơ quan nhà nước sử dụng hệ thống công cụ quản lý tác
động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách.Bên cạnh đó,
chủ động điều chỉnh chính sách cho phù hợp thực tế cuộc sống và hoàn cảnh mới.
Trong một chừng mực nào đó, để đảm bảo lợi ích chung của xã hội, các cơ quan
Nhà nước có thể kết hợp sử dụng biện pháp hành chính để duy trì chính sách.
Những hoạt động đồng bộ trên đây sẽ góp phần tích cực vào việc duy trì chính
sách trong đời sống xã hội.
* Điều chỉnh chính sách
Chính sách được điều chỉnhbởi chủ thể có thẩm quyền để chính sách ngày
càng phù hợp với yêu cầu phát triển, yêu cầu quản lý và tình hình thực tế.Chủ
thể nào ban hành chính sách thì được quyền điều chỉnh bổ sung chính sách. Tuy
nhiên trên thực tế việc điều chỉnh chính sách rất linh hoạt, miễn là không làm
cho chính sách thay đổi mục tiêu, chỉ tiêu đạt được. Cần phải tuân thủ một
nguyên tắc khi điều chỉnh, bổ sung chính sách là: Điều chỉnh các biển pháp, giải
pháp để chính sách tiếp tục tồn tại và thực hiện tốt hơn mục tiêu, hoặc bổ sung,
hoàn chỉnh mục tiêu theo yêu cầu thực tế; chứ không cho phép điều chỉnh mà
làm thay đổi mục tiêu - nghĩa là làm thay đổi chính sách, thì coi như chính sách
đó bị thất bại.
* Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách
Đều kiện về thực hiện chính sách của mỗi địa, mỗi vùng không giống nhau,
15


cũng như khả năng, trình độ tổ chức thực hiện chính sách của các chủ thể không
đồng đều, do vậy các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tiến hành theo dõi
kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách. Kiểm tra là biện pháp chủ yếu để chủ
thể thực hiện chính sách và đối tượng thực thi chính sách tập trung thực hiện các
mục tiêu chính sách; đồng thời, chú ý những nội dung ưu tiên trong quá trình
thực thi chính sách. Căn cứ kế hoạch kiểm tra, đôn đốc đã được phê duyệt các tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện hoạt động kiểm tra có hiệu quả. Bên

công, phụ trách, chịu trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước đối với ngành, lĩnh cụ thể hóa các chính sách do Quốc hội và Chính phủ
ban hành, triên khai có liên quan đến phát triển du lịch.
- Hội đồng nhân dân các cấp: cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương,
với trách nhiệm, quyền hạn xem xét các kế hoạch, chương trình chính sách trong
đó có chính sách phát triển du lịch mà Ủy ban nhân dân cùng cấp trình.
- Ủy ban nhân dân các cấp: là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân,
với vị trí, chức năng, nhiệm vụ Ủy ban nhân dân các cấp ban hành chính sách và
tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch ở địa phương. Ủy ban nhân dân
ban hành Chương trình, Đề án, kế hoạch cụ thể hóa Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp mình.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp: tham mưu cho
Ủy ban nhân dân các cấp để thực hiệncác đề án, chương trình, kế hoạch phát
triển du lịch của UBND giao.
- Chủ thể tham gia phối hợp: Là các tổ chức chính trị - xã hội, Các hiệp hội
nghề nghiệp – xã hội du lịch,Hiệp hội Du lịch Việt Nam tham gia vận động nhân
dân tham gia vào thực hiện chính sách phát triển du lịch và thực hiện chính sách
phát triển du lịch.
1.2.2. Chu trình thực hiện chính sách phát triển du lịch ở Việt Nam
* Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển du lịch:
- Kế hoạch nội dung tổ chức, điều hành gồm những dự kiến về hệ thống các
cơ quan chủ trì và phối hợp thực hiện chính sách, nhân sự tham gia, cùng với đó
17


là xác định cơ chế phối hợp, giữa các cơ quan, các cấp, trong thực thi chính sách
phát triển du lịch.
- Kế hoạch nguồn vật lực gồm dự kiến về trang thiết bị kỹ thuật, các nguồn
lực tài chính, kiến trúc,cơ sở vật chất, các vật tư... cho việc thực hiện chính sách
phát triển du lịch.

hiệu quả thấp...
* Điều chỉnh, bổ sung chính sách phát triển du lịch:
Trong quá trình thực hiện chính sách, việc điều chỉnh chính sách nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển và điều kiện thực tế của xã hội, điều chỉnh những tình
huống phát sinh không lường trước được như thiên tai, khủng hoảng kinh tế, xu
hướng của thế giới, khu vực... thì chính sách phát triển du lịch cần được điều
chỉnh. Việc điều chỉnh, bổ sung chính sách là của cơ quan ban hành chính sách,
nhưng trên thực tếdiễn ra ở Việt Nam hiện nay thi điều chỉnh chính sách phát
triển du lịch rất linh hoạt nhưng không làm thay đổi mục tiêu cần đạt đến của
chính sách.
* Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chính sách phát triển du lịch:
Do nhiều yếu tố khác nhau như: điều kiện về chính trị, văn hóa, xã hội,kinh
tế, phong tục tập quán; trình độ, nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, của cán bộ,
công chức trong các cơ quan nhà nước không đồng đều, môi trương thực hiện
chính sách... ở mỗi địa phương, đơn vị, khu vực không giống nhau nên trong quá
trình thực hiện chính sách phát triển du lịch, các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc để qua đó, các cá nhân,cơ quan có
trách nhiệm hơn trong nhiệm vụ.
* Tổng kết rút kinh nghiệm trong thực hiện chính sách phát triển du lịch.
Tổng kết là nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá
trình thực thi chính sách theo chức năng, nhiệm vụ của mình được giao từ Tung
ương đến địa phương. Ngoài ra, vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội, nghề
nghiệp,... cũng cần được tham gia. Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ các chủ
thể cơ quan nhà nước, các địa phương tổ chức tổng kết, đánh giánhững kết quả
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status