BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHONESAVANH OUNKHAMPANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
TỈNH OU ĐÔM XAY, NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHONESAVANH OUNKHAMPANG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP
TỈNH OU ĐÔM XAY, NƯỚC CỘNG HÒA
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Cô các b n học.
i l ng k nh
trọng và biết n sâu s c m xin được chân thành c m n
Ban Giám đốc Khoa Sau đ i học, Khoa Qu n lý nhà nư c về Đô thị,
Học viện Hành ch nh Quốc gia đ
t o mọi điều kiện thuận lợi cho
m trong
uá trình học tậ và hoàn thành luận văn.
TS. NGÔ THÚY QUỲNH Phó Trưởng khoaQu n lý nhà nư c về đô
thịvà nông thôn, Học viện Hành ch nh Quốc gia Cô đ
tận tình gi
b o hư ng d n đ ng viên và t o mọi điều kiện thuận lợi cho
đ
chỉ
m trong suốt
uá trình học tậ và hoàn thành luận văn.
nh đ o c
NÔNG NGHIỆP............................................................................................... 7
1.1. M t số vấn đề chung về nông nghiệ và hát triển nông nghiệp...............7
1.1.1. Quan niệm nông nghiệ và đặc điểm của nông nghiệp..........................7
1.1.2. Các yếu tố nh hưởng đến hát triển nông nghiệp................................11
1.1.3. ai tr của nông nghiệp........................................................................ 15
1.2. Qu n lý nhà nư c đối v i nông nghiệp.....................................................18
1.2.1. Khái niệm qu n lý nhà nư c và u n lý nhà nư c đối v i nông nghiệp......18
1.2.2. Sự c n thiết qu n lý nhà nư c đối v i nông nghiệp............................... 19
1.2.3. N i dung qu n lý nhà nư c đối v i nông nghiệp...................................21
1.3. Kinh nghiệm Q NN đối v i hát triển nông nghiệp của m t số quốc gia
và giá trị tham kh o cho CHDCND
ào.........................................................25
1.3.1. Kinh nghiệm qu n lý nhà nư c đối v i nông nghiệp của m t số nư c
trên thế gi i..................................................................................................... 25
1.3.2. Giá trị tham kh o đối v i C ng h a
ân chủ nhân ân ào..................31
Tiểu kết chư ng 1............................................................................................33
Chư ng 2 PHÂN TÍCH THÀNH CÔNG CỦA THỰC TRẠNG QUẢN
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH OU ĐÔM XAY
Ý
NƯỚC
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN ÀO HIỆN NAY..............................34
2.2.2. Tình hình thực hiện các công việc để Q
NN đối v i
hát triển nông
nghiệp ở tỉnh Ou Đôm Xay.............................................................................56
2.3. Đánh giá chung........................................................................................ 63
2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân...................................................................... 63
2.3.2. H n chế và nguyên nhân........................................................................65
Tiểu kết chư ng 2............................................................................................70
Chư ng 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN
NƯỚC ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH OU ĐÔM XAY
Ý NHÀ
NƯỚC CỘNG
HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN ÀO..............................................................71
3.1. Phư ng hư ng tăng cường Q
Ou Đôm Xay CHDCND
NN đối v i
hát triển nông nghiệp ở tỉnh
ào......................................................................... 71
3.1.1. Đổi m i hát triển nông nghiệp của tỉnh th o hư ng công nghiệ
hiện đ i hóa nông nghiệ
3.2.2. Hoàn thiện tổ chức b máy u n lý nhà nư c về nông nghiệp..............79
3.2.3. Nâng cao trình đ cán b
81
công chức qu n lý nhà nư c về nông nghiệp
3.2.4. Th c đẩy hợ
tác uốc tế trong kêu gọi đ u tư để
hát triển s n xuất
nông nghiệp của địa hư ng........................................................................... 82
3.2.5. Tăng cường kiểm tra
giám sát trong ho t đ ng qu n lý nhà nư c về
nông nghiệp.....................................................................................................83
3.3. Đánh giá khái
uát hiệu qu Q NN đối v i
hát triển nông nghiệ
đến
năm 2020 ở tỉnh Ou Đôm Xay........................................................................88
Tiểu kết chư ng 3............................................................................................91
KẾT LUẬN.....................................................................................................92
nông s n thành
hẩm hư ng t
uy mô l n gó
cây lâu
hù hợp v i việc hát triển
h n khai thác thế m nh của tỉnh,
n có nhiều n i có thể
hát triển và chế biến
i xuất khẩu. Điều này không chỉ đ m b o cho
chất lượng của nông s n sau thu ho ch được tốt mà c n gi i quyết được vấn đề
công việc cho người ân lao đ ng t i chỗ của địa hư ng. Mặc ù có 1
nhiều tiềm năng hát triển nông nghiệ
như thế nhưng trong những năm vừa
qua, tỉnh Ou Đôm Xay v n chưa khai thác triệt để các thế m nh này v n c n
để tình tr ng hoang hóa hát triển nông nghiệp thiếu chiến lược
định hư ng
ng n h n c cấu
nhiều công trình nghiên cứu như
- Ph m Kim Giao, Qu n lý nhà nư c về nông thôn Nxb Ch nh trị quốc
gia Hà N i
2008. Qua tác
nhìn nhận ư i góc đ
hẩm này vấn đề
hát triển nông nghiệ
được
của hát triển nông thôn bởi các ho t đ ng s n xuất,
kinh doanh ở nông thôn chủ yếu liên uan đến nông nghiệp.
- Đỗ Đức
iên Quy ho ch xây
ựng và hát triển điểm
ân cư nông
thôn Nxb Xây Dựng Hà N i, 1997.
- Phôm Ma Nền kinh tế hàng hóa nông nghiệp của tỉnh Khăm Mu n
trong giai đo n hiện nay, thực tr ng và gi i há luận văn Hà N i, 2001. Luận văn
đ làm sáng tỏ các vấn đề về hát triển kinh tế hàng hóa nông
2
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác u n lý nhà nư c về nông
nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
3
+ Về thời gian giai đo n 2011 – 2016
+ Về không gian nghiên cứu địa bàn tỉnh Ou Đôm Xay
+ Về khoa học nghiên cứu c lý thuyết và thực tiễn qu n lý nhà nư c về
nông nghiệp ở tỉnh Ou Đôm Xay trong giai đo n 2011-2016
5. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận:
Trên c sở tiế thu uan điểm và nguyên lý
vật lịch sử, dựa trên
C ng h a
uan điểm của Đ ng nhân
ân chủ nhân
ân ào tác gi
uy vật biện chứng, duy
ân cách m ng
ào và nư c
luận văn sẽ tiếp cận vấn đề nghiên
cứu. Trên c sở những số liệu về nguồn lực, về trình đ hát triển, về
các điều kiện hát triển, về c cấu đ tuổi cán b công chức ... tác gi hân t ch và
tổng hợp số liệu làm rõ những ưu điểm và h n chế của vấn đề để có thể đưa ra
gi i há u n lý hữu hiệu nhất trên c sở thực tr ng ở tỉnh trong
thời gian qua.
- Phư ng há
hân t ch thống kê để
hân t ch định lượng các chỉ số
hát triển nông nghiệp
- Phư ng há so sánh để so sánh các năm các lĩnh vực. Mục đ ch của
hư ng há nhằm tìm hiểu những kết qu trên thực tế công tác u n lý nhà nư c ở
tỉnh hiện nay. Từ đó thống kê đưa ra so sánh giữa các tỉnh các vùng ua các
năm ... để có thể có cái nhìn chân thực và khách uan nhất.
- Phư ng há chuyên gia lấy thêm ý kiến chuyên gia và sử dụng chuyên
gia trong việc xin ý kiến thẩm định các kết qu nghiên cứu của tác
gi . Đồng thời sử dụng chuyên gia để tham kh o ý kiến và trao đổi kinh
nghiệm v i các chuyên gia về lĩnh vực nông nghiệ các nhà u n lý giỏi có kinh
nghiệm thực tiễn cao. Đây sẽ là nguồn tư liệu uý giá chân thực để làm hong h
h n cho luân văn của tác gi .
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Luận văn gó h n làm sáng tỏ thêm m t số vấn đề lý
luận về hát triển nông nghiệ Q NN đối v i nông nghiệp.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấ căn cứ khoa học cho việc ho ch định ch nh
sách Q NN về nông nghiệ và xác định hư ng hư ng hát triển nông nghiệp ở
tỉnh Ou Đôm Xay. Kết qu nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham kh
o cho việc gi ng d y về Q NN đối v i lĩnh vực nông nghiệp.
b n mang t nh b n nề trong
kinh tế là m t trong ba ngành l n của nền kinh tế quốc
công nghiệ
và ịch vụ) là ngành
ào
hát triển
ân (nông nghiệp,
uy nhất s n xuất ra lư ng thực, thực
phẩm. Như vậy, ho t đ ng nông nghiệ
không những g n liền v i các yếu tố
kinh tế x h i mà c n g n v i các yếu tố tự nhiên.
Theo Từ điển tiếng Việt
ngành s n xuất vật chất c
o Hoàng Phê chủ biên thì
b n của x
Nông nghiệ là
h i, cung cấp s n phẩm trồng trọt và
lý tiết kiệm. Trong s n xuất
nông nghiệ thì đất trồng ch nh là tư liệu đ u tiên và là điều kiện tiên
đối v i sự
hi
uyết
hát triển của ngành. Sự tăng lên hay gi m đi của tài nguyên đất
đều tác đ ng trực tiế
t i s n xuất nông nghiệ . Bên c nh đó sự m u m
hay
ngh o nàn của đất cũng là yếu tố tác đ ng
uyết định đến năng xuất cây
trồng
… Do đó để đ m b o cho s n
iện t ch canh tác
hát triển vật nuôi
xuất hát triển c n có định hư
chung đối tượng ch nh v n là cây trồng và vật nuôi. Tuy nhiên
8
nhưng nhìn
để s n xuất
nông nghiệ hát triển và mang l i hiệu
u
nuôi con gì l i ch nh yếu tố uyết định đến sự
cao thì vấn đề trồng cây gì và
hát triển chung của ngành. Để
làm sao có được c cấu cây trồng và vật nuôi hợ
lý và hiệu u nhất thì đây
ch nh là vấn đề th n chốt để từ đó các ngành nghề
ịch vụ khác tham gia vào
như thức ăn gia s c thuốc th y b o vệ thực vật
ịch vụ vận t i … th o đó
mà được đ u tư và hát triển.
- S n xuất nông nghiệ
vụ cho hợ l
o đặc t nh
của thời tiết của từng vùng khác nhau có n i thâm canh tăng vụ v i 3 vụ l a
có n i có 2 vụ l a và m t vụ hoa m u … nhìn chung t nh mùa vụ đậm nét và
người
ân chỉ bận r n trong m t số ngày nhất định khi gi o cấy chăm sóc và
thu ho ch c n l i là thời gian r nh rỗi
nông nhàn khá nhiều. Ch nh vì đặc
điểm này mà trong việc tổ chức
u n lý về lĩnh vực nông nghiệ
định hư ng gi i há
nghĩa là các c
u n lý s n xuất các c
cùng v i ch nh
hợ lý để đ m l i hiệu u
uan nhà nư c c n xây
học th c đẩy
uan chức năng nhà
uyền địa hư
ng
h i có
9
nông nghiệ ch nh là cây trồng và vật nuôi.
i những uốc gia có điều kiện
tự nhiên thuận lợi kh hậu ôn h a … đây sẽ là điều kiện vô cùng thuận lợi để
s n xuất nông nghiệ
hát triển đa
ng hóa cây trồng vật nuôi sinh s n và
hát triển. Ngược l i tình tr ng h n hán
là trở ng i không nhỏ đối v i
năm g n đây
ô nhiễm môi trường tình tr ng lũ lụt
hục vấn đề này không c n bó hẹ
nư c mà nó lan ra toàn c u đ i hỏi có sự gi i
trong m t
uyết của nhiều tổ chức nhiều
nư c liên uan. Trên
hư ng iện Q NN về nông nghiệ
đa ng trong nư
c và xuất khẩu; nâng cao thu nhậ và đời sống của nông
ân. Muốn làm được điều đó thì nông nghiệ nhất định
h i hát triển th o
hư
ng hát triển các mặt hàng nông s n mang t nh chuyên môn hóa và có
chất lượng cao. Mà ở đó chỉ có nền s n xuất hiện đ i v
lượng cao ứng
i năng suất và chất
ụng công nghệ hiện đ i
mang l i giá trị cao trong nông
nghiệ . Quy mô s n xuất nhỏ lẻ thủ công
n được thay thế bằng nền s n
xuất hiện đ i v i
uy mô l n ứng ụng khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế
gi i trong s n xuất thu ho ch và chế biến v
đ cao.
10
những người tiêu ung khác.
Trong điều kiện nền kinh tế
các nông s n thô h n. Ph n l
hát triển người ta t tiêu
n các nông s n sau khi thu ho ch đều
ua những khâu chế biến nhất định th o những yêu c u
lượng thẩm mỹ
inh
ùng trực tiế
ư ng vệ sinh an toàn thực hẩm ….
h i tr i
tiêu chuẩn về chất
i những trình
đ kỹ thuật khác nhau rồi thông ua hệ thống thuwong nghiệ bán lẻ đến v i
người tiêu ùng cuối cùng.
Như vậy cùng v i sự hát triển ngày càng cao của s n xuất và trao đổi
hàng hóa trong nông nghiệ thị trường nông nghiệ hát triển ngày càng phức t .
T nh chất hức t và đa ng của thị trường nông nghiệ là o t nh đa ng trong nhu c
u tiêu ùng các lo i nông s n thực hẩm của người ân ở thành thị hay nông thôn.
Từ đó ta thấy vai tr của thị trường đối v i hát triển
c c ng h a
ân
hát triển kinh tế nói chung
nói riêng g n liền v
i mục tiêu xây ựng nông
hát triển nông nghiệ nông thôn th o hư ng hiện đ i.
Đ ng khẳng định và thể hiện vai tr
để trên c
sở các
uan điểm nghị
hát triển nông nghiệ . Nhà nư c là đ
l nh đ o toàn
uyết và các ch nh sách của Đ ng trong
n vị cụ thể hóa các uan điểm
lối của Đ ng vào trong thực tiễn công tác Q
chung và v i nông nghiệ
12
vì nư c
tỷ trọng đóng gó
của
ngành nông nghiệ là vô cùng to l n. Do đó nếu như ch nh sách định hư ng hát
triển đ ng đ n thì sẽ mang l i hiệu u thiết thực th c đẩy nông nghiệ th c đẩy
kinh tế hát triển nâng cao chất lượng cu c sống cho người ân. C n ngược l i
nếu như định hư ng thiếu t nh khoa học chưa ch nh xác thì các văn b n u n lý
nhà nư c đưa ra sẽ xa rời thực tế thiếu t nh kh uan uy ý ch sẽ n đến sự hát triển
lệch hư ng đ u tư không hợ lý sẽ kìm h m sự hát triển.
1.1.2.3. Người sản xuất (cả người sản xuất nông nghiệp và các nhà
khoa học, công nghiệp chế biến, phân phối nông sản, dịch vụ nông nghiệp)
Khi đề cậ t i người s n xuất trong nông nghiệ
tức là ch ng ta đang
đề cậ t i vấn đề mang t nh tổng hợ
và khá r ng. Bởi người s n xuất trong
nông nghiệ
hiện nay không chỉ đ n thu n là người nông
xuất trong nông nghiệ
trong nông nghiệ
bao hàm toàn b các h
ua chế biến cho nên các s n
hẩm t o ra c n nguyên và
giá thành không cao.
ực lượng lao đ ng này tác đ
ng trực tiế đến s n xuất
cũng như là s n lượng nông s n. Tuy nhiên hiện nay s n xuất nông nghiệ c n
nhiều khó khăn vất v người lao đ ng bỏ sức lao đ ng l n mà kh năng ứng ụng
khoa học công nghệ chưa cao. ì vậy m t b hận đ chuyển sang
ngành nghề khác t o ra sự thiếu hụt lao đ ng trong s n xuất nông nghiệ . Ch nh
vì lẽ đó để đ m b o ổn định và không ngừng nâng cao chất lượng người lao đ
ng nhà u n lý đặc biệt ch trọng t i việc đ u tư khoa học công nghệ vào s n
xuất gi m t i sức lao đ ng nâng cao chất lượng hàng nông s n, 13
từ đó nâng cao giá trị và kinh tế của s n hẩm
ân khu vực nông thôn.
c i thiện đời sống của người
Thứ hai các nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực nông
nghiệ c n có c
chế ch nh sách cụ thể đối v
cường nguồn kinh
Thứ tư các ịch vụ trong nông nghiệ
un
oanh
hát triển s n xuất luôn là yêu
thiết để đ m b o s n xuất nông nghiệ
sau thu ho ch b o
nhà nư c mà các
cn
như ịch vụ vận chuyển
ịch vụ thuốc th y thuốc b o vệ thực vật
bo
hệ thống máy móc trong
nông nghiệ … c n được ch
trọng và đ u tư thỏa đáng t o điều kiện
triển để th c đ y nông nghiệ
tiến lên th o hư ng CNH HĐH. Ngoài ra hiện
m t khâu liên kết ch c ch n và có sự
iện
thống nhất để đ m b o cho
1.1.2.4. Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên tài nguyên thiên nhiên đất
nư c kh hậu … tác
đ ng t i tất c các lĩnh vực của đời sống kinh tế - x h i của cong người. Tuy
nhiên các yếu tố này l i nh hưởng trực tiế t i hát triển nông nghiệ . Bởi
đây ch nh là tiền để và là đối tượng trực tiế
nông nghiệ iễn ra.
Hiện nay s n xuất nông nghiệ
rất nhiều vào thời tiết. Khi nhiệt đ
và kh hậu tăng sẽ
để cho các ho t đ
ở nư c CHDCND
t nh biến đ ng và
nh hưởng rất l n t
i s n xuất nông nghiệ nhất là trồng
ịch h i gi m s t năng suất mùa màng
s t lở bờ sông
n nh hưởng nghiêm trọng t i tài nguyên đất.
Do đó để đ m b o cho ổn định và hát triển s n xuất nông nghiệ công tác
ự báo và h ng chống thiên tai đặc biệt ch trọng và uan tâm nâng cao kh
năng ự báo và kh c hục hậu u để người ân ổn định tăng gia s n xuất.
1.1.3. Vai trò của nông nghiệp
- Cung cấp ổn định, vững chắc nguồn lương thực thực phẩm cho nhân
dân, tăng dự trữ quốc gia. Qua đó có thể thấy đây là m t ngành s n xuất vật
chất không thể thay thế được: Cung cấ lư ng thực, thực phẩm; cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp; cung cấp nguồn hàng xuất khẩu, thu ngo i tệ
cho đất nư c. X h i ngày càng hát triển đời sống của con người ngày càng
được nâng cao thì nhu c u của con người về lư ng thực, thực phẩm cũng ngày
càng tăng c về số lượng, chất lượng l n chủng lo i, bởi tác đ ng của các nhân
tố như sự gia tăng ân số và nhu c u nâng cao mức sống của con
15
người. Nếu không đ m b o an ninh lư ng thực sẽ khó ổn định ch nh trị và thiếu
đ m b o c sở há lý kinh tế cho sự hát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh oanh
không yên tâm bỏ vốn vào đ u tư ài h n.
- Phát triển nông nghiệp tạo cơ sở, tiền đề và là động lực cho quá trình
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đại đất nước.ở
nghiệ
nông thôn đang được coi là uá trình
ngay trên địa bàn nông nghiệ
hát triển công nghiệ là c n thiết và đ ng đ n trên
c sở thực hiện bằng c
chế thị trường, chứ không h i bằng sự á đặt của
ch nh hủ. Những điển hình thành công về sự hát triển ở nhiều nư c đều
đ sử dụng t ch luỹ từ nông nghiệ để đ u tư cho công nghiệp
- Phát triển nông nghiệp tạo nên sự biến đổi sâu sắc trong đời sống
kinh tể - xã hội cho cư dân sinh sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp
th c đẩy uá trình chuyển đổi nền nông nghiệp ở
ào từ m t nền nông
nghiệp l c hậu mang t nh tự cấp, tự t c v i c cấu s n xuất nhỏ bé chủ
yếu là đ c canh lư
thành h n, v
ic
có thể thấy vai tr
ng thực thành m t nền nông nghiệ hàng hóa nhiều
cấu s n xuất và kinh oanh đa
ng, hợ lý. Như vậy
to l n của nông nghiệp trong việc th c đẩy sự
hát
việc làm hoặc có việc làm nhưng chưa sử dụng hết thời gian lao đ ng.
Điều đó đ nh hưởng không nhỏ đến sự hát triển kinh tế - x h i đất nư c.
Ch nh vì vậy mà vấn đề gi i quyết việc làm cho lao đ ng nông
thôn hiện nay là vấn đề mang t nh chiến lược là đ i hỏi vừa lâu ài vừa
cấp thiết đối v i sự hát triển bền vững ở ào. Khi đẩy m nh hát triển s n
xuất nông nghiệ đ i hỏi sẽ c n có m t lực lượng lao đ ng l n tham
gia s n xuất nông nghiệp từ việc t o ra các s n ph n thô đến công tác chế
biến, b o qu n theo những ây chuyền công nghệ hiện đ i đều đ i