Quản lý nhà nước về khẩu lao động trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN CÔNG TRIỂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN CÔNG TRIỂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH,
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số

: 8 34 04 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. BÙI QUANG TUẤN


2.3. Lợi ích từ hoạt động XKLĐ : .............................................................................46
2.4. Về thực hiện chính sách hỗ trợ cho người lao động ..........................................48
2.5. Xây dựng chính sách hậu xuất khẩu lao động ...................................................48
2.6. Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động XKLĐ: ...........................................48
2.7. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ...........................49
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở HUYỆN THĂNG
BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM ..................................................................................57
3.1. Bối cảnh trong nước, quốc tế tác động đến hoạt động quản lý nhà nước về xuất
khẩu lao động. ...........................................................................................................57
3.2. Định hướng về quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao động trong
thời gian đến. .............................................................................................................58


3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về XKLĐ ở bàn huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam. ..................................................................................61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................67
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT

1


7

UBND

Ủy ban nhân dân

8

QLNN

Quản lý nhà nước

8

NN

9

XKLĐ

Lao động
Lao động - Thương binh và Xã hội

Ngoài nước
Xuất khẩu lao động


DANH MỤC BẢNG BIỂU



41

Quảng Nam giai đoạn từ năm 2015-2018
2.5

Cơ cấu lao động xuất khẩu theo độ tuổi giai đoạn 2015 - 2018

42

2.6

Cơ cấu lao động xuất khẩu theo giới tính của huyện Thăng Bình

43

giai đoạn 2015 - 2018
2.7

Cơ cấu lao động xuất khẩu theo thị trường của huyện Thăng

44

Bình giai đoạn 2015 - 2018
2.8

Cơ cấu lao động xuất khẩu theo ngành nghề của huyện Thăng
Bình giai đoạn 2015-2018

45


1


động hoặc thanh toán chi phí đào tạo nghề cho doanh nghiệp tham gia các chương
trình dự án XKLĐ còn rườm rà, phức tạp. Chất lượng nguồn lao động còn yếu kém,
đội ngũ doanh nghiệp XKLĐ hoạt động chưa chuyên nghiệp và hiệu quả chưa cao,
do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động thế giới bị hạn chế. Nhiều vụ
việc lừa đảo, tranh chấp, vi phạm về trong lĩnh vực này đã diễn ra nhiều nơi, nhiều
cấp độ. Nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền ở một số địa phương trên địa bàn
huyện về XKLĐ chưa đầy đủ do đó việc triển khai thực hiện công tác này chưa đêm
lại kết quả như mong đợi. Năng lực quản lý của cán bộ làm công tác XKLĐ tại các
địa phương chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra. Việc lồng ghép các chính sách hỗ trợ việc
làm của Nhà nước để khuyến khích người lao động, cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp
tham gia XKLĐ chưa được quan tâm đúng mức. Công tác tuyên truyền, phổ biến
pháp luật còn hạn chế, dẫn đến nhận thức của một bộ phận người LĐ chưa đúng nên
tình trạng phá vỡ hợp đồng của người lao động ngày càng tăng. Theo số liệu thống
kê của Phòng LĐ-TB&XH huyện, đến nay số người lao động cư trú bất hợp pháp ở
nước ngoài là 38 người.
Trước tình hình trên đòi hỏi cần phải nghiên cứu, đánh giá đúng thực trạng
quản lý nhà nước về XKLĐ để tìm ra hạn chế, nguyên nhân của hạn chế, thế mạnh,
tiềm năng... cũng như những thách thức, từ đó tạo cơ sở khoa học cho việc đề ra các
chính sách, giải pháp để hoàn thiện quản lý nhà nước về XKLĐ; đồng thời, điều
chỉnh quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách một cách hợp lý để công tác
XKLĐ của huyện nhà đạt kết quả cao hơn, đóng góp tích cực vào kết quả giải quyết
việc làm, giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện.
Với những lý do trên, tôi chọn đề tài "Quản lý nhà nước về khẩu lao động
trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn thạc sỹ Kinh tế,
chuyện ngành Quản lý Kinh tế.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

tồn tại trong công tác XKLĐ trong thời gian đến
- "Báo cáo tình hình thực hiện Đề án hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh XKLĐ
góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020" của Bộ LĐ-TB&XH đã đánh
giá một cách tương đối khách quan, toàn diện những mặt thành công, những hạn
chế tồn tại trong quá trình triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ các huyện nghèo trên cả
nước thực hiện công tác XKLĐ; đặc biệt, báo cáo đã nêu được các định hướng điều

3


chỉnh cơ chế, chính sách XKLĐ đối với các huyện nghèo trong thời gian tới.
- "Đề án XKLĐ tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2018-2023" của UBND tỉnh
Quảng Nam đã nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, giải pháp tổ chức thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra trong công tác XKLĐ trên địa bàn tỉnh trong
giai đoạn 2018-2023.
- Các báo cáo về XKLĐ trong các năm từ 2015 đến 2018 của các ngành chức
năng ở Bộ LĐ-TB&XH, ở tỉnh Quảng Nam, huyện Thăng Bình đã khái quát một số
nội dung về tình hình triển khai thực hiện công tác XKLĐ trong các năm qua; các
hạn chế, tồn tại và giải pháp thực hiện nhiệm vụ trong thời gian đến.
Nhìn chung các công trình công bố đã nghiên cứu những khía cạnh khác
nhau của XKLĐ ở Việt Nam nói chung và Quảng Nam nói riêng. Chưa có nghiên
cứu sâu vào quản lý nhà nước về XKLĐ trên địa bàn ở các huyện thuộc tỉnh. Đây là
lý do mà đề tài luận văn sẽ nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về XKLĐ ở huyện Thăng
Bình, tỉnh Quảng Nam thời gian qua, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện
quản lý nhà nước về XKLĐ ở huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam thời gian tới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn của QLNN về
XKLĐ.

cứu. Để có được những đánh giá đúng về thực trạng quản lý XKLĐ trên địa bàn
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam tác giả xem xét các yếu tố: Tổng số dân số, lực
lượng lao động, lực lượng lao động đang tham gia hoạt động kinh tế, số người có
việc làm, số người thất nghiệp, số người tham gia XKLĐ tại các các nước, số người
đã về nước...
- Về đối tượng điều tra, nghiên cứu: tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp tại
Phòng LĐ-TB&XH huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; 22 UBND xã, thị trấn
- Về chọn mẫu: Chọn cơ quan quản lý XKLĐ ở cấp huyện là Phòng LĐTB&XH
và chọn một số địa phương xã, thị trấn để khảo sát, nghiên cứu.
6.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu đã công bố

5


Việc thu thập các tài liệu, số liệu đã công bố, với các nội dung thu thập cùng
nguồn gốc số liệu, tất cả được trình bày ở bảng sau:
Nơi thu thập

Thông tin

1. Sách, báo, Internet, những

- Tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên

công trình nghiên cứu đã được công cứu phần cơ sở lý luận và thực tiễn về công
bố

tác quản lý XKLĐ
2. Các cơ quan Nhà nước có liên - Các văn bản, chỉ thị, nghị định, thông tư

Các số liệu mới được thu thập qua quá trình điều tra trực tiếp các đối tượng

được chọn trong nghiên cứu với mục tiêu thu thập các thông tin có liên quan đến
quan điểm, nhận thức của mọi người về hoạt động XKLĐ hiện nay.
Các số liệu mới được thu thập qua một số hình thức sau:
- Sử dụng mẫu biểu phỏng vấn trực tiếp các đối tượng với các nội dung như đã
được xây dựng trong biểu phiếu.
- Phương pháp chuyên gia: nghiên cứu thu thập ý kiến của các cán bộ khoa
học, cán bộ quản lý địa phương và các chuyên gia về lĩnh vực hoạt động XKLĐ.
6.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: được dùng để đánh giá thực trạng phát triển
thương hiệu và các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý XKLĐ trên địa bàn
tỉnh;
- Phương pháp so sánh: đánh giá tình hình hoạt động XKLĐ giữa các địa phương

6


trên địa bàn huyện và giữa các năm;
- Phương pháp xử lý và phân tích: các tài liệu thu thập được tập hợp, và hệ thống
hoá để tính toán các chỉ tiêu phù hợp với mục tiêu đặt ra. Các phương pháp xử lý thông
tin chủ yếu là phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, qui nạp. Công cụ xử lý số liệu
là phần mềm Excel.
6.4. Hệ thống các tiêu chí nghiên cứu
- Số lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm chia theo từng xã/thị
trấn và chia theo từng thị trường;
- Số doanh nghiệp được phép hoạt động dịch vụ XKLĐ đang tuyển chọn lao
động trên địa bàn huyện;
- Các tiêu chí về công tác quản lý XKLĐ như: Số lượng lao động, chất lượng lao
động, số lao động được đào tạo nghề sau khi đi XKLĐ…

- Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nước
được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.
- Đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và
hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Quản lý nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát
triển bền vững trong xã hội.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm
vụ quản lý nhà nước. Ngoài ra, các cơ quan nhà nước nói chung còn thực hiện các
hoạt ðộng có tính chất hành chính nhà nýớc nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng
cố chế ðộ công tác nội bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách,
sát nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật
cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ… Quản lý nhà nước theo

8


nghĩa hẹp còn đồng nghĩa với khái niệm quản lý hành chính nhà nước với các đặc
điểm sau đây:
- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang quyền lực nhà nước.
- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động được tiến hành bởi những chủ thể
có quyền năng hành pháp.
- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có tính thống nhất, được tổ chức chặt
chẽ.
- Hoạt động quản lý hành chính nhà nước mang tính chấp hành và điều hành.
1.1.2. Khái niệm của quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động:
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm đưa ra để giải thích về QLNN về XKLĐ.

chỉnh các công tác tuyển chọn, đào tạo - giáo dục định hướng, quan hệ lao động,
thanh lý hợp đồng trong hoạt động xuất khẩu.
1.1.3. Đặc điểm, vai trò và sự cần thiết của QLNN đối với hoạt động XKLĐ:
1.1.3.1. Đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động:
Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế; nó nhằm
thực hiện chức năng kinh doanh, thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp,
đồng thời để thỏa mãn lợi ích kinh tế của người lao động đi làm việc ở nước ngoài,
góp phần tăng thêm nguồn ngân sách của Nhà nước.
QLNN về xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội.
Nói đến xuất khẩu lao động thực chất là xuất khẩu sức lao động không tách khỏi
người LĐ. Do vậy, mọi chính sách, pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩu lao động
phải kết hợp với các chính sách xã hội. Phải đảm bảo làm sao để người lao động ở
nước ngoài được lao động như đã cam kết trong hợp đồng lao động, cần phải có
những chế độ tiếp nhận và sử dụng người lao động sau khi họ hoàn thành hợp đồng
ở nước ngoài và trở về nước.
Nếu như ở giai đoạn 1980 - 1990 Việt Nam tham gia thị trường lao động, về cơ
bản Nhà nước vừa quản lý Nhà nước vừa quản lý về hợp tác lao động với nước ngoài,
Nhà nước làm thay cho các tổ chức kinh tế về hoạt động xuất khẩu lao động thì hiện
nay, trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế hầu như toàn bộ hoạt động xuất khẩu
lao động đều do các tổ chức xuất khẩu lao động thực hiện trên cơ sở hợp đồng đã ký;
đồng thời, các tổ chức xuất khẩu lao động phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu
quả kinh tế trong hoạt động xuất khẩu lao động của mình. Như vậy, các hiệp định,

10


các thoả thuận song phương mà Chính phủ ký kết chỉ mang tính chất nguyên tắc, thể
hiện vai trò và trách nhiệm của nhà nước ở tầm vĩ mô.
Quản lý nhà nước về XKLĐ diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Tính gay gắt trong cạnh tranh xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu.

tích đánh giá và dự đoán đúng tình hình mới không bị động trước sự biến đổi của
tình hình đưa ra chính sách đón đầu trong hoạt động xuất khẩu lao động.
Công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động có những vai trò sau:
a. Góp phần tăng số lao động được tạo việc làm của cả nước: Việc làm được tạo
ra nhờ hoạt động XKLĐ có ý nghĩa quan trọng với nền kinh tế quốc dân và với mỗi
người lao động và được thể hiện bằng các chỉ tiêu: tạo việc làm ở nước ngoài, chỉ tiêu
này nghĩa là số lượng việc làm được tạo ta ở nước ngoài; tạo việc làm nhờ hoạt động
XKLĐ; tạo việc làm trong nước có liên quan nhờ tác động dẫn xuất của hoạt động
XKLĐ như: số việc làm của người lao động về nước có việc làm, đặc biệt là các việc
làm tốt hơn mà họ có được sau khi họ được nâng cao trình độ chuyên môn và kinh
nghiệm, số việc làm do người LĐXK trở về tạo ra thông qua đầu tư mở các cơ sở sản
xuất kinh doanh.
b. Góp phần tạo thu nhập cho LĐXK và những người tham gia vào hoạt động
XKLĐ, đồng thời nâng cao thu nhập cho NLĐ và tăng nguồn thu Ngân sách quốc gia.
NLĐ tham gia XKLĐ có mức thu nhập cao hơn nhiều so với làm việc trong
nước. Những người sau khi về nước có vốn tích luỹ tiếp tục tạo thu nhập cho bản
thân qua các hoạt động sản xuất. Hoạt động XKLĐ tạo việc làm và thu nhập cho
những NLĐ làm việc trong hệ thống dịch vụ XKLĐ. Các doanh nghiệp XKLĐ thu
phí dịch vụ hàng tháng, Nhà nước thu thuế từ các hoạt động này.
c. Góp phần xoá đói, giảm nghèo: phần lớn lao động trực tiếp đi làm việc ở
nước ngoài hiện nay từ khu vực nông thôn và từ các địa bàn tỉnh/huyện/xã nghèo.
Thông qua số người lao động XKLĐ ở các hộ nghèo hoặc số hộ nghèo thoát nghèo
nhờ có người đi làm việc ở nước ngoài sẽ thấy rõ hơn điều đó.
d. Nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn kỹ thuật: khi tham gia XKLĐ,
NLĐ sẽ học hỏi được ở nước ngoài về phong cách làm việc, kỹ năng, kinh nghiệm
thực tế và nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật.
e. Mở rộng quan hệ hợp tác: quản lý hoạt động XKLĐ hiệu quả sẽ giúp quan
hệ giữa nước cung ứng lao động và nước tiếp nhận lao động trở nên gắn bó hơn,

12

- Có được sự quan tâm sâu sắc của các Tổ chức quốc tế về các vấn đề mang tính

13


toàn cầu như xoá đói giảm nghèo, phòng chống dịch bệnh, thiên tai…
* Sự phát triển thị trường lao động thế giới:
Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) cho biết thị trường lao động thế giới đã tăng gấp 4 lần
so với năm 1980 và theo dự kiến đến năm 2050, thị trường này sẽ tăng gấp đôi so với
hiện nay. Theo IMF, sự phát triển của thị trường lao động quốc tế được thể hiện trên
ba kênh: Xuất nhập khẩu các sản phẩm tinh chế, sản xuất theo hướng phi tập trung
của các doanh nghiệp và hoạt động XKLĐ. Xu hướng quốc tế hóa thị trường lao
động đang làm cho nhiều nước được hưởng lợi. Các nước đông dân và các nước đang
phát triển giải quyết được vấn đề việc làm, cải thiện thu nhập của người dân. Đặc biệt
đối với Việt Nam là nước kinh tế đang phát triển, có số dân đông, tỷ lệ người trẻ
chiếm phần lớn... Tuy nhiên, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng tỷ lệ sinh
giảm nhanh chóng, trong khi thế hệ dân số trẻ hiện nay đã tham gia vào thị trường lao
động trong giai đoạn 2011-2020, lực lượng lao động tiềm năng sẽ giảm đi đáng kể.
Điều này cũng cần lưu ý khi chúng ta xây dựng một chiến lược phát triển xuất khẩu
lao động, thay vì tăng nhanh về số lượng lao động xuất khẩu mà cần nâng cao chất
lượng lao động có tay nghề, trình độ cao và lao động trong lĩnh vực dịch vụ để đáp
ứng nhu cầu của các nước tiếp nhận lao động.
* Hiệu quả kinh tế - xã hội trong hoạt động xuất khẩu lao động:
Trong điều kiện kinh tế thị trường, sức lao động được coi là hàng hoá - đó là
loại hàng hoá đặc biệt, thì hoạt động xuất khẩu lao động được thực hiện chủ yếu
trên cơ sở quan hệ cung cầu sức lao động. Nó chịu sự tác động, sự điều tiết của các
quy luật kinh tế thị trường. Bên “cầu lao động” phải tính toán kỹ hiệu quả kinh tế
của việc sử dụng lao động. Vì vậy, “cầu lao động” xác định chặt chẽ số lượng,
chủng loại lao động hợp lý với chất lượng lao động cao. Do vậy, muốn cho hàng
hoá đặc biệt của mình chiếm được ưu thế trên thị trường lao động thì bên cung lao

năng dự báo tình hình thị trường trong nước và ngoài nước vẫn còn kém, nên trước
sự biến động của thị trường LĐ chúng ta vẫn còn lúng túng trong cách giải quyết và
thường bất lợi.
1.1.4. Các hình thức xuất khẩu lao động ở Việt Nam
Những năm 1990 trở về trước, công tác đưa người LĐ Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài được thực hiện trên cơ sở Hiệp định hợp tác LĐ ký kết giữa hai Nhà
nước (Việt Nam và nước tiếp nhận) do Bộ LĐ-TB&XH trực tiếp tổ chức.

15


Trong giai đoạn hiện nay, công tác đưa người LĐ Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài được thực hiện theo cơ chế của thị trường với các hình thức tổ chức
ngày càng đa dạng. Theo quy định tại Điều 6, Luật Người lao động Việt Nam đi
làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Luật số 72/2006/QH11), người LĐ có thể đi
làm việc ở nước ngoài theo 4 hình thức:
* Thông qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, tổ chức sự nghiệp được phép
hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
Người LĐ đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức này sẽ có cơ quan tổ chức
đưa đi. Thứ nhất là các doanh nghiệp dịch vụ đưa người LĐ đi làm việc ở nước
ngoài, thứ hai là tổ chức sự nghiệp.
* Thông qua doanh nghiệp trúng thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ở nước
ngoài
Đây là các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Việt Nam, trúng thầu, nhận
thầu ở nước ngoài, đưa người LĐ của doanh nghiệp mình đi làm việc ở các công
trình trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài hoặc là các tổ chức, cá nhân của Việt Nam
đầu tư ra nước ngoài, đưa người LĐ Việt Nam sang làm việc tại cơ sở sản xuất,
kinh doanh do tổ chức, cá nhân này đầu tư thành lập ở nước ngoài.
* Thông qua doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình
thức thực tập nâng cao tay nghề.

nguyên tắc mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Sáu là,
xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
1.2.2. Nội dung của quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động:
QLNN là sự biểu hiện năng lực của con người trong việc tổ chức và điều
chỉnh các quan hệ xã hội một cách có ý thức, có tổ chức xã hội nhất định - Tổ chức
nhà nước và QLNN. Vì vậy, QLNN biểu hiện trước hết ở những tác động có ý thức
vào các quá trình phát triển của xã hội, vào nhận thức của con người, buộc con
người phải suy nghĩ và hành động theo một hướng và các mục tiêu nhất định.
QLNN là hoạt động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nước để
điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của công dân…, giữ gìn trật tự xã hội và
phát triển xã hội theo mục tiêu đã định.
Nhà nước tổ chức thực hiện các nội dung QLNN. Hoạt động của các cơ quan
QLNN ở tầm vĩ mô theo một chu trình liên hệ chặt chẽ với nhau và tác động qua lại

17


giữa các khâu như: nhận tin - xử lý tin - nghiên cứu - đề ra giải pháp - kiểm tra. Nội
dung QLNN đối với hoạt động xuất khẩu lao động bao gồm các chức năng sau:
1.2.2.1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch hoạt
động xuất khẩu lao động
Nghiên cứu nguồn cung LĐ trong nước và nhu cầu tiếp nhận lao động của các
nước để xác định chiến lược, định hướng kế hoạch phát triển hoạt động XKLĐ nói
chung và cho từng khu vực, từng nước nói riêng. Chương trình, kế hoạch về hoạt
động XKLĐ là một bộ phận của chiến lược ổn định và phát triển KT-XH, do đó hệ
thống chính sách, chương trình kế hoạch hoạt động XKLĐ phù hợp với chính sách
đầu tư, chính sách ưu đãi về thuế và chính sách đào tạo... Hiện nay, Bộ LĐ-TB&XH
đang nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển hoạt động xuất khẩu lao động phù
hợp với tiến trình hội nhập KTQT, cũng như phù hợp với đặc điểm lao động Việt
Nam. Chiến lược này sẽ được trình Chính phủ, Quốc hội trong năm tới gắn với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status