THỰC TRẠNG CÔNG tác QUẢN lý CHẤT THẢI rắn y tế và một số yếu tố ẢNH HƯỞNG ở VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH BỆNH VIỆN hữu NGHỊ VIỆT đức năm 2019 - Pdf 55

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN VN DNG

THựC TRạNG CÔNG TáC QUảN Lý CHấT THảI
RắN Y Tế
Và MộT Số YếU Tố ảNH HƯởNG ở VIệN CHấN
THƯƠNG CHỉNH HìNH BệNH VIệN HữU NGHị
VIệT ĐứC NĂM 2019

CNG LUN VN THC S QUN Lí BNH VIN


Hà Nội - 2019


B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN VN DNG

THựC TRạNG CÔNG TáC QUảN Lý CHấT THảI
RắN Y Tế
Và MộT Số YếU Tố ảNH HƯởNG ở VIệN CHấN


:

IPCS
IRTPC
QLCT
WHO

:
:
:
:

Bộ Y tế
Cán bộ y tế
Chất thải rắn y tế
Chất thải y tế
Hepatitis B virus (Vi rút viêm gan B)
Hepatitis C virus (Vi rút viêm gan C)
Human Immunodeficiency Virus
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
Chương trình toàn cầu về an toàn hóa chất
Tổ chức đang ký toàn cầu về hóa chất độc tiềm tàng
Quản lý chất thải
World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1

3.1.1. Thực trạng về công tác tổ chức quản lý CTRYT.......................41
3.1.2 Thực trạng về cơ sở vất chất, trang thiết bị quản lý CTRYT.....41
3.2. Kiến thức về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ........................41
3.2.1. Thông tin về cuộc phỏng vấn....................................................41
3.2.2. Kiến thức về phân loại chất thải rắn y tế...................................42
3.2.3. Kiến thức về thu gom chất thải rắn y tế....................................43
3.2.4. Kiến thức về vận chuyển chất thải rắn y tế..............................43
3.2.5. Kiến thức về lưu giữ chất thải rắn y tế......................................44
3.3. Thực hành phân loại chất thải rắn y tế.................................................44
3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất thải rắn y tế.......44
3.4.1. Yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý chất thải.........44
3.4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến trang thiết bị quản lý chất thải..............44
3.4.3 Ảnh hưởng của kiến thức, thực hành của nhân viên y tế đến quản
lý CTYT..........................................................................................44
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN...............................................................45
4.1. Thực trạng công tác quản lý thải rắn tại viện chấn thương chỉnh hình
Bệnh viện HN Việt Đức......................................................................45
4.1.1. Thực trạng về công tác tổ chức quản lý chất thải rắn y tế........45
4.1.2. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị quản lý chất thải rắn
y tế...................................................................................................45
4.2. Kiến thức của nhân viên y tế về phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu
giữ chất thải rắn y tế............................................................................45
4.3. Thực hành của nhân viên y tế về phân loại chất thải rắn y tế..............45


4.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất thải.....................45
4.5. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu....................................................45
4.5.1. Ưu điểm của nghiên cứu...........................................................45
4.5.2. Hạn chế của nghiên cứu............................................................45
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................46

Hiện nay, sự phát triển của các bệnh viện đã làm gia tăng lượng chất thải
ra môi trường, đặc biệt là chất thải rắn y tế. Chất thải rắn y tế đã và đang là
vấn đề quan tâm của toàn xã hội nói chung và nghành y tế nói riêng. Chất thải
rắn y tế nguy hại tiềm ẩn khả năng lây nhiễm cao, gây tổn thương hơn bất kỳ
loại chất thải khác, nó có thể truyền các mầm bệnh nguy hiểm cho con người
phơi nhiễm như (HIV, HBV, HCV…)
Các bệnh viện khi đi vào hoạt động đều tạo ra chất thải, ngoài chất thải
dạng lỏng, chất thải dạng khí thì còn chất thải rắn, một loại chất thải đặc thù
khác với các xí nghiệp hay nhà máy mà chỉ trong bệnh viện mới có, như là
bơm kim tiêm, bông, băng, gạc, găng tay, bột bó gãy xương, dây truyền
máu…các vật tư qua sử dụng nhưng dính dịch tiết, dính máu của người bệnh.
Các nghiên cứu dịch tễ học trên thế giới đã chứng minh, quản lý chất thải rắn
y tế không đúng cách sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con
người, cộng đồng dân cư và gây ô nhiễm môi trường [1],[2].
Trong chất thải rắn y tế thường chứa một lượng lớn các vi sinh vật gây
bệnh truyền nhiễm, các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể
con người thông qua các con đường lây nhiễm như qua da, qua niêm mạc, qua
đường hô hấp hoặc qua đường tiêu hoá…[3]. Các chất thải là vật sắc nhọn
còn có khả năng vừa gây tổn thương do đâm xuyên, vừa có khả năng lây
truyền các bệnh truyền nhiễm cho các đối tượng phơi nhiễm. Các nghiên cứu
đã cho thấy tỷ lệ nguy cơ lây nhiễm HBV khi bị tổn thương do kim tiêm là
30%, HCV là 1,8% và HIV là 0,3%. Hiện nay việc xử lý chất thải rắn y tế
chưa được quan tâm đúng mức.
Tại Việt Nam hiện nay, cả nước có hơn 13.511 cơ sở y tế bao gồm các cơ
sở khám chữa bệnh và dự phòng từ cấp trung ương đến địa phương. Theo số


2

liệu thống kê của Cục quản lý môi trường y tế - Bộ y tế năm 2011 với lượng

không đúng quy định về quản lý chất thải: như phân loại sai, lưu trữ không
đúng, vận chuyển chưa đảm bảo. Để đánh giá đúng thực trạng quản lý chất
thải rắn y tế của bệnh viện HN Việt Đức như thế nào? Có đáp ứng được các
yêu cầu quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT về
quản lý CTYT được ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015 không? Yếu tố nào
ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chất thải của bệnh viện nên chúng tôi thực
hiện đề tài đánh giá: “Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế và
một số yếu tố ảnh hưởng của viện chấn thương chỉnh hình tại Bệnh viện
Hữu nghị Việt Đức, năm 2019”. Với hai mục tiêu:
1.

Mô tả thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện
Hữu nghị Việt Đức, năm 2019.

2.

Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất thải rắn
y tế ở viện Chấn thương chỉnh hình Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức,
năm 2019.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số vấn đề cơ bản về chất thải y tế
1.1.1 Các khái niệm.
Chất thải y tế (CTYT) là chất thải phát sinh trong quá trình
hoạt động của cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y

nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa
dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác;
+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính,
chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng
bệnh cách ly;
+ Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng
cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các
phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định
số 92/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh
học tại phòng xét nghiệm;
+ Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác
động vật thí nghiệm.


Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
+ Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
+ Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy

hại từ nhà sản xuất;
+ Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và
các kim loại nặng;
+ Chất hàn răng amalgam thải bỏ;
+ Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TTBTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tư số


6

36/2015/TT-BTNMT).


7

* Phân loại chất thải y tế
- Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để
quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh;
- Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ,
thiết bị lưu chứa chất thải. Trường hợp các chất thải y tế nguy hại không có
khả năng phản ứng, tương tác với nhau và áp dụng cùng một phương pháp xử
lý có thể được phân loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu
chứa;
- Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn
hợp chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.
- Mỗi khoa, phòng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ
phân loại chất thải y tế và có hướng dẫn cách phân loại và thu gom chất thải.
- Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế phải có hướng dẫn
cách phân loại và thu gom chất thải.
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp màu vàng;
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc thùng có lót
túi và có màu vàng;
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có
lót túi và có màu vàng;
- Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và
có màu vàng
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc
trong thùng có lót túi và có màu đen;
- Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ
có nắp đậy kín;
- Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi




9

chất thải;
+ Có biểu tượng loại chất thải lưu giữ theo quy định;
+ Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây nhiễm phải có nắp đậy kín và
chống được sự xâm nhập của các loài động vật;
+ Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất hóa chất phải được làm bằng vật liệu
không có phản ứng với chất thải lưu chứa và có khả năng chống được sự ăn mòn;
- CTYT nguy hại và CTYT thông thường phải lưu giữ riêng tại khu vực
lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
- CT lây nhiễm và CT nguy hại không lây nhiễm phải lưu giữ riêng trừ
trường hợp các loại chất thải này áp dụng cùng một phương pháp xử lý.
- CTYT thông thường phục vụ mục đích tái chế và CTYT thông thường
không phục vụ mục đích tái chế được lưu giữ riêng.
- Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm: Đối với chất thải lây nhiễm phát
sinh tại cơ sở y tế, thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá
02 ngày trong điều kiện bình thường. Trường hợp lưu giữ chất thải lây nhiễm
trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8°C, thời gian lưu giữ tối đa là 07 ngày.
*Giảm thiểu chất thải y tế
- Lắp đặt, sử dụng các thiết bị, dụng cụ, thuốc, hóa chất và các nguyên
vật liệu phù hợp, bảo đảm hạn chế phát sinh chất thải y tế.
- Đổi mới thiết bị, quy trình trong hoạt động y tế nhằm giảm thiểu phát
sinh chất thải y tế.
- Quản lý và sử dụng vật tư hợp lý và hiệu quả.
* Quản lý CTYT thông thường phục vụ mục đích tái chế
- Không được sử dụng vật liệu tái chế từ chất thải y tế để sản xuất các đồ
dùng, bao gói sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
- Chất thải lây nhiễm sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

11

Bảng 1.1: Những nguy cơ do tiếp súc với các loại chất thải y tế [9]
Các dạng nhiễm khuẩn

Một số tác nhân gây

Nhiễm khuẩn đường tiêu

bệnh
Các vi khuẩn đường tiêu

hóa

hóa: Samonella, Shigella,

Chất truyền
bệnh
Phân và/hoặc chất nôn.

Vibrio cholera, trứng
giun...
Nhiễm khuẩn đường hô Vi khuẩn Lao, virus sởi,

Nước bọt, chất tiết,

hấp

phế cầu khuẩn,bạch hầu,



Tụ cầu

Máu

Viêm gan A

Virus viêm gan A

Phân

Viêm gan B và C

Virus viêm gan B và C

Máu và dịch cơ thể

1.1.4.2. Nguy cơ của các vật sắc nhọn
Các vật sắc nhọn không những có nguy cơ gây thương tích cho những
người phơi nhiễm mà qua đó còn có thể truyền bệnh nguy hiểm. Theo số liệu
thống kê tại Nhật Bản, nguy cơ mắc bệnh sau khi bị bơm kim tiêm bẩn đâm
xuyên qua da như sau: Nhiễm HIV là 0,3%, nhiễm viêm gan B là 3%, viêm
gan C là 3 – 5% .
Ở Hoa Kỳ, tháng 6/1994, Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) đã phát


12

hiện được 39 trường hợp mắc HIV/AIDS nghề nghiệp trong đó có 32 trường
hợp do bị kim tiêm nhiễm khuẩn đâm qua da; 1 trường hợp do dao mổ cắt qua

100 – 400


cháy, dễ ăn mòn, các chất gây phản ứng có thể gây nên những tổn thương tới
da, mắt hoặc niêm mạc đường hô hấp. Các tổn thương hay gặp và phổ biến
nhất là các vết bỏng.
1.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế trên thế giới
Nghiên cứu về chất thải y tế đã được tiến hành ở nhiều nước trên thế
giới, đặc biệt là các nước phát triển như: Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản, Canada...
các công trình nghiên cứu quan tâm đến nhiều lĩnh vực như quản lý chất thải
y tế (biện pháp giảm thiểu chất thải, biện pháp tái sử dụng, các phương pháp
xử lý chất thải, đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý chất thải...), tác hại
của chất thải y tế đối với môi trường, biện pháp giảm thiểu tác hại của chất
thải y tế và phòng chống tác hại của chất thải y tế đối với sức khỏe cộng
đồng...[9], [10], [11], [12].
Một nghiên cứu khác ở hai vùng phía Nam và phía Đông Ấn Độ năm
2014 cho thấy: Ở khu vực phía Nam và phía Đông CBYT có thực hành đạt về
thu gom CTYT lần lượt là 58,3% và 58,9% [13].
Nghiên cứu tại một bệnh viện đại học y tế Bangalore cho thấy: Kiến thức
chung đạt là 95,8%, trong đó kiến thức của bác sỹ 76,8% và y tá 81,9% [14].
Gần đây, nghiên cứu về chất thải y tế được quan tâm ở nhiều khía cạnh:
-

Sự đe dọa của chất thải nhiễm khuẩn ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng.


14

Ảnh hưởng của nước thải y tế đối với việc lan truyền bệnh dịch trong và ngoài
bệnh viện.
- Những vấn đề liên quan của y tế công cộng với chất thải y tế.
- Chất thải y tế nhiễm xạ với sức khỏe.
- Tổn thương nhiễm khuẩn ở điều dưỡng, hộ lý và nhân viên thu gom

- Thực hiện phân loại chất thải theo các nhóm.
- Xây dựng các quy trình, quy định để quản lý chất thải (nơi lưu giữ, màu
sắc dụng cụ, đặc điểm các túi, thùng thu gom và nhãn quy định...).
- Nhân viên phải được tập huấn có kiến thức về quản lý chất thải và có
các phương tiện bảo hộ đảm bảo an toàn khi làm việc.
- Các cơ sở y tế phải chiụ trách nhiệm về các hoạt động quản lý chất thải.
- Lựa chọn các biện pháp xử lý thích hợp.
* Thực trạng phát sinh chất thải y tế
Khối lượng chất thải y tế thay đổi theo từng khu vực địa lý, theo mùa
và phụ thuộc các yếu tố khách quan khác như: cơ cấu bệnh tật, dịch bệnh, quy
mô bệnh viện, lượng bệnh nhân khám, chữa bệnh, điều kiện kinh tế, xã hội
của khu vực, phương pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám,
điều trị, chăm sóc, số lượng người nhà được phép đến thăm bệnh nhân...
Các số liệu thống kê cho thấy, khối lượng chất thải hàng năm thay đổi
theo mức thu nhập như sau:
Bảng 1.3: Lượng chất thải phát sinh tại các nước trên thế giới
Mức thu nhập của
từng nước

Tổng lượng CTYT bệnh Lượng CTYT nguy hại
viện (kg/đầu người)

(kg/đầu người)

Nước có thu nhập cao

1,2 – 12

0,4 – 1,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status