BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ, SỐ ĐO
TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA VÀ ẢNH
MẶT NGHIÊNG CHUẨN HÓA CỦA TRẺ
EM 12 TUỔI TẠI BÌNH DƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI – 2017
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH TÂM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ, SỐ ĐO
TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG TỪ XA VÀ ẢNH
MẶT NGHIÊNG CHUẨN HÓA CỦA TRẺ
EM 12 TUỔI TẠI BÌNH DƯƠNG
Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt
Mã số
: CK62.72.28.01
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
Sai khớp cắn
XHD
Xương hàm dưới
XHT
Xương hàm trên
XQ
Phim X-Quang
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN...............................................................................3
1.1. Phân tích cấu trúc sọ mặt trên phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh kỹ
thuật số chuẩn hóa.................................................................................3
1.1.1. Sơ lược một số phương pháp phân tích cấu trúc sọ mặt.......................3
1.1.2. Phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa..................................................4
1.1.3. Phân tích ảnh chụp chuẩn hóa............................................................9
1.1.4. Mối liên quan giữa các phép đo trên phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh
kỹ thuật số chuẩn hóa........................................................................12
1.2. Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt................................................15
1.2.1. Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt.......................................................15
1.2.2. Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau.......15
1.3. Tình hình nghiên cứu về thẩm mỹ khuôn mặt và phim sọ-mặt chụp
2.10.4. Cách khống chế.............................................................................40
2.11. Đạo đức nghiên cứu............................................................................41
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................42
3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu....................................42
3.1.1. Phân bố giới tính của các đối tượng nghiên cứu................................42
3.2. Các kích thước, tỷ lệ trên phim sọ mặt nghiêng từ xa..........................43
3.2.1. Các kích thước, tỷ lệ xương và răng trên phim sọ mặt nghiêng từ xa. 43
3.2.2. Các kích thước, tỷ lệ mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng từ xa.........44
3.3. Các kích thước, tỷ lệ mô mềm trên ảnh chụp kỹ thuật số chuẩn hóa...45
3.3.1. Các kích thước, tỷ lệ mô mềm trên ảnh chuẩn hóa theo giới tính.......45
3.4. Tương quan giữa các phép đo trên phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh
kỹ thuật số chuẩn hóa..........................................................................46
3.4.1. So sánh các kích thước đo trên phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh
chuẩn hóa.........................................................................................46
3.4.2. Hệ số tương quan tuyến tính của các kích thước đo trên phim sọ mặt
nghiêng từ xa và ảnh chuẩn hóa nghiêng...........................................47
3.4.3. Mối tương quan giữa các kích thước mô xương trên phim sọ mặt
nghiêng từ xa và mô mềm trên ảnh chuẩn hóa nghiêng......................48
3.5. So sánh với các tỷ lệ theo tiêu chuẩn tân cổ điển.................................48
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN...............................................................50
4.1. Vai trò của thẩm mỹ mặt nghiêng với kế hoạch điều trị.......................50
4.2. Mối tương quan giữa các phép đo trên phim sọ mặt nghiêng từ xa và
ảnh chụp kỹ thuật số chuẩn hóa nghiêng.............................................50
4.2.1. Tương quan giữa các phép đo mô mềm trên phim sọ mặt nghiêng từ
xa và trên ảnh chụp kỹ thuật số chuẩn hóa nghiêng............................50
4.2.2. Mối tương quan giữa các phép đo mô xương trên phim sọ mặt nghiêng
và mô mềm trên ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa nghiêng..........................50
DỰ KIẾN KẾT LUẬN....................................................................................51
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ chụp phim sọ mặt nghiêng từ xa..........................................5
Hình 1.2. Một số góc trong phân tích Downs.................................................7
Hình 1.3. Phân tích Steiner.............................................................................8
Hình 1.4. Biến dạng hình ảnh do thay đổi chiều dài tiêu cự ống kính.........10
Hình 1.5. Các phép đo trên ảnh chụp...........................................................12
Hình 1.6. Các điểm mốc và góc trên phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh
chụp chuẩn hóa.............................................................................13
Hình 1.7. Các điểm mốc sử dụng trong nghiên cứu của Staudt...................14
Hình 1.8. Các điểm mốc và một số góc đánh giá xương và mô mềm trên
phim sọ mặt nghiêng và ảnh mặt nghiêng....................................14
Hình 2.1. Các phương tiện nghiên cứu.........................................................22
Hình 2.2. Ảnh kỹ thuật số chuẩn hóa (A) và Phim sọ mặt nghiêng từ xa (B)...24
Hình 2.3. Giao diện phần mềm AutoCAD 2013..........................................25
Hình 2.4. Đo các góc và khoảng cách bằng phần mềm AutoCAD 2013.....26
Hình 2.5. Các điểm mốc giải phẫu trên mô xương (A) và mô mềm (B)......28
Hình 2.6. Các mặt phẳng tham chiếu và đường thẩm mỹ............................29
Hình 2.7. Các điểm mốc giải phẫu cần xác định trên ảnh chuẩn hóa...........29
Hình 2.8. Các chuẩn tân cổ điển thường sử dụng.........................................32
Hình 2.9. Các góc và khoảng cách đánh giá tương quan răng.....................35
Hình 2.10. Các góc và khoảng cách đánh giá tương quan mô mềm trên ảnh
chuẩn hóa và mô xương trên phim sọ mặt nghiêng từ xa.............39
Hình 3.1. Lược đồ tần suất khoảng cách ANS-Me, Gl-ANS, N-Me trên
phim sọ mặt nghiêng từ xa...........................................................42
Hình 3.2. Lược đồ tần suất các góc SNA, Pn-N’-Pg’, Pn-N’-Sn trên phim sọ
mặt nghiêng từ xa.........................................................................42
như bảo hộ lao động, nhận dạng hình sự, hội họa và điều khắc… Tuy nhiên ở
Việt Nam hiện nay, chúng ta vẫn chưa có các chỉ số, số đo, kích thước vùng
đầu - mặt đặc trưng cho người Việt Nam.
Thời gian qua, tại Việt Nam, cũng đã có một số tác giả nghiên cứu như
Hoàng Tử Hùng [1] (1999), Lê Gia Vinh [15] (2000), Đỗ Thị Thu Loan [16]
(2008), Võ Trương Như Ngọc [17] (2010), Lê Nguyên Lâm (2014) [18] Trần
Tuấn Anh (2017) [115]… Tiến hành nghiên cứu trên các nhóm cộng đồng, lứa
tuổi trưởng thành. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu nào đại diện cho một
nhóm đối tượng chuẩn người Việt là trẻ em ở độ tuổi 12 có khuôn mặt hài hòa
và khớp cắn bình thường, để có thể xác định được các chỉ số đầu - mặt và làm
tiêu chuẩn cho người Việt Nam ở độ tuổi 12.
Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần phải có các nghiên cứu rộng hơn
về các chỉ số sọ mặt trên một nhóm đối tượng phù hợp với quan điểm thẩm
mỹ khuôn mặt của người Việt Nam. Và cũng chính vì lý do đó, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ số, số đo trên phim sọ
nghiêng từ xa và ảnh mặt nghiêng chuẩn hóa của trẻ em 12 tuổi tại Bình
Dương” với hai mục tiêu sau:
1. Xác định một số chỉ số trên phim sọ nghiêng từ xa và ảnh mặt nghiêng
chuẩn hóa của trẻ em 12 tuổi tại Bình Dương.
2. Nhận xét mối liên quan một số chỉ số, số đo giữa phim sọ nghiêng từ xa
và ảnh mặt nghiêng chuẩn hóa của trẻ em 12 tuổi tại Bình Dương.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Phân tích cấu trúc sọ mặt trên phim sọ mặt nghiêng từ xa và ảnh kỹ
thuật số chuẩn hóa
quan sát mô xươngvà răng. Bên cạnh việc đánh giá những thay đổi cấu trúc
mô cứng do tăng trưởng hay do điều trị, ta còn có thể quan sát những thay đổi
trên mô mềm. Ảnh chụp cũng được ứng dụng từ lâu trong nắn chỉnh răng để
đánh giá những thay đổi trong quá trình điều trị và nó đã trở thành những một
trong những dữ liệu không thể thiếu trong hồ sơ bệnh án. Mặc dù có những
biến dạng do việc sử dụng hình ảnh hai chiều để đánh giá đối tượng trong
không gian ba chiều, đây vẫn là những phương pháp đo được sử dụng rộng rãi
trên lâm sàng [24], [25].
Nhằm khắc phục những hạn chế của các phép đo hình ảnh hai chiều, các
phương pháp phân tích trên hình ảnh ba chiều lần lượt ra đời, bao gồm hệ
thống hỗ trợ cắt lớp vi tính, hệ thống quét laser hay phép đo ảnh nổi. Các
phương pháp này cho phép có được hình ảnh của đối tượng trong không gian
và tránh được các lỗi khi đo đạc đối với hình ảnh hai chiều trên các bề mặt ba
chiều. Tuy nhiên, do đòi hỏi về trang thiết bị phức tạp nên những phương
pháp này mới chỉ được sử dụng trong các trung tâm hình ảnh của các bệnh
viện lớn, hiện đại với giá thành rất cao [26], [27], [28].
1.1.2. Phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa
Năm 1931, Broadbent (Mỹ) và Hofrath (Đức) đã giới thiệu kỹ thuật đo
sọ mặt trên phim. Từ đó các nhà nghiên cứu và các nhà lâm sàng đã sử dụng
rộng rãi ở bệnh nhân chỉnh hình để phân tích những tương quan sọ mặt.
1.1.2.1. Kỹ thuật chụp phim sọ mặt nghiêng từ xa [29]
Trang thiết bị
Các thiết bị cơ bản để chụp phim sọ mặt từ xa bao gồm: nguồn phát tia,
hệ thống định vị đầu có thể điều chỉnh được, bộ phận tiếp nhận hình ảnh.
5
Vị trí nguồn phát tia
- Nguồn tia được đặt cách mặt phẳng dọc giữa của đối tượng 152,4 cm
- Thấy rõ được các cấu trúc mô xương và mô mềm.
- Thấy rõ các điểm mốc giải phẫu nghiên cứu.
Tư thế chụp đúng:
- Hai lỗ tai trùng nhau và đường cành ngang XHD trùng nhau.
- Hàm răng ở tư thế cắn khít trung tâm.
1.1.2.3. Một số phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa
Có nhiều phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa đã ra đời: Bjork (1947),
Magrolis (1948), Downs (1948), Riedel (1952), Steiner (1953-1958), Tweed
(1954), Ricketts (1957),… Tất cả các phương pháp này đều dựa trên nguyên
tắc chung là xác định tư thế trên không gian của xương hàm và răng so với
các mặt phẳng và các đường chuẩn. Mục đích của phân tích phim là đánh
giá mối quan hệ theo chiều ngang và chiều dọc của năm thành phần cấu tạo
chính của mặt: Xương sọ và nền sọ, XHT (phần không có răng và xương ổ
răng), XHD (phần không có răng và xương ổ răng), xương ổ răng và răng
hàm trên, xương ổ răng và răng hàm dưới [31].
Phân tích của Downs [32], [33]
Trong phân tích của mình, Downs quan tâm chủ yếu đến tổ chức cứng
gồm xương và răng. Các mặt phẳng và đường tham chiếu được sử dụng bao
7
gồm mặt phẳng Frankfort, đường NA, NPg, APg, AB để đánh giá tương
quan xương và răng. Downs nhận thấy vị trí XHD và độ nhô các răng cửa
có ảnh hưởng lớn tới sự hài hòa của khuôn mặt. Từ các kết quả thu được,
ông xây dựng nên đa giác Downs cho biết tương quan xương giữa hai hàm,
tương quan giữa RCT và RCD.
A
B
C
Hình 1.3. Phân tích Steiner [36]
A. Các góc đánh giá tương quan xương: SNA, SNB, ANB
B. Các góc và khoảng cách đánh giá tương quan răng
C. Đường thẩm mỹ S
1.1.2.4. Ưu nhược điểm của phân tích phim sọ mặt nghiêng từ xa
Phim sọ mặt nghiêng từ xa cung cấp các thông tin về kích thước, vị trí
xương, các tỷ lệ, sự cân xứng của mỗi cá thể, từ đó giúp ta đánh giá sự bất hài
hòa xương. Phim sọ mặt nghiêng từ xa góp phần quan trọng vào chẩn đoán,
9
lên kế hoạch điều trị thông qua các kích thước và các góc về tương quan
XHT, XHD và trong mối tương quan với răng. Nó đã trở thành một công cụ
không thể thiếu trong chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị [31].
Mặc dù có rất nhiều công dụng, với ưu điểm vượt trội là giúp các nhà
nghiên cứu quan sát được mô xương và răng bên dưới, phim sọ mặt nghiêng từ
xa cũng có những hạn chế nhất định. Các sai số của phim sọ mặt nghiêng từ xa
được phân loại thành các sai số hệ thống và các sai số ngẫu nhiên. Sai số hệ
thống là kết quả của việc sử dụng hình ảnh hai chiều để mô tả cho vật thể ba
chiều không gian, nó được gọi là sự biến dạng. Khi các tia không song song mà
phân kì từ một nguồn phát nhỏ đến phim, nó sẽ làm hình ảnh lớn lên. Mức độ
phóng đại phụ thuộc vào khoảng cách tương đối từ phim đến nguồn tia. Phim
càng đặt xa vật thể, thì độ phóng đại càng lớn. Các sai số ngẫu nhiên có thể
tăng do sự thay đổi tư thế đầu của bệnh nhân khi chụp phim. Các điểm mốc
Tư thế đối tượng
Trong chuẩn hóa ảnh chụp, việc tìm được một tư thế có độ tin cậy cao,
dễ dàng xác định và tái lập trên lâm sàng đóng vai trò quan trọng. Tư thế đầu
tự nhiên đã được chứng minh là một tư thế có độ tin cậy cao và dễ tái lập trên
lâm sàng. Đây là tư thế đạt được khi một người nhìn thẳng vào một điểm ở
phía xa, ngang tầm mắt của mình hoặc nhìn vào hai mắt mình trong một tấm
gương treo vuông góc với sàn nhà đặt thẳng trước mặt [42], [43].
11
Tiêu chuẩn của ảnh chụp chuẩn hóa mặt nghiêng bao gồm [41]:
Tư thế đối tượng:
- Đối tượng ở tư thế đầu tự nhiên
- Mặt phẳng dọc giữa vuông góc với trục ống kính sao cho không nhìn
thấy lông mày và mắt của nửa mặt bên kia.
Chất lượng ảnh:
- Ảnh lấy được hết khuôn mặt của đối tượng từ đỉnh đầu đến ngang
xương đòn.
- Ảnh rõ các chi tiết cần phân tích.
1.1.3.2. Ưu nhược điểm của phân tích ảnh chụp
Với những ưu điểm cho phép đánh giá tốt về sự hài hòa của khuôn mặt
(đặc biệt khi so sánh với khả năng đánh giá mô mềm trên phim sọ nghiêng),
bệnh nhân không phải phơi nhiễm bức xạ, nhiều nhà nghiên cứu ủng hộ việc
phân tích khuôn mặt bệnh nhân qua ảnh chụp. Trước đây, phải mất thời gian
xử lý và rửa ảnh rồi mới có thể tiến hành phân tích. Ngày nay, cùng với sự
phát triển của công nghệ, máy ảnh kỹ thuật số ra đời với nhiều tính năng ưu
việt: có thể xem hình ảnh ngay sau khi chụp trên máy ảnh hay nhờ kết nối với
máy tính, dễ dàng lưu trữ và bảo quản chỉ với một chiếc thẻ nhớ nhỏ gọn, dễ
dàng sao chép mà không tốn kém, trao đổi thông tin nhanh chóng giữa các
Hình 1.5. Các phép đo trên ảnh chụp [45]
13
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Phương pháp chụp ảnh có độ tin cậy
tuyệt vời, với tất cả các giá trị đo được trong nhóm có hệ số tương quan trên
0,9. Tuy nhiên, tương quan giữa các phép đo trên ảnh chụp và trên phim sọ
nghiêng từ xa lại thấp hơn, giao động trong khoảng từ 0,356 đến 0,643. Mối
tương quan cao nhất ghi được là chiều cao tầng mặt dưới và chiều dài XHD,
tương ứng là 0,643 và 0,562. Ở nhóm người da đen, hệ số tương quan giữa
các số đo chiều dài XHD, chiều cao tầng mặt dưới trên phim sọ mặt nghiêng
từ xa và trên ảnh chụp lần lượt là 0,676, 0,690 và đều cao hơn ở nhóm người
da trắng, tương ứng là 0,399 và 0,577.
Nghiên cứu của D.P. Patel
D.P. Patel và cộng sự (2013) [46] cũng thực hiện nghiên cứu trên 60 đối
tượng có khớp cắn loại I (30 nam và 30 nữ) nhằm xác định mối tương quan
của các phép đo sọ mặt trên phim sọ nghiêng và ảnh chuẩn hóa. Tác giả cũng
đánh giá các chỉ số tương tự như X. Zhang đã thực hiện và hệ số tương quan
thu được là 0,3
thanh niên trong nghiên cứu, khi trên ảnh góc A’N’B’ >6 0, nó bao hàm có
tương quan loại III của xương.
Nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc
Võ Trương Như Ngọc (2010) [48] thực hiện nghiên cứu về đặc điểm
khuôn mặt hài hòa trên 143 sinh viên lứa tuổi từ 18-25. Với ba phương pháp
đo khác nhau: đo trực tiếp, đo trên ảnh chuẩn hóa và đo trên phim X quang.
Đối với các kích thước và tỷ lệ, tác giả nhận thấy hầu hết các số đo ở các
phương pháp khác nhau đều khác nhau và rút ra kết luận là các phương pháp
này không thể thay thế cho nhau mà có thể hỗ trợ nhau. Đo trực tiếp là
phương pháp đo đơn giản nhất, tuy nhiên có nhiều sai số hơn, do vậy phim sọ
mặt vẫn là phương pháp được lựa chọn để điều trị bệnh nhân trên lâm sàng,
ngược lại, ảnh chụp chuẩn hóa là lựa chọn tốt cho các nghiên cứu dịch tễ học
cỡ mẫu lớn, đặc biệt nếu nghiên cứu cần chi phí thấp, không xâm lấn.
1.2. Các quan niệm về thẩm mỹ khuôn mặt
1.2.1. Định nghĩa thẩm mỹ khuôn mặt
Thuật ngữ thẩm mỹ lần đầu tiên được sử dụng bởi Baumgarten để cho
khoa học của cảm giác mà nghệ thuật tạo ra cho chúng ta. Từ đó thuật ngữ
thẩm mỹ đã trải qua một chặng đường phát triển rất dài từ Platon đến Aristote,
Hegel... Mỗi một triết gia có một định nghĩa khác nhau về thẩm mỹ, nhưng
nhìn chung các nhà triết gia này đều thống nhất để có được thẩm mỹ thì cần
phải có sự cân xứng và hài hoà. Theo Hegel, sự đều đặn, hài hoà và trật tự là
các đặc tính của thẩm mỹ.
1.2.2. Quan niệm thẩm mỹ trên thế giới theo chuyên ngành khác nhau.
1.2.2.1. Quan niệm của chỉnh hình
Angle là người đặt nền móng cho ngành chỉnh hình. Angle luôn nghĩ rằng
nếu khớp cắn đúng thì thẩm mỹ mặt là bình thường, ông cũng đã mô tả nhiều
trường hợp có những bất thường nhỏ về khớp cắn thì mặt có bất thường đáng kể.
16